1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng quản lý dự án xây dựng

212 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dự Án Xây Dựng
Tác giả PGS. TS. Nguyễn Thế Quân, Ths Nguyễn Hòa Bình, Ths Ngô Văn Yên
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý dự án và Pháp luật
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM, NỘI DUNG DỰ ÁN XÂY DỰNG Dự án đầu tư:  là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời g

Trang 1

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

1

Trang 2

GIẢNG VIÊN

 PGS TS Nguyễn Thế Quân,

Trưởng bộ môn Quản lý dự án và Pháp luật, ĐHXD

DD: 0914897926,

Email: nguyenquan.nuce@gmail.com , quannt@nuce.edu.vn

 Ths Nguyễn Hòa Bình, Ths Ngô Văn Yên

Bộ môn Quản lý dự án và Pháp luật, ĐHXD

 Facebook FanPage: https://www.facebook.com/QuanLyDuAnXayDung

 Văn phòng Bộ môn: 308A1, Đại học Xây dựng

2

Trang 3

KẾ HOẠCH HỌC TẬP

1 Mở đầu: Giới thiệu môn học

1,2

Chương 1:

Tổng quan về dự án và dự án xây dựngBài tập

Trang 4

TÀI LIỆU HỌC TẬP, HỖ TRỢ VÀ ĐÁNH GIÁ

SINH VIÊN

 Tài liệu học tập:

 Slide bài giảng

 Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các nghị định và thông tư hướng dẫn cùng các văn bản quy phạm pháp luật khác

 Hỗ trợ:

 Giải đáp thắc mắc qua email

 Trao đổi tại văn phòng bộ môn (cần hẹn trước)

Trang 5

CHƯƠNG 1

5

1.1 Dự án và đặc trưng của dự án

1.2 Khái niệm, nội dung dự án xây dựng

1.3 Phân loại dự án xây dựng

1.4 Đặc điểm của dự án xây dựng

1.5 Các hoạt động xây dựng trong DAXD

1.6 Các bên hữu quan của dự án xây dựng

Trang 6

1.1 DỰ ÁN VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN

6

 Dự án: một tập hợp các quá trình bao gồm các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có thời điểm bắt

đầu và thời điểm kết thúc, được thực hiện để đạt

được các mục tiêu của dự án (ISO 21500)

 Dự án: “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện

để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” (PMI)

 Hai đặc tính nổi bật của dự án:

 (Các) hành động tạm thời (hay có thời hạn)

Trang 7

1.1 DỰ ÁN VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN (TIẾP)

 Đặc trưng của dự án:

 có mục đích, mục tiêu rõ ràng

 có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

 liên quan đến nhiều bên

 có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức

năng với quản lý dự án

 sản phẩm mang tính đơn chiếc, độc đáo

 bị hạn chế bởi các nguồn lực

 có tính bất định và rủi ro cao

Trang 8

1.1 DỰ ÁN VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN (TIẾP)

Dự án 1

Dự án 2

Dự án i

Dự án n (Project)

Nhiệm vụ 1 Nhiệm vụ 2 Nhiệm vụ i Nhiệm vụ n (Task)

Hệ thống

Trang 9

1.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG DỰ ÁN XÂY DỰNG

 Dự án đầu tư:

 là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ

thể, trong khoảng thời gian xác định

 Dự án đầu tư xây dựng :

 tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong

thời hạn và chi phí xác định

 Giới hạn dự án đầu tư xây dựng từ khi bắt đầu dự án đến khi hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng,

 Không đề cập đến các hoạt động trong giai đoạn vận hành Phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trang 10

1.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG DỰ ÁN XÂY DỰNG (TIẾP)

10

 Nội dung dự án xây dựng:

 Thể hiện ra thành các hành động, chủ yếu bao gồm các

hoạt động xây dựng

 Thể hiện ra thành văn bản (tài liệu) là các báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

 BCNCTKT ĐTXD: các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự

cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây

dựng -> xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây

dựng.

 BCNCKT ĐTXD: các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả của việc ĐTXD theo thiết kế cơ

sở -> xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

 BCKTKT ĐTXD: các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả của việc ĐTXD theo thiết kế bản vẽ thi công XDCT quy mô nhỏ -> xem xét, quyết định đầu tư xây

dựng.

