Phò giá về kinh - Trần Quang Khải Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs đọc văn bản - Hd đọc: Giọng chậm, buồn diễn cảm để thể hiện được tình cảm nhớ quê của tác giả, nhịp 2/3.. - Giải thích từ khó[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/10/ 2015 Tuần 10
Ngày dạy: /10/ 2015 Tiết 37
CÁCH LẬP í CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM (tt)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- í và cỏch lập ý trong bài văn biểu cảm.
- Những cỏch lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng cỏc cỏch lập ý hợp lớ đối với cỏc đề văn cụ thể
- Hoàn thành cỏc bài tập trong Sgk
3 Thỏi độ : Cú ý thức tỡm hiểu cỏch lập ý của bài văn biểu cảm để vận dụng vào bài văn.
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, Sgk.
2.Học sinh: Kiến thức về văn biểu cảm, soạn bài, làm cỏc bài tập luyện tập.
III Phương phỏp: Gợi mở, vấn đỏp, thảo luận, thuyết trỡnh.
IV Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv: Những cỏch lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?
Hs:
- Liờn hệ hiện tại với tương lai
- Hồi tưởng quỏ khứ và suy nghĩ về hiện tại
- Tưởng tượng tỡnh huống, hứa hẹn, mong ước
- Quan sỏt, suy ngẫm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Gv hướng dẫn Hs lập ý cho đề 1 (BT
1a - Sgk/ tr.121)
Cho đề bài: Cảm xỳc về vườn nhà.
Gv hướng dẫn Hs lập ý cho đề trờn
Gv: Nờu cỏc bước tiến hành khi làm bài văn biểu cảm?
Gv: Đề văn thuộc thể loại nào? Nội dung mà đề yờu cầu
là gỡ?
Gv: Hóy tỡm ý cho đề văn trờn?
- HS tỡm ý: Cảm xỳc của người viết về khu vườn nhà
mỡnh:
+ Khu vườn đẹp, đỏng yờu như thế nào? (Tỡnh cảm yờu
mến).
+ Khu vườn cú những tỡnh cảm gỡ đối với em? (gắn
bú).
+ Nếu thiếu nú cuộc sống của gia đỡnh em sẽ như thế
nào?
II Luyện tập
1 Đề 1: Cảm xỳc về vườn nhà.
a Tỡm hiểu đề:
- Thể loại: biểu cảm
- Nội dung: cảm xỳc về vườn nhà
b Tỡm ý:
Trang 2+Ai đã tạo lập và chăm sóc khu vườn-> bày tỏ lòng
biết ơn
+ Những ngày hè nóng nực, khu vườn cho em cảm
giác gì? -> mát mẻ, thích thú (ích lợi của vườn)
Gv: Bố cục của văn bản biểu cảm gồm những phần
nào?
Gv: Phần mở bài phải nêu ý gì?
Gv: Phần thân bài cần nêu những ý nào?
Gv: Phần kết bài cần làm gì?
- Giáo viên cho HS đọc phần 2-II Sgk -tham khảo
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs lập ý cho đề 2
Cho đề bài : Cảm nghĩ của em về một thầy giáo ( hoặc
cô giáo) mà em gắn bó thân thiết suốt những năm học
Tiểu học
Gv: Em hãy lập ý cho đề bài trên
Hs thảo luận theo nhóm, cử đại diện nhóm trình bày,
vận dụng các cách lập ý đã học
Gv: Nhân một dịp nào nhắc em nhớ đến thầy giáo (cô
giáo) dạy em ở Tiểu học?
Ví dụ: Khai giảng năm học, Ngày Nhà giáo Việt Nam
20 – 11, ngày tết Nguyên đán,
Gv: Em sẽ nhớ về những kỉ niệm gì với thầy cô, và
chọn cách lập ý ntn?
Hs trả lời: hồi tưởng kỉ niệm quá khứ, tưởng tượng tình
huống,
c Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu vườn nhà và tình
cảm chung đối với vườn nhà
* Thân bài:
- Miêu tả và giới thiệu lai lịch khu vườn
- Vườn và cuộc sống của gia đình
- Vườn và lao động của những người trong gia đình
- Vườn qua các mùa
* Kết bài: Khẳng định lại cảm xúc về khu
vườn nhà
2 Đề 2: Cảm nghĩ của em về một thầy giáo ( hoặc cô giáo) mà em gắn bó thân thiết suốt những năm học Tiểu học.
