Theo quy định này thì một hoạt động được coi là việc làm phải đáp ứng hai điều kiện: Việc làm phải là hoạt động lao động của con người để tạo ra nguồn thu nhập Hoạt động đó không bị
Trang 1Chương 2
I Lý thuyết:
Câu 1 Phân tích định nghĩa việc làm theo quy định pháp luật Việt Nam Hãy cho biết ý nghĩa pháp lý của những định nghĩa này.
Theo pháp luật Việt Nam, tại khoản 1 Điều 9 BLLĐ thì:” Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” Theo quy định này thì một hoạt động được coi là việc làm phải đáp ứng hai điều kiện:
Việc làm phải là hoạt động lao động của con người để tạo ra nguồn thu nhập
Hoạt động đó không bị pháp luật cấm
Việc làm có ý nghĩa vô cùng lớn: vừa là phuong thức kiếm sống, vừa là một điều kiện quan trọng giúp NLĐ phát triển nhân cách, giữ gìn nhân phẩm; còn đối với xã hội, giải quyết tốt vấn đề việc làm giúp cho xã hội phát triển ổn định, bền vững, bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Câu 2.So sánh trung tâm dịch vụ việc làm với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Nội Dung Trung tâm dịch vụ việc làm Doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm Thành lập Được thành lập và hoạt động
theo quy định của Chính phủ (NĐ 196/2013/NĐ-CP), do
cơ quan quản lý nhà nước quyết định thành lập (khoản 2 điều 3)
Được thành lập và hoạt động theo quy định Theo quy định của NĐ 52/2014/NĐ-CP
Giấy phép hoạt động Không cần phải có giấy phép
nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện thành lập theo Đ3 NĐ 193/2013/NĐ – CP
Phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp
Mục đích Tư vấn hỗ trợ, giới thiệu việc
làm, là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động, để vận hành thị trường hàng hóa sức lao động
Là loại hình doanh nghiệp giới thiệu việc làm nhằm kinh doanh dịch vụ việc làm, thu lợi nhuận
Trách nhiệm
-Xây dựng và thực hiện kế
- Báo cáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp 6
Trang 2hoạch hoạt động hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
-Cung cấp thông tin về thị trường lao động cho các cơ quan tổ chức, phân tích dự báo thị trường lao động phục
vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
(07/2015/TT-BLĐTBXH)
Câu 3 Phân tích trách nhiệm giải quyết việc làm của Nhà nước và của người sử dụng lao động.
- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc giải quyết việc làm cho người lao động theo luật lao động quy định trách nhiệm trực tiếp thuộc về Chính phủ và các cơ quan hành chính Nhà nước, trách nhiệm trước hết thuộc về Quốc hội và hệ thống các cơ quan quyền lực (Hội đồng nhân dân các cấp)
- Nội dung của việc giải quyết việc làm cho người lao động bao gồm :
Nhà nước định chỉ tiêu việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm
Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính, cho vay vốn, giảm, miễn thuế và các biện pháp khuyến kích để người có khả năng lao động tự giải quyết việc làm, để các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tếphát triển nhiều nghề mới nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động
Nhà nước có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư phát triển kinh doanh nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động Sử dụng nhiều nhân công Việt Nam cũng là một trong những điều kiện giảm thuế thu nhập doạn nghiệp theo luật pháp hiện hành
Chính phủ: Chính phủ lập chương trình quốc gia về việc làm, dự án đầu tư phát triển kinh
tế xã hội, di dân phát triển vùng kinh tế mới gắn với chương trình giải quyết việc làm
Quỹ quốc gia về việc làm được sử dụng vào các mục đích sau : Hỗ trợ các tổ chức dịch
vụ việc làm, hỗ trợ các đơn vị gặp khó khăn tạm thời để tránh cho người lao động không bị mất việc làm, hỗ trợ cho những đơn vị nhận người lao động bị mất việc làm theo đề nghị của cơ quan lao động địa phương
-Người sử dụng lao động cần tạo điều kiện tốt, phù hợp với môi trường làm việc, đưa ra những điều kiện có lợi cho cả đôi bên để từ đó giúp đỡ giải quyết việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động trên cả nước
Câu 4 Hãy cho biết ý nghĩa của Quỹ giải quyết việc làm đối với vấn đề giải quyết việc làm.
