-Nhận xét đánh giá cho điểm 2 Bài mới HĐ1: Giới -Giới thiệu bài thieäu baøi -Daãn daét vaø ghi teân baøi HÑ2:Tìm hiểu những *Cách tiến hành bieän phaùp -Laøm vieäc theo caëp baûo veä baà[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNGThứ
Ngày Môn Đề bài giảng
Thứ hai
21/11
Đạo đứcTập đọcThể dụcChính tảToán
Thứ ba
22/11
ToánLuyện từ và câuÂm nhạcKể chuyệnKhoa học
Thứ tư
23/11
Tập đọcTập làm vănToánLịch sử
Kĩ thuật
Thứ năm
24/11
Toán Luyện từ và câuThể dụcKhoa học
Kĩ thuật
Thứ sáu
25/11
ToánTập làm văn
Mĩ thuậtĐịa líHoạt động NG
Thứ hai ngày tháng năm 2006
Trang 2ĐẠO ĐỨC BÀI: KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I/ Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đổi với người lao động
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK đạo đức
III/ Các hoạt động dạy – học
cố, dặn dò
- Người Lao động là những người như thế nào?
Nhận xét chung
* Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Nhận xét chung về cách thể hiệ tình huống
+ Cách ứng xử với người LĐ trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
Trình bày sản phẩmYêu cầu HS thực hành theo tổ
- HD HS phỏng vấn về nội dung các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
- Hệ thống lại nội dung bài
HD HS thực hành: Thực hiện
- 2 HS nêu
- Một HS nêu lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Nêu yêu cầu BT
- Thảo luận theo N4 sắm vai các tình huống
- Các nhóm thể hiện trước lớp
- Lớp nhận xét+ HS trả lời cá nhân
- Trình bày các câu chuyện,câu ca dao, tranh, ảnh… về một tấm gương người lao động
- Các nhóm giới thiệu trướclớp
- Lớp nhận xét và phỏng vấn các nhóm
- Đọc lại ghi nhớ SGK
Trang 3kính trong, biết ơn những người lao động
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: Bốn anh em (tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến dầu củabốn anh tài chống yêu tinh Biết được diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầul gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
2 Hiểu các từ ngữ mới: Núc nác, núng thế
-Hiểu nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
-Gọi HS lên đọc bài:
Truyện cổ tích của loàingười và trả lời câu hỏiSGK
-Nhận xét chung cho điểm
Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu toàn bài
HD chia đoạn: Đoạn 1: 6dòng đầu
Đoạn 2 : Đoạn còn lại
-Theo dõi sửa lỗi phát âm vàgiúp học sinh hiểu một số từngữ
-GV đọc mẫu toàn bài HDgiọng đọc
-3HS lên bảng đọc và trả lờicâu hỏi
-Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp đọc 2 đoạn của toànbài từ 2 đến 3 lượt
-Phát âm lại những từ ngữđọc sai
-2HS đọc từ ngữ ở chú giải.-Luyện đọc theo cặp
-1-2 HS đọc cả bài
-Chỉ gặp một bà cụ sống sót
Trang 4-Yêu tính có phép thuật gìđặc biệt?
-Em hãy thuật lại cuộc chiếnđấu chống yêu tinh của bốnanh em?
-Vì sao anh em Cẩu Khâuchiến thắng được yêu tinh?
-Ý nghĩa của câu chuyệnnày là gì?