- Nhân một dịp nào đó nhắc em nhớ đến thầy giáo (cô giáo) dạy em ở Tiểu học
- Nhớ phút chia tay cảm động sau khi em tốt nghiệp Tiểu học
- Nhớ những kỉ niệm gắn bó em với thầy giáo (cô giáo) để bày tỏ nỗi nhớ và lòng biết ơn
- Tưởng tượng các tình huống khi về thăm thầy giáo (cô giáo); và các tình huống sau này với thời gian xa hơn nữa, để khơi sâu thêm cảm xúc,
4 Củng cố: Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.
5 Dặn dò
* Bài cũ: Ghi nhớ- Sgk - Tr.121.
* Bài mới: Soạn bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh:
+ Đọc diễn cảm bài thơ, dịch các từ khó
+ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ qua các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản Sgk- tr.124
V.Rút kinh nghiệm
Trang 3
-********************************* Ngày soạn: 12/10/ 2015 Tuần 10 Ngày dạy: /10/ 2015 Tiết 38 CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNH (Tĩnh dạ tứ) - Lớ I Mục tiêu cần đạt
1.Kieỏn thửực:
- Tỡnh quờ hương được thể hiện một cỏch chõn thành, sõu sắc của Lớ Bạch
- Nghệ thuật đối và vai trũ của cõu kết trong bài thơ
- Hỡnh ảnh ỏnh trăng - vầng trăng tỏc động tới tõm tỡnh của nhà thơ
2.Kú naờng:
- Đọc - hiểu bài thơ cổ qua bản dịch Tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ
- Bước đầu tập so sỏnh bản dịch thơ và bản phiờn õm chữ Hỏn, phõn tớch tỏc phẩm
- Đọc diễn cảm.
- Liờn hệ với bản thõn em về tỡnh yờu quờ hương đất nước.
3.Thaựi ủoọ: Yờu quờ hương, trõn trọng tỡnh cảm quờ hương.
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Sgk, soạn giỏo ỏn, tài liệu tham khảo.
2.Học sinh: Kiến thức bài đó chuẩn bị ở nhà, tập ghi.
III Phương phỏp: Gợi mở, diễn giảng, vấn đỏp, thảo luận.
IV Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv: Lớ Bạch được mệnh danh là gỡ? Đọc phần phiờn õm và dịch thơ của bài thơ Xa ngắm thỏc nỳi
Lư, cho biết nội dung của bài thơ.
Hs:
- Lớ Bạch mệnh danh là “tiờn thơ”
- Đọc phần phiờn õm và dịch thơ ( Sgk/ tr.110)
- Nội dung:
+ Vẻ đẹp trỏng lệ, huyền ảo của thỏc nước chảy từ đỉnh Hương Lụ
+ Tỡnh yờu thiờn nhiờn đằm thắm và tớnh cỏch mạnh mẽ, hào phúng của tỏc giả
3 Bài mới
Trang 4Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm.
Gv: Chỳng ta đó được làm quen với nhà thơ Lớ Bạch qua bài
thơ Xa ngắm thỏc nỳi Lư Vậy em hóy nhắc lại 1 vài nột về tỏc
giả Lớ Bạch?
Gv: Dựa vào số cõu, số tiếng trong bản phiờn õm và bản dịch
thơ, em hóy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Bài thơ
cú vần khụng? Vần ở đõu? (cõu 2,4)
Ta đó gặp thể thơ ngũ ngụn tứ tuyệt ở bài thơ nào? (Phũ giỏ về
kinh - Trần Quang Khải)
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs đọc văn bản
- Hd đọc: Giọng chậm, buồn (diễn cảm ) để thể hiện được tỡnh
cảm nhớ quờ của tỏc giả, nhịp 2/3
- Gv: Giải nghĩa yếu tố HV
- Giải thớch từ khú: Hs đọc chỳ thớch
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs đọc hiểu văn bản
Gv: Bài thơ này chỳng ta đi tỡm hiểu theo bố cục 2/2.
Hs: đọc 2 cõu đầu ở bản phiờn õm và bản dịch thơ
Gv: Hai cõu đầu tả cảnh gỡ, ở đõu?
Tả cảnh ỏnh trăng, ở đầu giường: sàng tiền, nguyệt.
Gv: Cảnh ỏnh trăng được miờu tả qua những từ ngữ nào?
