Ngay từ những ngày đầu chống Pháp, phụ nữ đã tham gia đông đảo vào phong trào Cần Vương, Đông Kinh Nghĩa Thục, Đông Du, còn có nhiều phụ nữ nổi tiếng tham gia vào các tổ chức tiền thân [r]
Trang 1I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài: A-ri-ôn,
Xi-xin Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp những tình tiết bất
ngờ của câu chuyện
- Hiểu những từ ngữ trong câu chuyện: boong tàu, dong buồm, hành trình,sửng sốt Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đángquý của loài cá heo với con ngời
-Thêm hiểu biết về thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
tranh, ảnh về cá heo
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ: Đọc Tác phẩm Si-le và tên phát xít và
trả lời câu hỏi:
+/ Vì sao ông cụ ngời Pháp lại gọi Si - le là nhà văn quốc tế?
+/ Thái độ của ông cụ với ngời Đức và tiếng Đức nh thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 2+ Đ1: từ đầu đến… trở về đất liền.
+ Đ2: tiếp theo đến giam ông lại
+ Đ3: tiếp theo đến a-ri-tôn
+ Đ4: còn lại
- GV hớng dẫn HS đọc: Toàn bài đọc với giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi, rõràng Đoạn 1, 2 câu đầu đọc chậm, những câu sau đọc nhanh dần diễn tả đúng tìnhhuống nguy hiểm Đoạn 2 đọc với giọng sảng khoái, thán phục cá heo Chú ý nhấngiọng ở những từ ngữ: nổi tiếng, đoạt giải nhất, nổi lòng tham, mê say nhất, vang lên,say sa, đã nhầm, đàn cá heo, đã cứu, nhanh hơn, toàn, không tin, lạ kì
- HS đọc nối tiếp các đoạn trong bài
+ Lần 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại
+ Lần 2 GV kết hợp sửa sai cho HS và giải nghĩa từ khó
+HS đọc tiếp nối đoạn lần 3
đợc hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển.)
+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ? (Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vìkhông muốn chết trong tay bọn thuỷ thủ nên ông đã nhảy xuống biển.)
- Tìm ý đoạn 1
ý1: Tội ác của đám thuỷ thủ
- Đoạn 2
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
(Khi A - ri - ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vâyquanh tàu, say sa thởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A - ri - ôn khi ôngnhảy xuống biển và đa ông trở về đất liền nhanh hơn tàu.)
Trang 3+ Qua câu chuỵên, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?
(Cá heo là con vật thông minh, tình nghĩa Chúng biết thởng thức tiếng hát củanghệ sĩ, biết cứu ngời gặp nạn.)
+ Em suy nghĩ gì trớc cách đối xử của cá heo và của đám thuỷ thủ đối vớinghệ sĩ A-ri-ôn?
(Đám thuỷ thủ tuy là ngời nhng vô càng tham lam, đọc ác, không biết trântrọng tài năng Cá heo là loài vật nhng thông minh, tình nghĩa, biết thởng thức cáihay, cái đẹp, biết cứu ngời gặp nạn.)
- HS tìm ý 2 của bài
ý2: Sự thông minh, tình cảm đáng quý của loài cá heo với con ngời
+ Em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?
+ Câu chuyện Những ngời bạn tốt có nội dung gì?
Đại ý : Câu chuyện lên án tội ác của đám thuỷ thủ, từ đó ca ngợi sự thông
minh, tình cảm đáng quý của loài cá heo với con ngời
* Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm: Xác định giọng đọc (nh đã hớng dẫn ở trên.)+ GV đa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện và hớng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu đoạn luyện đọc
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và tìm thêm những câu chuyện về loài
cá heo thông minh, về nhà đọc trớc bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Toán
(Đ/c Dung soạn - giảng)
Đạo đức
Tiết 7: Nhớ ơn tổ tiên
Trang 4I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên, biết tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.II/Đồ dùng dạy - học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ hùng vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, Nói về lòng biết ơn tổ tiên
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những tấm gơng vợt khó ?
+ Qua thực tế em hãy kể những việc làm thể hiện tinh thần vợt khó của bảnthân mình?
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ1:Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ
* Gọi 1-2 HS đọc truyện
- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo câu hỏi sau:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?(Bố của Việt dẫn Việt ra thăm mộ ông nội và còn mang xẻng ra những vạt cỏ phía xasắn từng vầng cỏ tơi để đắp lên mộ của ông)
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?