Trang 3Quỹ giải quyết việc làm đóng vai trò hạt nhân trong quá trình giải quyết việc làm quốc gia Quỹ được thành lập để hỗ trợ cho vay ưu đãi giải quyết việc làm và thực hiện các hoạt động khác
- Vay ưu đãi đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hợp tác xã; Hộ kinh doanh; Người lao động để
hỗ trợ giải quyét việc làm, duy trì hoạt động việc làm
- Hỗ trợ Doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế, hạn chế Người lao động mất việc làm
- Hộ trợ phát triển Tổ chức dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin
Câu 5 Theo bạn, nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong vấn đề học nghề, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề đối với người lao động được pháp luật lao động Việt Nam quy định như thế nào ?
- Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình
1 Quy định của pháp luật lao động về trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề:
Theo quy định Điều 60 Bộ luật lao động 2012 về trách nhiệm của người sử dụng lao động
về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề:
“1 Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc
đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình.
2 Người sử dụng lao động phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong báo cáo hằng năm về lao động.”
- Có thể thấy việc dành kinh phí, lập kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, kỹ năng nghề cho người lao động đang có quan hệ lao động có thể làm tăng thêm chi phí sản xuất của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nâng cao trình độ, tay nghề sẽ giúp người lao động thực hiện các công việc thành thạo hơn, hiệu suất lao động cao hơn, từ đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Vì vậy, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trang bị kiến thức, kỹ năng nghề để người lao động thực hiện hiệu quả, tránh sai sót có thể dẫn đến việc bị xử lý các trách nhiệm bởi chính người sử dụng lao động
II Bài tập.
Tình huống 1: Chị Đỗ Thị có phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo nghề theo yêu cầu của Công ty H không? Vì sao?
Chị Đỗ Thị phải hoàn trả chi phí đào tạo nghề cho Công ty H sau khi đã khấu trừ thời gian làm việc tại Công ty H
Trang 4-Việc hoàn trả các chi phí đào tạo nghề phải phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật lao động và cam kết của chị Th với Công ty H
Khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao động : “Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học “
Tuy nhiên, theo tình huống, chị Đỗ Thị dừng việc hoàn trả do không chấp nhận khoản học phí công ty đưa ra Vì vậy, nếu công ty chứng minh được có khoản học phí là 117.137.885 đồng thì chị Trần Thị sẽ chỉ phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo cho công ty H sau khi khấu trừ thời gian làm việc Nếu công ty không đưa xuất trình được hợp đồng, giấy tờ,hóa đơn chứng minh khoản học phí này, thì chị Trần Thị chỉ phải trả 1 phần chi phí đào tạo Trường hợp này dựa theo tinh thần của bộ luật lao động là bảo vệ quyền lợi của người lao động
Tình huống 2:
Câu 1.Thoả thuận bảo lãnh và phạt vi phạm trong vụ việc trên đây là đúng hay trái pháp luật? Vì sao?
Thoả thuận bảo lãnh và phạt vi phạm trong vụ việc trên đây là đúng pháp luật
Căn cứ theo Điều 62 BLLĐ 2019, hợp đồng đào tạo nghề phải có một số nội dung chủ yếu, trong đó có đề cập đến chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo và quy định
về chi phí đào tạo Trong vụ việc trên, ông Hoàng (bố đẻ anh Văn) cũng đã kí với công ty L cam kết hoàn trả chi phí đào tạo và chi phí bồi thường cho Công ty L thay cho anh Văn nếu anh văn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với công ty
Căn cứ theo Điều 418 BLDS 2015 về thoả thuận vi phạm thì mức phạt vi phạm do thoả thuận hoặc do luật liên quan có quy định khác
Câu 2 Xác định các trường hợp người học nghề, người lao động phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo ?
Người học nghề, người lao động dơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật( theo khoản 3 Điều 43 BLLĐ)
Hợp đồng đào tạo giữa 2 bên có nội dung thỏa thuận về trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo( điểm d khoản 2 Điều 62 BLLĐ)
Giả sử anh Văn hoàn thành khóa đào tạo và sau khi đã hoàn thành được 35% tổng thời gian cam kết làm việc theo hợp đồng đào tạo thì anh Văn chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật Vậy, anh Văn phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo như thế nào?
Theo hợp đồng được kí kết giữa anh Văn và công ty L thì hợp đồng có thỏa thuận về việc “ Anh Văn có trách nhiệm hoàn trả cho công ty L chi phí đào tạo khi không hoàn thành khóa đào tạo vì bất kì lý do nào hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo,
Trang 5không đảm bảo thời gian làm việc cho công ty L như cam kết” Mặc dù anh Văn đã hoàn thành khóa đào tạo nhưng chỉ hoàn thành được 35% tổng thời gian cam kết Theo điểm d khoản 2 Điều
62 BLLĐ, anh Văn phải có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo và bồi thường cho công
ty L