(minh, quang, sương)
Gv: Em cú nhận xột gỡ về cỏch sử dụng từ ngữ của tỏc giả?
Sử dụng 1 loạt cỏc từ ngữ gợi tả ỏnh trăng rất sỏng giống như
sương trờn mặt đất
Gv: Những từ đú đó gợi tả ỏnh trăng như thế nào?
=> Gợi vẻ đẹp dịu ờm, mơ màng, yờn tĩnh
Gv: Chữ “sàng” cho thấy trăng sỏng đầu giường, nghĩa là nhà
thơ đang nằm trờn giường thao thức khụng ngủ được Chữ
“nghi”: ngỡ là, tưởng là và chữ “sương” đó xuất hiện 1 cỏch
tự nhiờn, hợp lớ Vỡ trăng quỏ sỏng trở thành màu trắng giống
như sương là điều cú thật
Gv: Hai cõu thơ đầu gợi cho ta thấy vẻ đẹp của trăng như thế
nào?
Gv: Hai cõu thơ đầu chỉ thuần tuý tả cảnh hay vừa tả cảnh, vừa
tả tỡnh?
Gv: Từ “nghi” chỉ trạng thỏi của nhõn vật trữ tỡnh, ẩn chứa tỡnh
cảm của thi nhõn, vừa tả trạng thỏi bõng khuõng, ngỡ ngàng,
vừa tả cử chỉ của người đang nằm trờn giường “cỳi đầu” xuống
nhỡn mặt đất, nhỡn vào mụng lung, nhớ đất, nhớ người Đú
chớnh là tả tỡnh
Gv: Hai cõu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả tỡnh, cũn 2 cõu cuối thỡ
I-Tỡm hiểu chung 1- Tỏc giả vaứ tỏc phẩm
a- Tỏc giả: Lớ Bạch (sgk-111).
b- Tỏc phẩm:
- Bài thơ do Tương Như dịch, in trong thơ Đường -Tập II (1987)
- Thể thơ: ngũ ngụn tứ tuyệt cổ thể
2-Đọc- giải thớch từ khú
II-Đọc hiểu vaờn baỷn 1- Hai cõu thơ đầu
- Nhà thơ đang nằm trên giường mà không ngủ được mới nhìn thấy ánh trăng xuyên qua cửa sổ
- Đêm trăng sáng đẹp dịu êm, mơ màng, yêu tĩnh Dường như cả bầu trời, mặt đất đều tràn ngập trong ánh trăng
→ Trước cảnh trăng sáng ở chốn tha hương, tác giả trằn trọc không ngủ
được suy nghĩ, nhớ về quê nhà
2- Hai cõu thơ cuối
Trang 5Hs: đọc 2 câu thơ cuối (Bản phiên âm và dịch thơ)
Gv: Hai câu cuối tả cảnh hay tả tình?(cảnh, tình)
Gv: Cảnh và tình được tả thông qua những từ ngữ nào? (cảnh:
minh nguyệt, tình: tư cố hương)
Gv: Cử đầu và đê đầu là chỉ hành động của ai? (chỉ hành động
của nhân vật trữ tình)
Gv: Hai hành động này như thế nào với nhau? (đối nhau)
Gv: Đối có tác dụng gì? (làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng)
Gv: Em có nhận xét gì về cách sd từ ngữ của tác giả? Việc sử
dụng 1 loạt ĐT như vậy có tác dụng gì?
Gv: Vì sao tác giả nhìn trăng sáng lại gợi nỗi nhớ quê? (Dựa
vào chú thích - sgk-124)
Vì trăng đã gắn bó với tuổi thơ của tác giả Năm 25 tuổi, ông
sớm xa quê và từ đó chưa một lần ông có dịp trở lại quê Hơn
nữa, trăng gợi sự đoàn viên, nên Lí Bạch thường đau đáu nỗi
nhớ quê vào những đêm trăng sáng
Gv: Nhan đề của bài thơ là Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh), vậy cảm nghĩ mà tác giả muốn thể hiện trong bài
thơ là cảm nghĩ gì?
Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs tổng kết
Gv: Em hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Hs trả lời, Gv nhận xét, diễn giảng thêm
Gv: Liên hệ với bản thân em về tình yêu quê hương đất
nước:
Đọc bài thơ, em thấy tuổi thơ của Lí Bạch gắn bó với ánh
trăng nên khi xa quê, mỗi khi nhìn thấy ánh trăng, ông đều
đau đáu nỗi nhớ quê hương Vậy đối với em, tuổi thơ của
em đã gắn với những kỉ niệm nào? Tình cảm của em đối với
quê hương ra sao Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện
điều đó.
Gv hướng dẫn Hs viết đoạn văn, nêu cảm xúc của mình đối
với quê hương.
Hs đọc, cả lớp cùng Gv nhận xét, sửa chữa.
- Phép đối: ngẩng đâu>< cuối đầu
- Sử dụng 1 loạt ĐT chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật - Gợi
tả tâm trạng buồn, nhớ quê hương
=> Tình yêu và nỗi nhớ quê da diết
III-Toång keát
Ghi nhớ - sgk (124).
4 Củng cố: Qua 2 bài thơ Xa ngắm thác núi Lư và Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, em hiểu thêm
gì về tâm hồn và tài năng của Lí Bạch?
5 Dặn dò
* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung và nghệ thuật.
* Bài mới: Soạn bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê:
+ Đọc diễn cảm
+ Trả lời các câu hỏi Sgk để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
V Rút kinh nghiệm
Trang 6
-Ngày soạn: 12/10/ 2015 Tuần 10
Ngày dạy: /10/ 2015 Tiết 39
NGẪU NHIấN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUấ
(Hồi hương ngẫu thư)
-Hạ Tri
I Mục tiêu cần đạt
1.Kieỏn thửực :
- Sơ giản về tỏc giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trũ của cõu kết trong bài thơ
- Nột độc đỏo về tứ của bài thơ
- Tỡnh cảm quờ hương là tỡnh cảm sõu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời
2.Kú naờng :
- Đọc - hiểu bài thơ tứ tuyệt qua bản dịch Tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường
- Bước đầu tập so sỏnh bản dịch thơ và bản phiờn õm chữ Hỏn, phõn tớch tỏc phẩm
- Đọc diễn cảm.
- Liờn hệ với bản thõn em về tỡnh yờu quờ hương đất nước.
3.Thaựi ủoọ : Yờu quờ hương, trõn trọng tỡnh cảm quờ hương.
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, Sgk, Sỏch tham khảo,
2.Học sinh: Bài soạn, Sgk, tập ghi,
III Phương phỏp: Gợi mở, diễn giảng, vấn đỏp, thảo luận.
IV Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cõu hỏi: Đọc thuộc lũng phần phiờn õm và dịch thơ của bài thơ Cảm nghĩ trong đờm thanh tĩnh
Cho biết nội dung của bài thơ
- Trả lời:
+ Bài thơ: Sgk / tr.123
+ Nội dung: Tỡnh yờu quờ hương của tỏc giả khi sống xa nhà trong đờm trăng thanh tĩnh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tỡm hiểu tỏc giả, tỏc phẩm.
Gv: Dựa vào phần chỳ thớch, em hóy nờu 1 vài nột về tỏc giả
I-Tỡm hiểu chung 1-Tỏc giả và tỏc phẩm a- Tỏc giả:
- Hạ Tri Chương (659 -744)
Trang 7Hạ Tri Chương?
Gv: Bài thơ ra đời trong hồn cảnh nào? Và được viết theo
thể thơ gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs đọc văn bản.
- Hd đọc (diễn cảm): giọng chậm, buồn, câu 3 đọc giọng hơi
ngạc nhiên, câu 4 giọng hỏi, cao hơn và hơi nhấn mạnh thêm
1 chút ở các tiếng: nào, chơi.
- Chú thích yếu tố HV
- Gv: Phân tích bài thơ theo bố cục 2/2
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs đọc hiểu văn bản
Gv: Em cĩ nhận xét gì về chữ ngẫu trong nhan đề của bài
thơ?
Gv gợi ý: chú ý giải thích lí do viết bài thơ
Đây là tình huống độc đáo, đột ngột: Người ta viết về quê khi
xa quê, càng xa quê thì nỗi sầu xa xứ càng đậm Nhưng trong
bài thơ này, về quê mình mà tác giả bị coi là khách, đây là cú
sốc cực mạnh, là duyên cớ ngẫu nhiên
Hs đọc 2 câu đầu
Gv: Hai câu thơ đầu là tả hay kể? Kể và tả về ai, về những
vấn đề gì? (Kể và tả về bản thân)
Gv: Em hiểu thế nào là giọng quê? (là chất quê, hồn quê biểu
hiện trong giọng nĩi của con người)
Gv: Giọng quê khơng đổi, điều đĩ cĩ ý nghĩa gì ? (vẫn giữ
được bản sắc quê hương, khơng thay đổi)
Gv: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đây? Tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đĩ?