-HD học sinh đọc diễn cảm
Tìm đúng giọng của từngđoạn
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Nhắc học sinh đọc bài vàtrả lời câu hỏi ở nhà
Bà cụ nấu cơm cho họ ăn vàcho họ ngủ nhờ
-Yêu tinh có phép thuật phunnước làm gập làng mạc ruộngvườn
-Nêu:
-Anh em Cẩu Khây có sứckhoẻ và tài năng phi thường;đánh nó bị thương phá hếtphép thuật của nó, Họ dũngcảm, tâm đồng, hiệp lựcchiến đấu quy phục yêu tinh,
…Câu chuyện ca ngợi sứckhoẻ, tài năng của bốn anh
em Cẩu Khây, …
-2HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn.-Luyện đọc đoạn trong nhóm.-Các nhóm thi đọc
-Nghe
THỂ DỤC Bài:Đi chuyển hướng phải trái _Trò chơi
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
Trang 5-Chuẩn bị còi,kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên xung quanh sân tập
-Tập bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi “Có chúng em”hoặc 1 trò chơi
nào đó do HS và GV tự chọn
B.Phần cơ bản
a)Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
-Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, đi đều
theo 1-4 hàng dọc.Cả lớp tập luyện dưới
sự chỉ huy của cán sự,GV bao quát nhắc
nhở , sửa sai cho HS
-Ôn đi chuyển hướng phải, trái.Chia lớp
thành các tổ tập luyện theo khu vực đã
quy định.Các tổ trưởng điều khiển tổ của
mình tập,GV đi lai quan sát và sửa sai
hoặc giúp đỡ những HS thực hiện chưa
đúng
*Thi đua tập hàng ngang, dóng hàng, đi
đều theo 1-4 hàng dọc và đi chuyển
hướng phải trái.lần lượt tổ thực hiện 1
lần và đi đều trong khoảng 10-15m.Tổ
nào tập đều đúng,đẹp,tập hợp nhanh
được biểu dương,tổ nào kém nhất sẽ phải
chạy xung quanh các tổ thắng 1 vòng
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Thăng bằng”.Cho HS khởi
động lại cách chơi các tổ tiếp tục chơi thi
đua với nhau,GV trực tiếp điều khiển và
chú ý nhắc nhở để phòng không để xảy
ra chấn thương cho các em
-Sau một lần chơi GV có thể thay đổi
hình thức,Đưa thêm quy định hoặc cách
Trang 6chơi khác cho trò chơi thêm phần sinh
động
C.Phần kết thúc
-Đi thường theo nhịp và hát
-Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở
sâu
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
-GV giao bài tập về nhà ôn động tác đi
Bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài: Cha đẻ của chiếc lốp xê
đạp
2 Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc
II.Đồ dùng dạy- học.
- -Một số phiếu ghi bài tập 2a, 3a
- Tranh minh hoạ chuyện
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Gọi HS lên bảng viết bài:
-Đọc cho HS viết: sản sinh,
sắp xếp, …
-Nhận xét cho điểm
-Giới thiệu ghi tên bài học
-Đọc toàn bài: Cha đẻ củachiếc lốp xe đạp
-Ghi nhanh lên bảng
-Theo dõi sửa sai cho họcsinh
-Đọc từng câu cho học sinhviết
-Đọc lại bài chính tả
-1HS lên bảng, lớp viết bảngcon
-Nhận xét bạn viết trên bảng
-Nhắc lại tên bài học
-HS theo dõi sách giáo khoa.-HS đọc thầm SGK
-Nêu những tiếng mình hayviết sai
-Phân tích và viết bảng con.Nghe
-Viết bài vào vở
-Đổi vở sửa lỗi
Trang 7-Nhận xét cho điểm tuyêndương.
Bài tập 3:
Nêu yêu cầu của bài tập,
HD học sinh quan sát tranhtìm hiểu thêm về nội dungcủa mẩu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS viết lại bài
-1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng làm, lớp đọcthầm và làm bài vào vở.(Điền tr/ch hoặc uôc/uôt vàochỗ trống)
-Thực hiện chơi thi đua tìmđiền âm đầu hoặc vần thíchhợp vào chỗ trống
-Từng em đọc kết quả
-2-3HS thi đọc thuộc khổ thơ.-Nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của bàitập
-HS làm bài tập vào phiếubài tập
-Từng học sinh đọc chuyệnvà nói về tính khôi hài củachuyện
-Nhận xét
-Nếu sai 3 lỗi
Môn: TOÁN Bài 96: Phân số
I Mục tiêu
Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, viết phân số
I Chuẩn bị.
