- Yêu cầu học sinh nhớ lại - 5, 6 học sinh tiếp nối nhau những phẩm chất quan trọng nói lại quan điểm của em, trả nhất của nam, của nữ mà các lời cho câu hỏi nêu trong Gợi em đã trao đổi[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC Tiết 31 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiết 2)
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:
vệ tài nguyên thiên nhiên
“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
* Giới thiệu về tài nguyên thiên
- Mỏ than Quảng Ninh.
- Học sinh giới thiệu, có
kèm theo tranh ảnh minhhoạ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 2- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho nhóm học sinh thảo luậnbài tập 4
- Kết luận: Con người cần biết
cách sử dụng hợp lí tài nguyênthiên nhiên để phục vụ cho cuộcsống, không làm tổn hại đếnthiên nhiên
* Thảo luận nhóm theo bài tập 5 / SGK.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm học sinh lập dự
án bảo vệ tài nguyên thiênnhiên: rừng đầu nguồn, nước,các giống thú quý hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên phùhợp với khả năng của mình
Trang 3Tiết 61 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối
thoại
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự
hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho cách mạng Hiểu các từ ngữ khó trongbài, diễn biến của truyện
3 Thái độ: Cảm phục một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ Học sinh: Xem trước bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV kiểm tra 2 – 3 bài” Tà áo
dài VN”, trả lời các câu hỏi vềnội dung bài
- Giáo viên nhận xét, chốt.
- GV nêu
* Luyện đọc.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá,
giỏi đọc mẫu bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc
thành tiếng bài văn – đọctừng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả
bài
Trang 4- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
* Tìm hiểu bài.
+ CV đầu tiên anh Ba giao cho
út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy
út rất hồi hộp khi nhận côngviệc đầu tiên này?
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rảihết truyền đơn?
+ Vì sao muốn được thoátt li?
* Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm giọng đọc bài văn
- Giáo viên hỏi học sinh về nội
dung, ý nghĩa bài văn
- Vì út đã quen việc, ham
hoạt động, muốn làm nhiềuviệc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm
rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc.
- Học sinh thi đọc diễn cảm
từng đoạn, cả bài văn
- Bài văn là một đoạn hồi
tưởng lại công việc đầu tiên
bà Định làm cho cách mạng
Trang 5TẬP ĐỌC Tiết 62 BẦM ƠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc diễn cảm, lưu loát toàn bài.
2 Kĩ năng: Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể
hiện tình cảm yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân
3 Thái độ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi những khổ thơ
cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ Học sinh: Xem lại bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV kiểm tra 2 HS đọc lại bài
“Công việc đầu tiên” và trả lờicâu hỏi về bài đọc
mẹ, thầm nói chuyện với mẹ
Trang 6+ Qua lời tâm tình của anh chiến
sĩ, em nghĩ gì về người mẹ củaanh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói
nội dung bài thơ
* Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ.
- Giáo viên nhận xét.
* GV hướng dẫn thi đọc thuộc
lòng từng khổ và cả bài thơ
* Yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị: Út Vịnh
- Nhận xét tiết học
phùn, gió bấc làm anh chiến
sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơiquê nhà Anh nhớ hình ảnh
mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹrun vì rét
- Mưa bao nhiêu hạt thươngbầm bấy nhiêu
- Cách nói ấy có tác dụng
làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lonhiều cho con,
- Người mẹ của anh chiến sĩ
là một phụ nữ Việt Nam điểnhình: chịu thương chịu khó,hiền hậu, …
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều HS luyện đọc diễn
cảm bài thơ, đọc từng khổ, cảbài
- HS thi đọc diễn cảm trước
lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận
xét
Trang 7
KỂ CHUYỆN Tiết 31 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
2 Kĩ năng: Học sinh kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa nói về
một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quí mến
3 Thái độ: Yêu quí và học tập những đức tính tốt đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên : Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3, 4.
+ Học sinh : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV yêu cầu HS kể lại câu
chuyện tiết học trước
em đã trao đổi trong tiết Luyện
từ và câu tuần 29
- Nói với học sinh: Theo gợi ý
này, học sinh có thể chọn 1trong 2 cách kể:
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau
nói lại quan điểm của em, trảlời cho câu hỏi nêu trong Gợi
ý 1
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau
trả lời câu hỏi: Em chọn
Trang 8+ Kể một việc làm đặc biệt củabạn.
* Thực hành kể chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo
luận, đàm thoại
- Giáo viên tới từng nhóm giúp
đỡ, uốn nắn khi học sinh kểchuyện
- Giáo viên nhận xét.