(Bố muốn nhắc nhở Việt phải biết ơn tổ tiên và giữ gìn truyền thống của gia
đình dòng họ luôn nhớ về tổ tiên, ông bà, cố gằng gìn giữ nếp nhà, mong Việt cố gắng học hành để nên ngời.)
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ?
(Vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình đối với tổ tiên.)
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Trang 5- GV nhận xét, tổng kết: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi ngời đềuphải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể.
b/ HĐ2: Làm bài tập 1 SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Trao đổi ý kiến với bạn ngồi bên cạnh
- Gọi 1, 2 HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do
- Yêu cầu cả lớp, trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét rút kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng nhữngviệc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng nh các việc a, c, d, ,đ
Sau bài học HS nêu đợc:
- 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngờichủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 6- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng
n-ớc ta có sự lãnh đạo đúng đắn giành nhiều thắng lợi to lớn
- GD cho HS lòng tin tởng vào ĐCS Việt Nam
II Đồ dùng:
- Chân dung lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao Nguyễn Tất Thành ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc ?
+ Nguyễn Tất Thành rời đất nớc vào ngày nào ? ở đâu ?
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Dạy - học bài mớia/ HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản
- GV nêu yêu cầu: Hãy thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi sau:
+ Theo em, nếu để tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo kéodài sẽ có ảnh hởng thế nào với cách mạng Việt Nam?
(Sẽ làm cho tình hình cách mạng VN phân tán và không đạt đợc thắng lợi).+Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
( Để tăng thêm sức mạnh của CM cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộngsản Việc này đỏi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín mới làm đợc.)
+ Ai là ngời có thể đảm đơng viêc hợp nhất các tổ chức Cộng sản trong nứơc tathành một tổ chức duy nhất? Vì sao?
(Chỉ có lãnh tụ NAQ mới làm đợc việc này và ngời là một chiến sĩ cộng sản cóhiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn CM, Ngời có uy tín trong phong trào CMquốc tế và đợc những ngời yêu nớc VN ngỡng mộ.)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận của mình trớc lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
KL: Cuối năm 1929, phong trào cách mạng việt nam rất phát triển, đã có 3 tổchức…
b/ HĐ2: Diễn bến của hội nghị thành lập Đảng
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin ttrong SGK để tìm hiểu những nét cơbản về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Hội nghi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đợc diễn ra ở đâu, vào thờigian nào?
(Hội nghị diễn ra vào đầu xuân năm 1930, tại Hồng Kông.)
+ Hội nghi diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai chủ trì?
Trang 7(Hội nghị phải làm việc bí mật dới sự chủ trì của lãnh tụ NAQ.)
+ Nêu kết quả của hôi nghị?
(Hội nghị đã hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duynhất, lấy tên là Đảng Cộng sản VN Hội nghị cũng đề ra đờng lối cho CM VN.)
- HS nêu câu trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý
- GV yêu cầu HS trình bày lại về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nớc ngoài và làm việc trong hoàncảnh bí mật?
(Vì thực dân Pháp luôn tìm cách dập tắt các phong trào CMVN Chúng ta phải
tổ chức hội nghị ở nớc ngoài và bí mật để đảm bảo an toàn.)
c/ HĐ 3: ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- GV lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu trả lời câu hỏi
+ Sự thống nhất ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đã đápứng đợc yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
( làm cho CM VN có ngời lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực ợng và có đờng đi đúng đắn.)
l-+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển thế nào?
(CMVN giành đợc những thắng lợi vẻ vang.)
KL : Ngày 3-2 -1930 Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra đời Từ đó CMVN có Đảnglãnh đạo và giành đợc những thắng lợi vẻ vang.)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về hiện tợng dùng từ đồng âm để chơi chữ
- Làm đợc các bài tập theo yêu cầu
Trang 8- HSTLCH: Thế nào là hiện tợng dùng từ đồng âm để chơi chữ?
2/ Bài ôn
* GV nêu bài tập và hớng dẫn HS làm bài
Bài 1 Gạch dới các từ đồng âm trong những câu sau và nêu cách hiểu của em về mỗitừ:
- Hoa mua ai bán mà mua
- Cơm với chả mà chả đợc ăn
- Trăm thứ than, than thân không ai quạt
Bài 2 Đặt 1 câu có hai từ đồng âm trái (quả)/ trái (bên trái), hoặc trái (bên trái)/
trái (ngợc với lẽ phải).
- HS làm bài GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
- HS trình bày bài, nhận xét GV nhận xét, đa lời giải đúng
Đáp án:
Bài 1: - mua (1): tên một loài cây bụi, mọc hoang trên đồi hay trong rừng (DT)
- mua (2): (mua bán) đổi tiền lấy vật (ĐT).
