1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GA mĩ thuật 1 2 4; Thủ công 3; Kĩ thuật 4 5 tuần 10

13 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học * Ổn định tổ chức khoảng 1 phút - Kiểm tra sĩ số - Kiểm tra đồ dùng học tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối Khoảng 3 phú[r]

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn: 4/11/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 8/11/2021– 2D-T1; 2A-T2, 2C-T3(S)

2B-T1 (C)

Nghệ thuật mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI

BÀI 5: KHU VƯỜN VUI VẺ (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt

1 Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát Nêu được đặc điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung quanh

- Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, nét lặp lại theo ý thích Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm

- Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm Bước đầu thấy được sự lặp lại có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật

2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác

- Hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,

ngôn ngữ, tính toán, khoa học… thông qua một số biểu hiện như: Nhận ra những

chi tiết lặp lại ở một số động thực vật trong tự nhiên; biết uớc lượng kích thước sản phẩm cá nhân phù hợp với sản phẩm và phối hợp với các bạn để tạo sản phẩm

3 Phẩm chất

Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm được biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập; tìm hiểu vẻ đẹp của một số hình ảnh trong tự nhiên và sản phẩm mĩ thuật phục vụ đời sống có sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu; thực hiện nhiệm vụ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ của ; thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán…

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ,

kéo, bút chì, máy tính, điện thoại

2 Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo, máy tính, điện

thoại

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức ( Khoảng 1 phút )

- KT sĩ số

- KT đồ dùng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (khoảng 2 phút)

- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của

bài học

- Kiểm tra các sản phẩm từ tiết 1 của HS

- HS lắng nghe, cảm nhận

- HS trưng bày các sản phẩm của

cá nhân (đã phân công) trưng

Trang 2

- Giới thiệu nội dung tiết học.

bày các chất liệu, dụng cụ học tập đã chuẩn bị để tạo sản phẩm

- Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 7 phút)

- Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh SGK

trang 27, SGK

+ Các hình ảnh có trong mỗi sản phẩm?

+ Hình ảnh nào có chấm, nét, màu lặp lại đối

xứng/xen kẽ ?

- GV cho HS liên hệ thực tế:

+ Trong thiên nhiên có những hình ảnh có có

chấm, nét, màu lặp lại đối xứng/xen kẽ ?

- GV kết hợp phần chia sẻ của học sinh và

giới thiếu rõ hơn về công dụng chấm và nét

được sắp xếp lại đối xứng/xen kẽ để tạo các

sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí

làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật đẹp hơn

- HS quan sát sgk

- HS trả lời

- Đưa ra ý kiến các bạn khác bổ sung

- HS trả lời nhanh

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 22 phút)

3.1 Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo

- Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm

- GV gợi ý một số sản phẩm của

+ GV hướng dẫn HS phối hợp ghép sản

phẩm cá nhân thành chủ đề Hoặc từ vật liệu

đã chuẩn bị các cá nhân tìm ra sản phẩm

chung

+ Yêu cầu: Sáng tạo khu vườn có sự lặp lại

của chấm, nét

+ Sản phẩm thể hiện được nội dung chủ đề

của (khu vườn) có ý tưởng sáng tạo, độc

đáo

+ Biết kết hợp được nhiều vật liệu tạo ra hình

thức trang trí đa dạng, phong phú, đẹp

+ Sắp xếp sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm

theo một trong hai cách:

- Cách 1: Dán mỗi sản phẩm cá nhân lên que

- HS thảo luận tìm ra các hình ảnh trong khu vườn

- Thảo luận tìm ra sản phẩm chung của (cây cối, hàng rào, con vật, ) sau đó sử dụng chấm, nét để trang trí cho các hình ảnh có tính sáng tạo.

- HS đưa ra ý tưởng, chất liệu, hoặc sáng tạo trưng bày sản phẩm cá nhân.

Trang 3

tre/bìa carton, dùng tấm xốp/bìa, đất nặn làm

đế và sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo

thành sản phẩm

- Cách 2: Tạo nền màu theo ý thích (xanh,

đỏ…) bằng màu sẵn có và sắp xếp, dán các

sản phẩm cá nhân

+ Thể hiện được tình cảm yêu thiên nhiên

qua sản phẩm

3.2 Thực hành sáng tạo sản phẩm

- HS chia sẻ ý tưởng của mình và tạo sản

phẩm chung

- GV quan sát HS thực hành, nắm bắt thông

tin học sinh thực hiện nhiệm vụ và thảo luận,

kết hợp trao đổi, nêu vấn đề hướng dẫn, hỗ

trợ HS một số thao tác (nếu cần thiết)

* Lưu ý HS: Sản phẩm của các cá nhân

không nên chênh nhau nhiều về kích thước

Có thể sử dụng sản phẩm đã tạo được ở tiết

1

- Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao

đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS, giúp

HS thuận lợi hơn trọng thực hành

- Gợi nhắc các : Đặt tên cho sản phẩm và có

ý tưởng giới thiệu về sản phẩm

3.3 Cảm nhận, chia sẻ

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Gợi mở HS giới thiệu:

+ Sản phẩm của em có tên là gì?