Gv: Em cĩ nhận xét gì về các hình ảnh, chi tiết được kể và tả
ở đây? Tác dụng của nĩ?
Gv: Xa quê lâu, ở con người nhà thơ, cái gì thay đổi theo thời
gian, cái gì khơng đổi? (Mái tĩc đã thay đổi theo thời gian,
cịn giọng quê thì khơng thay đổi)
Gv: Sự đổi và khơng đổi đĩ cĩ ý nghĩa gì?
Hs đọc 2 câu cuối
- Là 1 trong những thi sĩ lớn của thời Đường
- 965 ơng đỗ tiến sĩ và là đại quan của triều Đường…
b- Tác phẩm:
- Bài thơ được viết khi ơng cáo quan
về quê nghỉ hưu
- Thể thơ: Thất ngơn tứ tuyệt.
2 - Đọc
II- Tìm hiểu văn bản 1- Tình cảm của tác giả qua nhan đề bài thơ
- Ngẫu: Tình huĩng đột ngột tác giả
khơng cĩ dự định làm thơ khi vừa đặt chân tới quê
- Tình yêu quê hương sâu nặng, thường trực, bất kì lúc nào cũng cĩ thể bộc lộ được
2- Hai câu thơ đầu (Khai-Thừa):
Khi đi trẻ, lúc về già
- Sử dụng từ trái nghĩa và hình ảnh đối
- Sử dụng hình ảnh chi tiết vừa chân thực, vừa tượng trưng -> Làm nổi bật tình cảm gắn bĩ với quê hương
=> Khẳng định sự bền bỉ của tình cảm con người đối với quê hương
3- Hai câu cuối (Chuyển - Hợp):
- Kể chuyện khi về tới làng quê
Trang 8Gv: Hai cõu này là kể hay tả? Kể việc gỡ?
Gv: Khi vừa về đến làng hỡnh ảnh đầu tiờn mà tỏc giả gặp là
ai ? Vỡ sao tỏc giả lại kể về bọn trẻ con? (Bọn trẻ là người
làng, là sự sống của làng, là hỡnh ảnh tương lai của làng,
chỳng chõn thật, hồn nhiờn)
Gv: Với tỏc giả, ấn tượng rừ nhất của bọn trẻ là gỡ?
(thấy lạ khụng chào mà lại hỏi)
Gv: Tại sao với tỏc giả đú là ấn tượng rừ nhất?
Gv: Tỏc giả kể chuyện khi mới về làng để nhằm mục đớch gỡ?
Gv: Qua bài thơ, em rỳt ra được bài học gỡ về tỡnh yờu
quờ hương đất nước?
→ Mai này dự cú đi đõu, cú làm gỡ thỡ tỡnh cảm đối với
quờ hương vẫn là tỡnh cảm thiờng liờng nhất, mỗi người
nờn giữ gỡn cỏi hồn quờ của mỡnh giống như nhà thơ đó
giữ được giọng quờ của mỡnh.
Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs tổng kết
Gv: Em hóy nờu những nột đặc sắc về ND và NT của bài thơ?
Hs đọc ghi nhớ
- Hỡnh ảnh bọn trẻ gợi nhớ thời niờn thiếu và gợi bản sắc tốt đẹp của quờ hương -> Gợi nỗi buồn vỡ xa quờ quỏ lõu, thành ra xa lạ với quờ
=> Biểu hiện tỡnh cảm quờ hương thắm thiết, bền bỉ
III-Tổng kết
Ghi nhớ: sgk (128 )
4 Củng cố: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
5 Dặn dũ
* Bài cũ: Học thuộc lũng bài thơ, học ghi nhớ.