-Các mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 8-Dẫn dắt ghi tên bài
-Giới thiệu phân số-GV hướng dẫn HS quan sát một hình tròn (Như hình vẽ trong SGK),
-Hình tròn được chia thành mấyphần và các phần của nó như thế nào?
.5 phần (trong số 6 phần bằng nhau đó) đã được tô màu-GV nêu:* Chia hình tròn thành
6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
.Năm phần sáu viết thành 56(Viết số 5, viết ghạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)
-Gv chỉ vào 56 cho HS đọc:
Năm phần sáu (Cho vài HS đọclại)
.Ta gọi 56 là phân số (cho vài HS nhắc lại)
.Phân số 56 có tử số là 5 , mẫu số là 6 cho vài HS nhắc lại-GV hướng dẫn HS nhận ra.Mẫu số viết dưới gạch ngang
Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, 6 là số tự nhiên khác 0 (Mẫu số phải là số tự nhiên khác0).Tử số viết trên ghạch ngang
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-HS quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
-Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng nhau
-Nghe
- Viết bảng con
-Nối tiếp đọc
-Vài học sinh đọc
-Vài học sinh đọc
-Nghe
-Nghe
Trang 9-Làm tương tự với các phân số khác 12 34 47 rồi cho
HS tự nêu nhận xét, chẳng hạn:
“ 56 12 34 47 là nhữngphân số Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên ghạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới ghạch ngang
*Chú ý: ở tiết học đầu tiên về phân số…
+Bài1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a),b).Sau đó cho
HS làm bài và chữa bài
Bài 2: Có thể cho HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng (Khi chữa bài)
Chẳng hạn.Ở dòng 2: Phân số 108 có tử số là 8 mẫu số là 10
.Ở dòng 4: phân số có tử số là
-Thảo luận cặp đôi đọc cho nhau nghe
-Một số cặp đọc trước lớp
“ba phần bảy”
mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngôisao đã được tô màu
-1 HS đọc đề bài
Lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
Trang 10Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau
.GV gọi HS A đọc phân số thứ nhất 59 , nếu đọc đúng thì HS
A chỉ định HS B đọc tiếp Cứ như thế cho đến khi đọc hết năm phân số
.Nếu HS A đọc sai thì GV sửa (hoặc cho HS khác sửa) HS A đọc lại rồi mới chỉ định HS B đọc tiếp
-GV tổng kết tiết học-Nhắc HS về ôn lại bài-Dặn HS chuẩn bị bài mới
-Viết phân số vào bảng con.-Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp đọc phân số
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II:Chuẩn bị:
- Sử dụng mô hình và các hình trong sách giáo khoa
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
bài cũ 5’
2.Bài mới
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Chấm một số vở của học sinh
-Nhận xét chung bài làm
-3HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
-Nhận xét chữa bài
Trang 11-Dẫn dắt – ghi tên bài học.