* Giáo viên nhận xét tiết học,khen ngợi những học sinh kểchuyện hay, kể chuyện có tiếnbộ
- Tập kể lại câu chuyện cho
người thân hoặc viết lại vào vởnội dung câu chuyện đó
- Học sinh làm việc cá nhân,
dựa theo Gợi ý 4 trong SGK,các em viết nhanh ra nhápdàn ý câu chuyện định kể
Hoạt động lớp.
- Từng học sinh nhìn dàn ý
đã lập, kể câu chuyện củamình trong nhóm, cùng traođổi về ý nghĩa câu chuyện
- 1 học sinh khá, giỏi kể mẫu
câu chuyện của mình
- Đại diện các nhóm thi kể.
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện, tính cách củanhân vật trong truyện Có thểnêu câu hỏi cho người kểchuyện
- Cả lớp bình chọn câu
chuyên hay nhất, người kểchuyện hay nhất
Trang 9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 61 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ: Biết được các từ chỉ
phẩm chất đáng quý cùa phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất củaphụ nữ Việt Nam
2 Kĩ năng: Tích cực hóa vốn từ bằng cách tìm được hồn cảnh sử dụng các câu tục
ngữ đó
3 Thái độ: Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT1a để học sinh các
nhóm làm bài BT1a, b, c Bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1a, b, c
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Giáo viên nhận xét bổ sung,
chốt lại lời giải đúng
- Học sinh làm bài trên
phiếu trình bày kết quả
- 1 học sinh đọc lại lời giải
Trang 10- Sau đó nói những phẩm chất
đáng quý của phụ nữ Việt Namthể hiện qua từng câu
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc
lòng các câu tục ngữ trên
* GV NX, kết luận những HSnào nêu được hoàn cảnh sửdụng câu tục ngữ đúng và haynhất
- Chú ý: đáng giá cao hơn
những ví dụ nêu hoàn cảnh sửdụng câu tục ngữ với nghĩabóng
* Phương pháp: Đàm thoại, thi
đua
* Yêu cầu học sinh học thuộc
lòng các câu tục ngữ ở BT2
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu
(dấu phẩy )” Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
Trang 11Tiết 61 ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Liệt kê những bài văn tả cảnh đã đọc hoặc viết trong học kì 1 Trình
bày được dàn ý của một trong những bài văn đó Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tíchtrình tự của bài văn, nghệ thuật quan sát và thái độ của người tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả cảnh em đã đọc
hoặc đã viết trong học kì 1 Giấy khổ to liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọchoặc viết trong học kì 1
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
miệng của một số học sinh
- Kiểm tra 1 HS dựa vào dàn ý
đã lập, trình bày miệng bàivăn
đã đọc trong các tiết Tập làm văn
từ tuần 1 đến tuần 11 của sách
Trang 12- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại
những câu văn miêu tả đẹptrong bài Buổi sáng ở TP HồChí Minh
- Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả
cảnh (Lập dàn ý, làm vănmiệng)
kiến
- Dựa vào bảng liệt kê, mỗi
học sinh tự chọn đề trìnhbày dàn ý của một trongcác bài văn đã đọc hoặc đềvăn đã chọn
- Nhiều học sinh tiếp nối
nhau trình bày dàn ý mộtbài văn
Trang 13(Lập dàn ý, làm văn miệng)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết đã có về thể loại văn tả cảnh, học sinh biết
lập một dàn ý sáng rõ, đủ các phần, đủ ý cho bài văn tả cảnh – một dàn ý với những ýcủa riêng mình
2 Kĩ năng: Biết trình bày miệng rõ ràng, rành mạch, với từ ngữ thích hợp, cử chỉ,
giọng nói tự nhiên, tự tin bài văn tả cảnh mà em vừa lập dàn ý
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh viết dàn bài.
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV kiểm tra 1 học sinh trình
bày dàn ý một bài văn tả cảnh
em đã đọc hoặc đã viết tronghọc kì 1
+ Về dàn ý: Dàn ý bài làm phảidựa theo khung chung đã nêutrong SGK Song các ý cụ thể
- Hát
- 1 HS nêu
- HS nhận xét
Hoạt động nhóm.
- 1 HS đọc to, rõ yêu cầu
của bài – các đề bài và Gợi
ý 1 (tìm ý cho bài văn theo
Mở bài, Thân bài, Kết luận
- Nhiều học sinh nói tên đề
tài mình chọn
- HS làm việc cá nhân.
- Mỗi em tự lập dàn ý cho
Trang 14- Giáo viên phát riêng giấy khổ
to và bút dạ cho 3, 4 học sinh(chọn tả các cảnh khác nhau)
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét nhanh.
* Trình bày miệng.
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, cho điểm theo
các tiêu chí: nội dung, cách sửdụng từ ngữ, giọng nói, cáchtrình bày …
- Giáo viên nhận xét nhanh.