Gợi ý:

+ Giới các hình ảnh trong sản phẩm của em/

bạn?

+ Hình ảnh nào có chấm, nét trang trí lặp

lại đối xứng/xen kẽ thể hiện trên sản phẩm

của em/ bạn?

+ Em đã sử dụng chất liệu gì để tạo thành sản

phẩm?

+ Em thích nhất sản phẩm nào nhất

GV Nhận xét chung sản phẩm Khen ngợi

-động viên học sinh; gợi mở HS liên hệ sử

dụng sản phẩm vào cuộc sống; kết hợp bồi

dưỡng HS ý thức bảo vệ thiên nhiên và cảnh

quan xung quanh

- Các cá nhân thực hành tạo sản phẩm chung.

- Thực hiện các bước vẽ hình, cắt hình, dán,

Tìm chấm, nét sắp xếp lặp lại đối xứng/xen kẽ trên các hình ảnh trên tranh.

- Các cử đại diện lên chia sẻ ý tưởng, cách tạo khu vườn thú vị có sự lặp lại của chấm, nét trên các hình ảnh như thế nào?

sẽ sử dụng chất liệu gì để tạo sản phẩm?

- Các HS khác đưa ra ý kiến và hỏi đáp, yêu thích sản phẩm của các

Trang 4

HĐ 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)

- Cho HS xem thêm 1 số sản phẩm sáng tạo được giới

thiệu trong SGK, vở thực hành (hoặc sưu tầm) để gợi mở

cho học sinh nhận ra: tạo sản phẩm và trang trí bằng

chấm và nét lặp lại đối xứng/ xen kẽ bằng chất liệu khác

như: đất nặn, màu dạ,

- Hướng dẫn HS tạo sản phẩm theo ý thích ở nhà.

- Tạo sản phẩm và trang trí bằng chấm và nét lặp lại đối xứng/ xen kẽ bằng chất liệu khác như: đất nặn, màu dạ,

Hoạt động 5: Tổng kết bài học (khoảng 2 phút)

- Tóm tắt nội dung chính của bài học

- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, mức độ tham

gia các hoạt động học tập chuẩn bị bài của HS.

- Liên hệ giáo dục HS ý thức giữ gìn vs lớp học, giữ gìn vệ

sinh môi trường, bảo quản sản phẩm, công cụ, đồ dùng,

bảo vệ môi trường xung quanh, yêu thiên nhiên.

- Xem trước bài 6, chuẩn bị đồ dùng học tập theo phần

chuẩn bị SGK trang 51 hoặc chuẩn bị đồ vật theo ý tưởng

sáng tạo của mình.

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 4/11/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 8/11/2021– 4B-T2(C)

Thứ tư, ngày 10/11/2021– 4D-T4 (S) Thứ năm, ngày 11/11/2021– 4A-T1, 4C-T3 (S)

Mĩ thuật Bài 10: VẼ THEO MẪU ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ

I Yêu cầu cần đạt

- Học sinh hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật dạng hình trụ

- Học sinh biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ Vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu

- NL thẩm mĩ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm HS cảm nhận được vẻ đẹp của

đồ vật

* HS khuyết tật: Với sự giúp đỡ của GV, HS tập vẽ đồ vật có dạng hình trụ đơn

giản Chăm ngoan khi ngồi học

II Đồ dùng dạy học

GV: SGK, vật mẫu, máy tính, điện thoại

Trang 5

HS: SGK, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HSBT của HSKT Hoạt động

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)

- Giáo viên dùng kĩ thuật động não

tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai

nhanh- Ai đúng để đoán tên các đồ

vật có trong gia đình

- Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết

hợp gợi mở, liên hệ giới thiệu nội

dung bài học

- Suy nghĩ và trả lời nhanh

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 5 phút)

- GV giới thiệu mẫu có dạng hình

trụ đã chuẩn bị:

+ Nêu tên đồ vật?

+ Các đồ vật này có dạng hình gì?

+ Hình dáng, đặc điểm của các đồ

vật có giống nhau hay không?

+ Nêu các bộ phận, đặc điểm của

từng vật mẫu?