- chả (1): món ăn làm bằng thịt, cá băm hoặc giã nhỏ, rán hoặc nớng (DT)
- chả (2): có nghĩa nh chẳng VD: chả sợ - chẳng sợ (Phó từ - sẽ học ở các lớp sau.)
- than (1): chất rắn màu đen, thờng do gỗ cháy không hoàn toàn tạo nên, dùng
để đất đợc.
- than (2): thốt ra lời cảm thơng cho nỗi đau khổ, bất hạnh của mình.
Bài 2: VD:
- Anh hái cho em trái xoài bên trái của anh ấy.
- Em đi đờng phía bên trái là trái đờng đó.
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau: Từ nhiều nghĩa
Thể dục
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: Trao tín gậy.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, trái, đổi chân khi sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng nhanh, thao tác đúng kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ
- Trò chơi "Trao tín gậy" Tham gia TC hào hứng, nhiệt tình, đúng luật.
II/ Địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi.
III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp
Trang 9- Lớp trởng điều khiển xoay các khớp
cổ chân, cổ tay, khớp gối, vai, hông: 2-3'
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1-2'
- 1 tổ tập hợp hàng dọc, ngang, dóng hàng, dồn, dàn hàng ( 1-2')
- Lần 1-2 GV điều khiển lớp tập, có sửa chữa sai sót cho HS
- Chia tổ tập luyện, tổ trởng điều khiển 5-6 lần, GV quan sát sửa sai
- Cho HS làm động tác thả lỏng
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- HS nhắc lại nội dung
- GV nhận xét đánh giá, giao bài tập
- Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng
- Rèn kĩ năng viết và trình bày một lá đơn
II/ Đồ dùng dạy - học:
Nội dung đề bài, vở BT
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra
2/ Nội dung
- GV nêu đề bài và hớng dẫn HS làm bài tập
Trang 10Đề bài: Em hãy viết một lá đơn xin gia nhập đội văn nghệ của trờng.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết và trình bày một lá đơn
+/ Tên đơn em sẽ viết là gì? Mục Nơi nhận đơn em viết những gì? Phần lí doviết đơn em viết những gì?
+ Phần Quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoanhững chữ nào?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự nguy hiểm củabệnh sốt xuất huyết Biết tác hại của muỗi vằn và nêu đợc cách diệt muỗi, tránh bịmuỗi đốt
- Có ý thức trong việc phòng bệnh sốt xuất huyết
- Tuyên truyền và vận động mọi ngời cùng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản
và đất ngời
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 111 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân gây bệnh và cách phòng bệnh sốt rét?
- Nhận xét chung
2 Bài mới: GTB
a/ HĐ 1: Tác nhân gây bệnh và con đờng lây truyền bẹnh sốt xuất huyết
- Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm bài tập trong SGK (28)
- HS đọc kết quả
- GV chốt ý, nêu kết quả: 1 - b, 2- b, 3 - a, 4 - b, 5 - b
- GV nêu câu hỏi yêu cầu cả lớp thảo luận:
+/ tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?
(Là một loại vi rút)
+/ Bệnh sốt xuất huyết đợc lây truyền nh thế nào?
(Muỗi vằn hút máu ngời bệnh trong đó có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyếtsau đó lại hút máu ngời lành, truyền vi rút gây bệnh sang cho ngời lành.)
+/ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào?
(Có diễn biến ngắn, trờng hợp nặng có thể gây chết ngời trong vòng 3 đến 5ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em.)
- HS thảo luận nêu ý kiến GV nhận xét, kết luận
KL: Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung giantruyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết ngời.Hiện nay cha có thuốc đặc trị
Trang 12Tiết 13: Từ nhiều nghĩa
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiềunghĩa; mối quan hệ giữa chúng
- Phân biệt đợc đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển trong một số câu văn.Tìm đợc ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ là danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và
động vật
II Đồ dùng dạy – học:
- 2, 3 tờ phiếu khổ to phô tô
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập 2
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ 1: Nhận xét
* Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc: bài tập cho 2 cột; một cột là từ, một cột là nghĩa, nhng cònxếp không tơng ứng Nhiệm vụ của các em là tìm và nối nghĩa tơng ứng với từ mà nóthể hiện
- Cho HS làm bài: Dùng bút chì nối từ với nghĩa thích hợp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
KL: Răng - b; Mũi - c; tai - a
Trang 13* Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV giao việc: bài tập cho khổ thơ, trong đó có các từ răng, mũi, tai Các em
có nhiệm vụ:
+/ Chỉ ra đợc nghĩa của các từ trên
(Răng của chiếc cào không nhai đợc nh răng ngời Mũi thuyền không dùng
để ngửi nh mũi ngời Tai của cái âm không dùng để nghe đợc nh tai của ngời và
động vật.)