* Nhận xét tiết học
- Tính điểm cao cho những học
sinh trình bày tốt bài vănmiệng
- Yêu cầu HS về nhà viết lạivào vở dàn ý đã lập, nếu có thểviết lại bài văn vừa trình bàymiệng trước nhóm, lớp
bài văn nói theo gợi ý trongSGK (làm trên nháp hoặcviết vào vở)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 15Tiết 62 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu phẩy )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy.
2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
3 Thái độ: Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu chuyện
Dấu chấm và dấu phẩy (BT1) 1 vài tờ giấy khổ to để HS làm BT2 theo nhóm
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2
câu văn có dấu phẩy
- GV nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC
của bài học
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
* Hướng dẫn học sinh xác địnhnội dung 2 bức thư trong bàitập
- Học sinh nêu tác dụng của
dấu phẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Học sinh làm việc độc lập,
điền dấu chấm hoặc dấuphẩy trong SGK bằng bútchì mờ
- Những học sinh làm bài
trên phiếu trình bày kết quả
Trang 16+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốtnhất yêu cầu của bài tập, viếtđoạn văn đó vào giấy khổ to.
+ Trao đổi trong nhóm về tácdụng của từng dấu phẩy trongđoạn đã chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến
đúng, khen ngợi những nhómhọc sinh làm bài tốt
* GV nêu câu hỏi củng cố bài.
- Đại diện mỗi nhóm trình
bày đoạn văn của nhóm, nêutác dụng của từng dấu phẩytrong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác
nhận xét bài làm của nhómbạn
- Một vài học sinh nhắc lại
tác dụng của dấu phẩy
TUẦN 31 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2015
Trang 17TOÁN Tiết 151 PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số
thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải bài toán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Thẻ từ để học sinh thi đua.
+ Học sinh: Bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Nêu các tính chất cơ bản của
phép trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện
phép tính trừ (Số tự nhiên, sốthập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ
phân số?
- Yêu cầu HS làm vào bảng
- Nêu các tính chất phépcộng
- Học sinh sửa bài 5/SGK.
- Học sinh làm bài Nhận
xét
Trang 18- Yêu cần học sinh giải vào vở
* Giáo viên tổ chức cho họcsinh thảo luận nhóm đôi cáchlàm
- Yêu cầu học sinh nhận xét
D
B
KHOA HỌC
Trang 19Tiết 61 ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông
qua một số đại diện
2 Kĩ năng: Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Phiếu học tập.
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên yêu cầu từng cá
nhân học sinh làm bài thựchành trang 124 , 125, 126/
SGK vào phiếu học tập
Giáo viên kết luận:
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi,
mời học sinh khác trả lời
Trang 20* Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp
thảo luận câu hỏi
Giáo viên kết luận:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực
vật và động vật mới bảo tồnđược nòi giống của mình
* Thi đua kể tên các con vật
đẻ trừng, đẻ con
* Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Môi trường”.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh
sản của thực vật và độngvật
- Học sinh trình bày.
- HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2015
Trang 21TOÁN Tiết 152 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng trừ trong thực hành tính và giải
toán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải toán đúng.
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: SGK.
+ Học sinh: Vở bài tập, xem trước bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Muốn tính nhanh ta áp dụngtính chất nào?
- Lưu ý: Giao hốn 2 số nào để
Trang 22* Lưu ý học sinh xem tổng sốtiền lương là 1 đơn vị:
Trang 23TOÁN Tiết 153 PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số
thập phân, phân số và vận dụng tính nhẩm, giải bài toán
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng tính nhân, nhanh chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, câu hỏi.
+ Học sinh: SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 24- Học sinh nhắc lại quy tắc
nhân phân số, nhân số thậpphân
- GV yêu cầu học sinh thực
hành
* Tính nhẩm
- GV yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc nhân nhẩm 1 sốthập phân với 10 ; 100 ; 1000
* Ôn lại kiến thức nhân số tự
nhiên, số thập phân, phân số
- HS vận dụng các T/C đã
học để giải bài tập 3
a/2,57,8 4= 2,5 4 7,8
= 10 7,8 = 78b/ 8,35 7,9 + 7,9 1,7 = 7,9 (8,3 + 1,7) = 7,9 10,0 = 79
Trang 25Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2015
TOÁN Tiết 154 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa phép nhân, vận dụng kĩ năng thực
hành phép nhân trong tìm giá trị của biểu thức và giải bài toán tính giá trị của biểuthức và giải bài toán
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính đúng.
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
+ Học sinh: Xem trước bài ở nhà, SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV yêu cầu HS trả lời KT
câu hỏi bài cũ
- GV nêu.
* Giáo viên yêu cầu ôn lại
cách chuyển phép cộngnhiều số hạng giống nhauthành phép nhân
- Giáo viên yêu cầu học