+ Kể tên một số đồ vật có dạng

hình trụ khác mà em biết?

- Giáo viên bổ sung, nêu sự khác

nhau của 2 đồ vật đó về: Hình

dáng chung, các bộ phận, tỉ lệ,

màu sắc, độ đậm nhạt,…

- HS quan sát và trả lời:

+ Cái chai, cái cốc,

+ Hình trụ + Khác nhau

+ Cái chai có miệng, cổ, thân, đáy,

+ Cái phích, cái xô,

- Lắng nghe

- HS quan sát và lắng nghe

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 25 phút)

3.1 Cách vẽ

- GV hướng dẫn cách vẽ HS quan sát giáo viên vẽ và

nắm cách vẽ:

+ Ước lượng và so sánh tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của vật mẫu để phác khung hình cho cân đối với khổi giấy

+ Kẻ trục đối xứng đánh dấu các điểm chính

- HS quan sát

và lắng nghe

Trang 6

- Khi vẽ xong giáo viên yêu cầu HS

nhắc lại cách vẽ?

3.2 Thực hành

- GV quan sát, hướng dẫn, nhắc

nhở

HS vẽ bài

3.3 Nhận xét, đánh giá

- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn

một số bài (khoảng 4 - 6 bài) để

nhận xét và xếp loại

+ Bố cục (sắp xếp hình vẽ trên tờ

giấy)

+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (so

với mẫu)

+ Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ

đẹp của các bạn mình

- Động viên khích lệ những HS có

bài vẽ hoàn thành tốt

+ Vẽ phác hình bằng nét thẳng + Sửa hình

+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu tự chọn

- HS nêu lại cách vẽ

- Thực hành vẽ theo mẫu

- Trưng bày kết quả Tham gia nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe

- Vẽ theo hướng dẫn

- Quan sát, lắng nghe

- Lắng nghe

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)

- Hướng dẫn học sinh về nhà quan

sát đồ vật để thấy rõ hơn về đặc

điểm, hình dáng của chúng

- GV nhận xét chung tiết học Khen

ngợi các cá nhân tích cực phát biểu

ý kiến xây dựng bài Dặn học sinh

chuẩn bị cho giờ học sau

- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác

- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

- Quan sát, lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 5/11/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 9/11/2021– 5A, 5B, 5C – T3, 4, 5 (S);

Kĩ thuật Tiết 9: LUỘC RAU

Trang 7

I Yêu cầu cần đạt

- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

*SDNLTK: Dùng nước tiết kiệm, chất đốt dùng vừa đủ.

II Đồ dùng dạy học

1 GV: SGK, máy tính, điện thoại

2 HS: SGK, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)

- Gợi mở HS giới thiệu nội dung của bài học - Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 6 phút)

* Tìm hiểu cách thực hiện các công việc

chuẩn bị luộc rau

+ Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ:

- Quan sát hình 1 và cho biết các nguyên

liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau?

- Nêu tên các loại rau gia đình em thường

luộc?

+ Sơ chế:

- Liên hệ thực tế hãy nêu cách sơ chế rau,

củ, quả

- Nhận xét chung

- Nồi, rau, bếp, đữa, rổ rá,

- Rau muống, cải,

- Học sinh nêu; các em khác nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)

3.1 Tìm hiểu cách luộc rau

- Học sinh đọc nội dung 2 và quan sát hình 3

(sgk), kết hợp nhớ lại cách luộc rau ở gia

đình để nêu cách luộc rau

- GV cho HS nhận xét câu trả lời của bạn

- Giáo viên bổ sung thêm

+ GV lưu ý học sinh: Dùng nước rửa rau,

luộc rau vừa đủ, tránh lãng phí nước Khi

nước sôi phải luộc rau ngay không để nước

sôi lâu quá làm tốn chất đốt

3 2 Đánh giá kết quả học tập

- Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu theo hình gợi ý trong sgk

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS trả lời HS nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)

+ Vận dụng kiến thức đã học để giúp gia

đình luộc rau

* Tổng kết tiết học

- GV nhận xét chung tiết học

- Lắng nghe, chia sẻ mong muốn

thực hành

- Lắng nghe và ghi nhớ Học sinh

Trang 8

- Khen ngợi các cá nhân tích cực phát biểu

ý kiến xây dựng bài

- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ học sau

chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 5/11/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 8/11/2021 – 4B – T3(C)

Thứ tư, ngày 10/11/2021 – 4D –T5 (S) Thứ năm, ngày 11/11/2021 – 4A – T2, 4C-T5 (S)

Kĩ thuật Tiết 10: KHÂU ĐƯỜNG VIỀN GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

*Với HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

- NL thẩm mĩ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được

+ Học sinh khuyết tật

- Tập khâu đột thưa với sự hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ của GV

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: SGK, Bộ đồ dùng kĩ thuật, máy tính, điện thoại

2 Học sinh: Vải, kim chỉ, kéo, thước, phấn, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy học

* Ổn định tổ chức (Khoảng 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HSBT của HSKT Hoạt động

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3 phút)

- Gợi mở HS giới thiệu nội dung

tiết 1 của bài học

- Giới thiệu nội dung tiết học

- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung - Lắng nghe

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 6 phút)

- Giáo viên cho học sinh quan sát

mẫu

+ Đặc điểm của đường khâu ở

mặt phải và mặt trái ?