-Treo bảng phụ ghi sẵn bài toán
-Theo dõi giúp đỡ
-Chốt ý kiến
-Vì số tự nhiên không thực hiện được phép chia 3 : 4 nên
ta phải thực hiện chia như trong sách giáo khoa
3 : 4 = 34 tức là 3 cái bánh chia đều ra 4 em mỗi em được 34 cái bánh
-Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác0 có thể viết như thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chữa bài ở bảng con
-Viết theo mẫu
-Nhận xét sửa bài trên bảng
-Chấm một số vở
-Gọi HS đọc đề bài và lên bảng làm
-Nhắc lại tên bài học
-2 HS đọc bài toán
-Lần lượt nêu cách thực hiện chia như trong sách giáo khoa
- Thương của phép chia số tự nhiên khác 0 cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phânsố
-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS lên bảng viết
-Lớp viết vào vở
24 : 8 = 248 =3
36 : 9 ; 88 : 11; 0 : 5; 7 : 7
1-HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
-Ngồi cạnh nhau sửa bài cho
Trang 12Củng cố dặn
dò
-Nhận xét chấm bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
nhau và nêu nhận xét
-Một số học sinh nêu kết quả
-Một số tờ giấy viết từng câu văn trong bài tập 1
- Bút dạ và2 – 3 tờ giấy trắng để học sinh làm bài tập 2 – 3
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp
- VBTtiếng việt 4 tập 2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tênbài học
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS thảo luận cặpđôi
-Nhận xét chữa bài tập
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đọc thầm xác
-1HS lên bảng làm bài tập 1
- 1HS lên bảng đọc thuộc lòng 3câu tục ngữ ở bài tập 3 và trả lời câu hỏi ở bài tập 4
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc đề bài – lớp đọc thầmđề bài
-HS đọc thầm đoạn văn và trao đổi cặp đôi để cùng bạn tìm ra câu kể Ai làm gì?
-Một số cặp phát biểu ý kiến.-Nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của đề bài – lớp đọc thầm
-3HS lên bảng xác định các bộ
Trang 13-Nhận xét chữa bài và chođiểm.
-Gọi HS đọc đề bài
-Treo tranh cảnh học sinhđang trực nhật lớp
-Đề bài yêu cầu gì?
-Trong đoạn văn phải có mộtsố câu gì?
-Nhận xét cho điểm
-nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị cho bàisau
phận của câu văn viết trên phiếu
Tàu chúng tôi // buông neo … Một số chiến sĩ // thả câu.
Một số khác // quây quần trên
…
Cá heo // gọi nhau quây đến…
-Nhận xét chữa bài ở trênbảng
-1HS đọc đề bài tập
-Quan sát tranh và nối tiếp nói về bức tranh
Viết một đoạn văn ngắn khoảng
5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em
-Câu kể theo mẫu Ai làm gì?
-HS viết bài vào vở
-Một số học sinh đọc bài viết của mình
-Nhận xét
Môn: Kể chuyện.
Bài: KỂCHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ HỌC.
I.Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói.
- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện,
đoạn truyện) các em đã nghe, đã học nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy – học.
Trang 14-Một số truyện ngắn viết về người có tài: Cổ tích, thuần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi
-Giấy khổ to ghi dàn ý KC
+Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu chuyện (chuyện sảy ra khi nào? Ơû đâu?)
+ Diễn biến của câu chuyện
+Kết thúc của câu chuyện (Số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính.)
+ Trao đổi với các bạn về nội dung chính, ý nghĩa của câu chuyện
- Bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá của bài kể chuyện:
+ Nội dung của câu chuyện có hay, có mới không
+Cách kể (gọng điệu, cử chỉ)
+Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
kể và trao đổi
về ý nghĩa
của câu
chuyện
-Gọi HS lên kể chuyện
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Gọi HS đọc đề bài và gợi ý 1,2
-Treo dàn ý kể chuyện
-Gọi HS đọc dàn ý
-1HS lên kết 1 – 2 đoạn củacâu chuyện: Bác đánh cá và gãhung thần, nêu ý nghía của câuchuyện
-Nhận xét bạn kể và trả lời
-Nhắc lại tên bài học
- 2 – 3 HS nối tiếp đọc đề bàivà đọc gợi ý
-Kể chuyện trong nhóm
-Tùng cặp HS trao đổi chonhau nghe về ý nghĩa của câuchuyện
Trang 15Củng cố dặn
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Thi kể trước lớp
-Lớp nhận xét tính điểm chuẩnđã nêu
-Nhận xét
-Nghe
Khoa họcBài: 39
Không khí ô bị ô nhiễm
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết
-Phân biệt không khí sạch (Trong lành) và không khí bẩn (Không khí bị ô
nhiễm)
-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bấu không khí
II Đồ dùng dạy học
-Hình trang 78,79 SGK