Trang 11

 Mở rộng khái niệm “dự án” trong xây dựng (lưu ý dự án

thành phần theo quy định pháp luật)

Dự án đầu tư

và vận hành sinh lời

11

Trang 12

1.3 PHÂN LOẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG

 Phân theo nhóm công trình:

 Dự án XD công trình nhà cửa (vai trò của kiến trúc sư)

 Dự án XD công trình kỹ thuật (vai trò của kỹ sư kỹ thuật)

Ở Việt Nam

 Phân theo quy mô, tính chất, loại công trình chính:

 Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B và C

 Phân theo loại nguồn vốn sử dụng:

 Dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, dự án sử dụng vốn khác

 Phân theo loại hình công trình:

 Dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng, đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu

tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp…

12

Trang 13

1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG

 Có tính đa mục tiêu/mục đích

 Có tính duy nhất: Quá trình và Sản phẩm của dự án

 Chịu sự ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

 Vốn đầu tư lớn,

 Thời gian thực hiện dài

 Nguồn lực hạn chế

 Có sự tham gia của nhiều bên hữu quan

 Có môi trường không chắc chắn (tiềm ẩn nhiều rủi ro)

 Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án xâydựng (theo nghĩa đầy đủ)

 là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao

động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công

trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt

Trang 14

1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD

 Các hoạt động xây dựng trong dự án xây dựng là thành phầnquan trọng trong vòng đời của dự án đó

 Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng:

14

Trang 15

1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

 Các giai đoạn của dự án ĐTXD (quy định ở Việt Nam):

 (không áp dụng cho nhà ở riêng lẻ)

 Các hoạt động xây dựng được thực hiện trong các giaiđoạn của dự án ĐTXD, bởi các chủ thể khác nhau

trong ngành xây dựng

Trang 16

1.5.1 Lập, thẩm định DA và quyết định ĐTXD

 BCNCTKT ĐTXD:

 Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn

đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về

đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ

 Thẩm định báo cáo nghiên cứu (tiền) khả thi đầu tư xây

dựng/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

 Thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác

 Ra quyết định đầu tư xây dựng

161.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 17

1.5.1 Lập, thẩm định DA và quyết định ĐTXD

 Thẩm quyền/phân cấp thẩm định

 Người quyết định đầu tư

 Cơ quan chuyên môn về xây dựng

 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy chữa

cháy, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh

 Nội dung thẩm định (BCNCKT):

 quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác trong chủ trương đầu tư

 nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng

 giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng

mặt bằng, hình thức thực hiện dự án

 tính hiệu quả của dự án

171.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 18

1.5.2 Khảo sát xây dựng

 Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn,

hiện trạng công trình, khảo sát khác

 Báo cáo khảo sát xây dựng: cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát, số liệu khảo sát; phân tích, đánh giá kết quả

khảo sát, kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị

 Kiểm tra kiến thức:

 Chủ đầu tư có phải bắt buộc tự thực hiện hoạt động khảo sát nếu họ đủ năng lực?

 Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư trong hoạt động khảo

sát?

 Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu trong hoạt động khảo sát?

181.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 19

1.5.3 Thiết kế xây dựng

 Các loại thiết kế xây dựng:

 Thiết kế sơ bộ

 Thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công

 Các thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design -FEED),

thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các thiết kế

khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.)

 Các bước thiết kế:

 Thiết kế một bước

 Thiết kế hai bước

 Thiết kế ba bước

 Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

TKXD phải được thẩm định, phê duyệt, trừ nhà ở 191.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 20

1.5.4 Xây dựng công trình

 Chuẩn bị :

 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng,

 Xin giấy phép xây dựng

 Thi công xây dựng công trình

 Chủ đầu tư:

 Tự thực hiện hoặc lựa chọn nhà thầu thực hiện

 Tham gia giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng cho nhà thầu

 Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng

 Quản lý thi công xây dựng

 Nghiệm thu, thanh quyết toán

 Lưu trữ hồ sơ

 Nhà thầu

 Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp TC

 Thi công xây dựng & quản lý thi công xây dựng

 Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình

 Bảo hành công trình

201.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 21

1.5.4 Xây dựng công trình - Xin giấy phép xây dựng

 Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng:

 Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp

 Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ

tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân

dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước,

Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

 Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

 Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công

trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường

trong đô thị

 Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng; công trình hạ 211.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 22

1.5.5 Giám sát thi công xây dựng công trình

 Nội dung:

 giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động

và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công

 từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng

 Chủ đầu tư

 Tự thực hiện hoặc lựa chọn nhà thầu thực hiện

 Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

 Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát

 Nhà tư vấn giám sát

 Giám sát theo đúng hợp đồng: thi công, an toàn, bảo vệ môi trường

 Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu

 Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng

221.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 23

1.5.6 Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

 Lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện dự án đầu tư

 Thuê tư vấn quản lý dự án

 Sử dụng bộ máy chuyên môn

 Nội dung quản lý dự án

 quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây

dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường

trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;

quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội 231.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 24