* Bài mới: Soạn bài Từ trỏi nghĩa:
+ Tỡm hiểu khỏi niệm và cỏch sử dụng từ trỏi nghĩa
+ Làm cỏc bài tập luyện tập
V Rỳt kinh nghiệm
-Ngày soạn: 12/10/ 2015 Tuần 10
Ngày dạy: /10/ 2015 Tiết 40
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu cần đạt
1 Kieỏn thửực
- Khỏi niệm từ trỏi nghĩa
- Tỏc dụng của việc sử dụng từ trỏi nghĩa trong văn bản
Trang 92 Kĩ năng:
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Tìm từ trái nghĩa được sử dụng trong văn thơ.
- Làm thêm bài tập 4.
- KNS:
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các từ trái nghĩa phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng các từ trái nghĩa.
3.Thái độ : Vận dụng từ trái nghĩa trong văn nĩi, viết
II ChuÈn bÞ
1.Giáo viên: Soạn giáo án, Sgk.
2.Học sinh: Soạn bài, làm các bài tập luyện tập.
III Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận, thuyết trình.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv: Nêu khái niệm từ đồng nghĩa? Các loại từ đồng nghĩa?
Hs:
- Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Cĩ 2 loại từ đồng nghĩa: Đồng nghĩa hồn tồn và đồng nghĩa khơng hồn tồn
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ trái nghĩa
Gv gọi hs đọc bản dịch thơ bài: Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của
Trần Trọng San
Gv: Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch
thơ đĩ?
Gv: Vì sao em biết đĩ là những cặp từ trái nghĩa?
(vì chúng cĩ nghĩa trái ngược nhau)
Gv: Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau
già, cau già?
- Già - non -> trái nghĩa về tính chất của thực vật
Gv: Như vậy từ già là từ như thế nào (từ già là từ cĩ 1
nghĩa hay là từ cĩ nhiều nghĩa)?
Gv: Em cĩ thể rút ra kết luận gì về từ nhiều nghĩa?
Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.
I Thế nào là từ trái nghĩa
1 Ví dụ
-Ngẩng – cúi -> trái nghĩa về hoạt động
của đầu
- Trẻ - già -> trái nghĩa về tuổi tác của
người
- Đi - trở lại -> trái nghĩa về sự di chuyển.
2 Kết luận
- Từ trái nghĩa: là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
II Sử dụng từ trái nghĩa
Trang 10Gv: Trong 2 bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái
nghĩa có tác dụng gì?
Gv: Tìm 1 số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu
tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa ấy?
Gv: Trên thực tế con trạch dài hơn con lươn, con thờn
bơn mồm lệch hơn con trai Nhưng người ta muốn lấy
chuyện lươn chê trạch và thờn bơn chê trai để nói
những người không biết mình mà còn hay chê người
khác.
Gv: Từ trái nghĩa thường hay được sử dụng ở đâu, để
làm gì? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? (ghi nhớ)
Gv: Tìm từ trái nghĩa được sử dụng trong văn thơ.
Ca dao: - Thân cò lên thác xuống ghềnh…
- Số cô chẳng giàu thì nghèo
- Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn.
- Gặp em anh hỏi câu này,
Khi xưa em trắng sao rày em đen
Đoạn thơ:
“Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí
Sống, chẳng cúi đầu; chết, vẫn ung dung
Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo”
(Tố Hữu)
KNS: Các em cần thấy rõ lợi ích của việc học tập,
nắm vững các cặp từ trái nghĩa và cách sử dụng các
từ trái nghĩa phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân Trước hết nếu nắm được từ trái nghĩa thì sử
dụng từ sẽ chính xác Tránh được sai sót do việc loaị
suy không đúng đắn Chẳng hạn nói : Giá cao, giá hạ
thì được nhưng trình độ cao thì đi đôi với trình độ
thấp chứ không phải là trình độ hạ.
Gv diễn giảng thêm: Từ trái nghĩa không chỉ được dùng
trong thơ văn, còn được sử dụng trong giao tiếp hằng
ngày, làm cho lời nói thêm sinh động, có hình ảnh, có
sức gợi cảm Cần chú ý vận dụng cho phù hợp để mang
lại hiệu quả
1.Ví dụ
- Ngẩng - cúi -> Tạo phép đối, góp phần
biểu hiện tâm tư trĩu nặng tình cảm quê hương của nhà thơ
- Trẻ - già, đi - về -> Tạo phép đối, làm
nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở 2 thời điểm khác nhau
- Lươn ngắn lại chê trạch dài, Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
-> Tạo sự tương phản để lên án, phê phán những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác
2 Kết luận
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây
ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động