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt

đặc điểm của đường khâu: Đường

gấp mép trái của mảnh vải được

- Học sinh quan sát- trả lời

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát, lắng nghe

Trang 9

khâu bằng mũi khâu đột thưa.

Đường khâu thực hiện ở mặt phải

mảnh vải

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 23 phút)

3.1 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

+ Gấp mép vải:

- Yêu cầu HS quan sát H 1, 2 nêu

cách thức hiện gấp mép vải

- GV nhận xét, hướng dẫn gấp

mép vải

+ Khâu lược đường gấp mép vải:

- Yêu cầu học sinh quan sát H 3

nêu cách khâu lược đường gấp

mép vải

- GV nhận xét và hướng dẫn cách

khâu lược

+ Khâu viền đường gấp mép vả

i bằng mũi khâu đột thưa:

+ Nêu các bước thực hiện đường

khâu đột thưa?

- GV nhận xét hướng dẫn khâu

- Yêu cầu HS quan sát h4 nêu

cách thực hiện khâu viền đường

gấp mép vải bằng mũi khâu đột

thưa:

3.2 Thực hành

- GV nhận xét, hướng dẫn khâu

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- Quan sát

- HS quan sát và nêu

- HS quan sát

- HS nêu

- Quan sát Bước 1: Gấp mép vải đường dấu

Bước 2: Khâu lược gấp mép vải

Bước 3: Khâu đột theo đường dấu bằng mũi khâu đột thưa

- Quan sát, tập khâu theo hướng dẫn

- Học sinh quan sát Lắng nghe

- Quan sát

- Tập khâu

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)

- Hướng dẫn học sinh về nhà tập

khâu đột thưa

* Tổng kết tiết học

- GV nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi các cá nhân tích cực

phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Dặn học sinh chuẩn bị cho giờ

học sau

- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác

- Lắng nghe và ghi nhớ

Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

- Quan sát, lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 5/11/2021

Trang 10

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 9/11/2021 – 3C (S)

Thứ tư, ngày 10/11/2021 – 3D, 3A, 3B – T1, 2, 3 (S)

Thủ công Tiết 10: CẮT, DÁN CHỮ I - T (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt

- HS biết cách cắt dán chữ I - T

- HS cắt dán được chữ I-T HS làm được sản phẩm đẹp

- NL thẩm mĩ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo HS yêu thích môn học Học sinh hứng thú cắt dán hình

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)

* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Quy trình cắt dán chữ I – T, máy tính, điện thoại

- Học sinh: Giấy thủ công, vở, máy tính, điện thoại

III Các hoạt động dạy- học

1 Khởi động (3 phút)

- Lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị của

mình

- GV kiểm tra 1 số sản phẩm của HS

- Chơi trò chơi: Bạn đoán xem

2 HĐ thực hành

HĐ 1 Ôn lại cách cắt dán chữ (10

phút)

- Giáo viên ôn tập lại cho HS cách

cắt-dán

- Giáo viên giới thiệu mẫu, hướng dẫn

học sinh quan sát rút ra sự giống và

khác nhau của 2 chữ

- GV nêu lại các bước

Bước1: Kẻ chữ I,T; chiều dài của hình

chữ nhật 5 ô, rộng 1ô, chiều dài của

hình 2 chiều dài 5ô, rộng 3ô

Bước 2: Cắt chữ T

Bước 3: Dán chữ I,T 3.3

* Giới thiệu SP mẫu, bài tập của HS

- GV giới thiệu 1 số sản phẩm đẹp

- SP của HS

HĐ 2 Thực hành (15 phút)

- GV yêu cầu HS thực hành cắt dán

chữ I – T

* Nhận xét, đánh giá

- Lớp trưởng báo cáo

- HS chơi trò chơi

- HS quan sát

- Theo dõi

- Lắng nghe

- HS quan sát

- HS thực hành

- HS cắt dán theo quy trình

- Trình bày sản phẩm

Ngày đăng: 25/11/2021, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w