1.5.7 Nghiệm thu, bàn giao trong xây dựng

 Nghiệm thu các kết quả của các hoạt động xây dựng: kết quả lập dự án, kết quả khảo sát xây dựng, kết quảthiết kế, các kết quả thi công, các kết quả tư vấn, các

kết quả khác

 Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng

 Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành

công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng

 Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, sau khi thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định

 Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công

1.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 25

1.5.8 Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

Bảo hành công trình xây dựng

 Các đơn vị cung ứng có trách nhiệm bảo hành sản

phẩm của mình: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị

hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của mình

 Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình,

thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công

trình xây dựng và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị

Bảo trì công trình xây dựng

 chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì trước khi đưa hạng mục công trình, CTXD vào khai thác, sử dụng;

 Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị

251.5 CÁC HOẠT ĐỘNG XD TRONG DAXD (TIẾP)

Trang 26

 Chọn 1 dự án đầu tư xây dựng mà bạn có thể dễ dàngtìm kiếm thông tin trên internet.

 Trình bày các thông tin chính về dự án: chủ đầu tư,

nguồn vốn, quy mô, tổng mức đầu tư, vị trí địa lý, thờigian thực hiện

 Phân công các thành viên trong nhóm thực hiện nội

dung sau:

 1 Liệt kê các hoạt động chủ đầu tư và/hoặc người quyết

định đầu tư xây dựng phải thực hiện cho dự án

 2 Liệt kê các hoạt động các nhà tư vấn tham gia vào dự án phải thực hiện cho dự án, nói rõ vai trò của nhà tư vấn

trong từng hoạt động

 3 Liệt kê các hoạt động các NT phải thực hiện trong DA

 4 Liệt kê danh mục các loại tổ chức phải ký kết hợp đồng với chủ đầu tư để thực hiện các hoạt động trong dự án

 Thời hạn nộp bài: 2 tuần sau khi giao đề bài

26

BÀI TẬP VỀ NHÀ (NHÓM 3-4 NGƯỜI)

Trang 27

1.6.1 Khái niệm bên hữu quan và các bên hữu quan của dự

án xây dựng

 Các bên hữu quan là cá nhân, nhóm người hay tổ chức có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng hoặc cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một hành động, quyết định hay kết quả đầu ra của dự án (PMI)

 Chủ đầu tư

 Các nhà tư vấn thiết kế, quản lý dự án

 Các nhà thầu, thầu phụ

 Các nhà cung ứng

 Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính

 Cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương

 Cộng đồng

Trang 28

1.6.2 Các bên có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng theocác quy định pháp luật ở Việt Nam

 Lập danh mục tất cả các bên hữu quan của một dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, sử dụng các quy định pháp luật hiện hành (lưu ý ghi rõ nguồn)

28

Trang 29

CHƯƠNG 2

29

2.1 Khái niệm quản lý dự án

2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá việc QLDA

2.3 Quản lý DAXD theo thông lệ quốc tế

2.4 Quản lý dự án xây dựng theo các quy định pháp luật ở Việt Nam

Trang 31

 Quản lý dự án vĩ mô và vi mô:

 Vĩ mô: Quản lý nhà nước về xây dựng

 Vi mô: Quản lý các hoạt động cụ thể của từng dự án

 Quản lý dự án định nghĩa theo chu trình quản lý:

 Là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo

dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ

 Quản lý dự án theo PMBOK:

 là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào việc thực hiện các hoạt động của dự án để thỏa mãn các yêu cầu của DA

 được thực hiện nhờ việc áp dụng và tích hợp một cách phù hợp các quá trình quản lý dự án thuộc 5 nhóm quá trình 312.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN (TIẾP)

Trang 32

2.2 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DA

 Dự án hoàn thành trong thời hạn quy định;

 Dự án hoàn thành trong ngân sách cho phép;

 Dự án đạt được thành quả mong muốn:

 Chất lượng (Quality)

 Phạm vi (Scope)

ChiphíThời gian

Chất lượng/Phạm vi

Ngân sáchcho phép

Thờihạn quyđịnh

Yêu cầu

về thànhquả

Mụctiêu

 Hữu hiệu (Efficiency)

hay tối ưu.