-Sưu tâmd các hình ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu
không khí bị ô nhiễm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND-TL Giáo viên Học sinh
-Nhận xét đánh giá cho điểm HS
-Giới thiệu bài-Dẫn dắt và ghi tên bài
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.-Lớp nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
Trang 16-Làm việc cả lớp-GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút
ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
KL: Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị không chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác-Không khi bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi
-Quan sát hình trong sách giáo khoa trang 78, 79
-Trảo luận theo cặp trả lời câu hỏi
-Một số cặp trình bày trước lớp
+Hình 2 cho biết nới có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gián thoáng đãng…+Hình 3 cho biết nới không khí
bị ô nhiễm: Hình 1: Nhiều ống khói nhà máy đạng nhả những đám khói đen trên bầu trời Những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói; hình 3 cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn;Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô tô, xe máy
đi laị xả khí thải và tung bui Nhà cửa sat sát, phía nhà máy đang hoạt động nhà khói trên bầu trời
-1 –2 HS nhắc lại
-Nghe
Trang 17-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu
-Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?
KL: Nguyên nhân làm không khí
bị ô nhiễm-Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (Bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng…)-Do khí đọc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học…
GV tổng kết bài học-Nhắc nhở HS về nhà đọc thuộc ghi nhớ
-Dặn HS chuẩn bị đồ dùng học tậpcho bài: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Suy nghĩ và phát biểu ý kiến tự do
Do không khí thải của các nhà máy;khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn,, do các rác thải sinh ra
-Nhận xét bổ sung nếu thiếu
- 1- 2 HS đoc phần bạn cần biết
-Nghe
Môn: Kĩ thuật.
Bài 20: TRỒNG RAU, HOA (tiết 1)
I Mục tiêu
- Biết cách chọn cây con rau, hoa đem trồng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
- Ham thích trồng cây, quý trong thành quả lao động cvà làm việc chăm
chỉ, đúng kĩ thuật
II Chuẩn bị
- Cây con rau, hoa
- Túi chứa đầy đất
Trang 18- Cuốc, dầm, xới, hình tưới nước có vòi sen.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Em hãy nhắc lại quy trình và các bước thực hiện gieo hạt?
-Gọi HS đọc nội dung trong sách giáo khoa
-Em hãy so sánh công việc chuẩn bị gieo hạt và công việc trồng cây con?
- Tại sao cần phải chọn cây conkhoẻ, không cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
-Nhắc lại cách chuẩn bị đất trước khi gieo hạt?
-Cần chuẩn bị đất trồng cây connhư thế nào?
-Nhận xét và giải thích
-Treo hình và HS nêu các bước
-HD theo các bước trong sách giáo khoa
-Làm mẫu chậm và giải thích cac yêu cầu kĩ thuật của từng bước
-Để kết quả lên bàn để giáoviên kiểm tra
-Tự kiêm tra và bổ sung nếu còn thiếu
-Cây con đem trồng phải mập, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng cây mới phát triển tốt không bị sâu bệnh.-Đất cần được làm nhỏ, tơi xốp sạch cỏ lên luống để tạo điều kiện cho cây con phát triển
-Quan sát và trả lời câu hỏi SGK
-Theo dõi quan sát
-1 – 2 HS thực hiện lại
Trang 193.Dặn dò:
-Nhận xét tuyên dương
-Gọi học nêu lại quy trình
-Nhận xét tiết học
-Dặn học sinh chuẩn bị đồ dùngcho tiết 2 thực hành
- Lớp theo dõi nhận xét
-1- 2HS nhắc lại quy trình thực hiện
Thứ tư ngày tháng năm 2006
2 Hiểu từ ngữ mới trong bài (Chính đáng, văn hoá Đông Sơn, văn hoa, vũ
khí, vũ công, nhân bản, chim lạc, chim Hồng)
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống Đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là tự hào chính đáng của người ViệtNam
II.Chuẩn bị
Ảnh trống đồng sách giáo khoa phóng to
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu toàn bài
-Chia đoạn:
Đoạn 1: … hươu nai có gạc
Đoạn 2: Còn lại
-Theo dõi sửa lỗi phát âm chohọc sinh
-Treo ảnh trống đồng ĐôngSơn giúp học sinh hiểu từ khó
- 1 – 2HS lên bảng đọc bài:Bốn anh tài và trả lời câu hỏi SGK
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe – đọc thầm SGK
-Nối tiếp đọc đoạn 2 – 3 lượt
-Phát âm lại nếu sai
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi để hiểu nghĩa từ khó
Trang 20-Gọi HS đọc bài.