+/ Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở bài tập 1 và 2 có gì giống nhau?
(Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng Mũi: Cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trớc Tai: Cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
- Cho HS đọc phần ghi nhớ và tìm ví dụ ngoài ví dụ trong SGK
b/ HĐ 2: Luyện tập
* Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV hớng dẫn HS tự làm bài vào vở BT 1 HS lên bảng làm bài
- Cho HS trình bày kết quả, nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
a/ mắt trong câu 1 là nghĩa gốc, Từ mắt trong câu còn laị là nghĩa chuyển…b/ Từ chân trong câu 1 là nghĩa chuyển, từ chân trong câu 2 là nghĩa gốc.c/ Từ đầu trong câu 1 là nghĩa gốc, từ đầu trong câu 2 là nghĩa chuyển
Trang 14Nghĩa chuyển của từ miệng: miệng bát, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa
Nghĩa chuển của từ cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay
Nghĩa chuển của từ tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn
Nghĩa chuyển chủa từ lng: lng áo, lng đồi, lng đèo, lng trời, lng đê, lng ghế … )
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những ví dụ về nghĩa chuyển của các từ đã cho
ở bài tập 2 của phần luyện tập
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thờng và nồi cơm điện
- Bếp ga du lịch, rá, chậu, đũa, xô, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
- Tổ chức tìm hiểu các cách nấu cơm và hớng dẫn nấu cơm bằng bếp đun
1 Kiểm tra
2 Bài mới:
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia đình
- Gọi HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình
- HS nêu - GV nhận xét, tóm tắt các ý trả lời của HS: Có hai cách nấu cơm chủyếu là nấu cơm bằng xoong và bằng nồi cơm điện
- GV nêu vấn đề: Nấu cơm bằng xoong, nồi trên bếp đun và nấu cơm bằng nồicơm điện nh thế nào để chín cơm đều dẻo? Hai cách nấu cơm này có u, nhợc điểm gì
và có những điểm nào giống, khác nhau?
- GV giới thiệu nội dung phiếu học tập, hớng dẫn HS cách trả lời phiếu học tập
và cách tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trhảo luận nhóm
Trang 15- HS đọc nội dung mục 1 kết hợp với quan sát hình 1, 2, 3 (SGK) và liên hệthực tế nấu cơm ở gia đình để thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và hớng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun
- GV thực hiện các thao tác nấu cơm bằng bếp đun để HS hiểu rõ cách nấucơm và có thể thực hiện đợc tại gia đình
3 Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
- Hớng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
- GV kể lần 1 chuyện Cõy cỏ nước Nam – SGV (157)
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
- Chỳ ý viết lờn bảng tờn 1 số cõy thuốc quý
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện
* Hớng dẫn HS kể chuyện
- Ba HS đọc yờu cầu 1, 2, 3 của bài tập
Trang 16- Kể chuyện theo nhúm (3 em)
- Thi kể trước lớp từng đoạn cõu chuyện theo tranh
- Nội dung chớnh của từng tranh
+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trũ về cõy cỏ nước Nam
+ Tranh 2: Quõn dõn nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quõn Nguyờn
+ Tranh 3: Nhà Nguyờn cấm bỏn thuốc men cho nước ta
+ Tranh 4: Quõn dõn nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu
+ Tranh 5: Cõy cỏ nước Nam gúp phần làm cho binh sĩ nước Nam thờm khoẻmạnh
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trũ phỏt triển cõy thuốc nam
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gv nêu câu hỏi, HSTL
+ Câu chuyện kể về ai? (Truyện kể về danh y Tuệ Tĩnh.)
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? (VD: truyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêuquý những cây cỏ trên đất nớc, hiểu giá trị của chúng để làm thuốc chữa bệnh.)
+ Vì sao truyện có tên là Cây cỏ nớc Nam? (Vì có hàng trăm, hàng nghìn phơngthuốc đợc làm ra từ những cây cỏ nớc Nam.)
3 Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- D n HS chu n b n i dung cho ti t KC tu n 8.ặ ẩ ị ộ ế ầ
Thể dục
Tiết 14: Đội hình đội ngũ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố, kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, đứng lại