 Quá trình thực hiện

dự án làm hài lòng

các bên hữu quan

32

Trang 33

2.2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ DA

(TIẾP)

 Sự thay đổi của mục tiêu dự án trong lịch sử quản lý

dự án:

Trang 34

2.2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ DA

(TIẾP)

Làm việc nhóm (4-5 người):

Chọn 1 trong hai câu sau (nhóm lẻ câu 1, nhóm chẵn

câu 2):

1. Hãy nêu các mục tiêu và tiêu chí đánh giá của việc

quản lý 1 dự án đầu tư xây dựng dưới góc độ Ban

quản lý dự án một dự án đầu tư xây dựng sử dụng

vốn nhà nước

2. Hãy nêu các mục tiêu và tiêu chí đánh giá của việc

quản lý 1 dự án đầu tư xây dựng dưới góc độ Chủ

đầu tư một dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác.Trình bày và bảo vệ kết quả trước lớp

Tips: xem xét tổng thể cả dự án và theo các giai

đoạn/hoạt động xây dựng chính!

34

NEW!

Trang 35

2.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ

 Thông lệ quốc tế có nhiều chuẩn mực quản lý dự án:

 Quản lý dự án dựa trên các lĩnh vực kiến thức về quản lý dự

án của Hiệp hội Quản lý dự án PRINCE2 (Vương quốc Anh

và Châu Âu);

 Quản lý dự án theo các nội dung quản lý dự án của Hiệp hội quản lý dự án quốc tế IPMA;

 Quản lý dự án dựa trên các lĩnh vực kiến thức về quản lý dự

án của Hiệp hội Quản lý dự án APM (Vương quốc Anh và

Châu Âu)

 Quản lý dự án dựa trên các lĩnh vực kiến thức về quản lý dự

án của Viện Quản lý dự án PMI (Mỹ)

 Quản lý dự án dựa trên tiêu chuẩn ISO 21500

 Một số chuẩn mực đề xuất các nội dung QLDA, một sốchuẩn mực đề xuất các năng lực cần thiết cho người

Trang 36

2.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ

-PRINCE2

 Quản lý dự án là việc hoạch định, phân công, giám sát và kiểmsoát mọi khía cạnh của một dự án và động lực của những ngườitham gia để đạt được các mục tiêu của dự án trong phạm vi

thành quả kỳ vọng về thời gian, chất lượng, phạm vi, lợi ích vàrủi ro

 Nội dung kiểm soát trong dự án: chi phí, thời gian, chất lượng,

Lập kếhoạch

Ủyquyền/Giao

việc

GiámsátKiểmsoát

Trang 37

2.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ

 Chủ đề: 7 chủ đề mô tả các khía cạnh của hoạt động quản lý

dự án mà phải thực hiện tuần tự hoặc song song trong dự án

 Quá trình: 7 quá trình mô tả tiến trình theo từng bước trong suốt vòng đời dự án, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Mỗi quá trình đều có danh mục kiểm tra các hoạt động nên được thực hiện, sản phẩm và các trách nhiệm có liên quan.

 Người sử dụng chuẩn mực phải vận dụng PRINCE2 vào điều kiện cụ thể của dự án của mình PRINCE2 là một khuôn khổ mềm dẻo, linh hoạt và có thể điều chỉnh theo chủng loại và

quy mô dự án.

Trang 38

 Quản lý theo giai đoạn

 Quản lý theo các trường hợp

ngoại lệ (phân công trách

Trang 39

Giai đoạn thiết

lập

Hoàn thành các giai đoạn tiếp nối

Hoàn thành giai đoạn cuối cùng Chỉ đạo Hình

thành DA Quản lý Hình

thành DA

Quản lý ranh giới giữa các giai đoạn Thiết lập dự án

Quản lý ranh giới giữa các giai đoạn Kiểm soát 1 giai

đoạn

Quản lý ranh giới giữa các giai đoạn Kiểm soát 1 giai

đoạn Chỉ đạo dự án

Trang 40

 Quản lý trên 10 lĩnh vực kiến thức

 Cơ bản: (1) Quản lý tổng thể dự án; (2) Quản lý phạm vi dự án; (3) Quản lý thời gian dự án; (4) Quản lý chi phí dự án; (5) Quản lý chất lượng dự án; (6) Quản lý nguồn nhân lực dự án; (7) Quản lý giao tiếp dự án; (8) Quản lý rủi ro dự án; (9) Quản lý mua sắm dự án; (10) Quản lý các bên hữu quan dự án

 Bổ sung cho dự án xây dựng: (11) Quản lý an toàn; (12) Quản lý môi trường; (13) Quản lý tài chính và (14) Quản lý khiếu nại

 Quản lý trên 5 nhóm quá trình

 Một quá trình là một hệ các hành động và hoạt động có liên quan lẫn nhau được thực hiện để đạt được các sản phẩm, kết quả hoặc dịch vụ được xác định trước

 Mỗi một quá trình được đặc trưng bởi đầu vào, công cụ và kỹ thuật có thể áp dụng và các kết quả đầu ra

402.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ -

PMBOK

Ngày đăng: 30/09/2021, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w