-Trống đồng Đông Sơn đadạng như thế nào?
-Hoa văn trên mặt trống đồngđược tả như thế nào?
-Những hoạt động nào củacon người được miêu tả trênchiếc trống đồng?
-Vì sao có thể nói hình ảnhcon người chiếmvị trí nổi bậttrên hoa văn trống đồng?
-Vì sao trống đồng là niềm tựhào chính đáng của người dânViệt Nam ta?
-Đọc mẫu HD đọc
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà đọc lại bài
-Luyện đọc theo cặp
- 1- 2 HS đọc cả bài
-1HS đọc đoạn 1 lớp đọc thầm bài
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ phong phú cách sắp xếp hoa văn.-Hoa văn trên mặt trống đồng được miêu tả: Giữa mặt trống đồng ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc.-HS đọc đoạn còn lại và trả lời -Lao động đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, …
-Về những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi bật nhất trên hoa văn…
-Trống đồng Đông Sơn đa dạng,hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt Nam cổ xưa ,…
-2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn của bài văn
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét bình chọn bạn đọc hay, đọc tốt
Trang 21Môn: TẬP LÀM VĂN.
Bài: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
(Kiểm tra viết)I.Mục tiêu:
- HS thực hành viết một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên
II.Đồ dùng dạy – học.
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; Một số ảnh đồ vật, đồ chơi
khác (nếu có) Giấy bút đểlàm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết dàn ý:
1 Mở bài Giới thiệu đồ vật định tả
2 Thân bài -Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình dáng, kích thước, màu sắc,
chất liệu, cấu tạo, …)
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
-Có thể kết hợp thể hiện tình cảm, thái độ của người viết với
đồ vật
3 Kết bài Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-1HS đọc đề bài
- 1HS nêu yêu cầu của đề bài
- Viết bài vào vở
Môn: TOÁN Bài: PHÂN SỐ – PHÉP CHIA SỐ TỰNHIÊN (tiếp theo)
I.Mục tiêu.
Giúp HS:
Trang 22- Nhận biết được phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số).
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II.Chuẩn bị
- Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ trong sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra
bài cũ 5’
2 Bài mới
Nêu bài toán
và giải quyết
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Chấm một số vở HS
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Treo bảng phụ
-HD giải quyết bài toán
Ăn 1 quả cam tức là gì?
Ăn thêm 14 quả cam nữatức là gì?
-Vân đã ăn như thế nào?
-Treo bài toán 2
-Em có nhận xét gì về cáchchia 5 : 4 là hai số tự nhiênkhác 0?
- 54 Quả cam so với 1 quảcảm?
KL: Phân số có tử số lớn hơnmẫu số thì phân số đó > 1
- 2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
1HS làm bài 2
1HS làm bài tập 3 và nêu nhận xét của mình
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc bài toán
- Là 44
- Là 54-Vân đã ăn 5 phần hay 54 củaquả cam
1-HS đọc yêu cầu bài tập
-Thực hành chia theo hướng dẫnnhư trong SGK