1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 2 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh

93 760 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thời gian trong Quản lý dự án xây dựng
Tác giả ThS. Đặng Xuân Trường, ThS. Hoàng Quỳnh Anh
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 7,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 2 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh

Trang 1

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

CONSTRUCTION PROJECT MANAGEMENT

ThS Đặng Xuân Trường - ThS Hoàng Quỳnh Anh

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Dr Santi & Dr Chotchai - SET, AIT Bangkok in

collaboration with AIT Vietnam, Integratedproject planning and control

2. Đỗ Thị Xuân Lan, Quản lý Dự án xây dựng, Nhà

xuất bản ĐHQG TP HCM

3. TS Lương Đức Long - ĐHQG TP HCM, Bài giảng

Quản lý thời gian

Trang 4

CHƯƠNG 2

QUẢN LÝ THỜI GIAN

Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết

để quản lý sự hoàn thành theo thời gian của dự án,bao gồm:

1. Kế hoạch quản lý thời gian

2. Xác định các công việc

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch

4. Trình tự các công việc

5. Dự tính nguồn lực cho các công việc

6. Dự tính thời lượng cho các công việc

7. Thiết lập tiến độ

8. Kiểm soát tiến độ

Trang 5

 Các quy trình trên tương tác lẫn nhau và với các quy trình trong những lĩnh vực khác.

 Kế hoạch quản lý thời gian là một kế hoạch

“con”, và tương tác với kế hoạch quản lý dự án.

CHƯƠNG 2

QUẢN LÝ THỜI GIAN

Trang 6

PM PE1 PE2 Adm …

“ WHO DOES WHAT ”

WORK PACKAGE DESCRIPTION

WORK BREAKDOWN

STRUCTURE

WORK SCHEDULE

PROJECT OBJECTIVES

SCOPE OF WORK WORK PLAN SCHEDULE MANPOWER BUDGET

“HOW MUCH ”

PROJECT BASE PLAN

“ WHEN ”

“HOW”

LOGICAL SEQUENCE AND RESOURCE REQUIREMENTS

QUY TRÌNH QUẢN LÝ THỜI GIAN

Trang 7

1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỜI GIAN

Kế hoạch quản lý thời gian là tiến trình thiết

lập các chính sách, thủ tục và tài liệu hướng dẫnlập kế hoạch, phát triển, quản lý, điều hành vàkiểm soát tiến độ dự án

Tác dụng : cung cấp các hướng dẫn và địnhhướng quản lý tiến độ dự án trong toàn bộ thờigian thực hiện dự án

Kế hoạch quản lý thời gian là một thành phần

của kế hoạch quản lý dự án Kế hoạch quản lýthời gian có thể được cập nhật và phản ánh sựthay đổi theo cách mà thời gian được quản lý

Trang 8

Ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thời gian:

 Kế hoạch giúp dự án có thể hoàn thành đúnghạn

 Các công việc không bị chậm trễ, gián đoạn

 Giảm thiểu các công việc phải làm lại

Trang 9

Ý nghĩa của việc lập kế hoạch quản lý thời gian:

 Báo cáo tiến trình dự án có ý nghĩa và đúng hạn

 Có thể điều khiển dự án thay vì bị dự án điềukhiển

 Biết được thời gian thực hiện các phần việc chínhcủa dự án

 Biết được cách thức phân phối tài nguyên, chiphí của dự án

 Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của cácbên tham gia cũng như các thành viên dự án

1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỜI GIAN

Trang 10

Tiến độ Chi phí

Kiểm soát tiến độ

Kiểm soát chi phí

Thời gian Chi phí

Kế hoạch

Kiểm

soát

Trang 11

1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THỜI GIAN

Tiến độ ngang/ CPM

Dự toán/ Chi

phí

Tiến độ ngang/ CPM/

Trang 12

 Xác định các công việc là quá trình xác định vàghi lại các công việc cụ thể được thực hiện đểhoàn thành dự án.

 Tác dụng của quá trình này là chia nhỏ dự ánthành các công việc làm cơ sở cho việc lập dựtoán, lập tiến độ, điều hành, quản lý, và kiểmsoát dự án

 Việc xác định và lập kế hoạch tiến độ cho cáccông việc tương ứng theo mục tiêu dự án sẽ đượcđáp ứng

2 XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG ViỆC

Trang 13

2.1 Phân rã - WBS: Phân rã là một kỹ thuậtđược sử dụng để phân tách, chia nhỏ phạm vi dự

án và các yêu cầu dự án thành các phần nhỏ hơn,

có thể quản lý hơn

2.2 Kỹ thuật sóng lăn

2.3 Đánh giá của các chuyên gia

2 CÁC GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC

Trang 14

 WBS là công cụ QLDA quan trọng nhất và là cơ sở cho tất cả các bước lập kế hoạch và kiểm soát.

 Thiết lập WBS là quá trình chia nhỏ các công việc của một dự án thành các công việc nhỏ hơn, có thể quản lý.

 Lợi ích chính của quá trình này là nó cung cấp một tầm nhìn có hệ thống các công việc cần thực hiện.

 WBS tổ chức và xác định phạm vi tổng thể của dự án.

 Công việc được xác định là công việc nằm ở cấp thấp nhất của WBS Một công việc có thể gồm nhiều công việc nhỏ được lập kế hoạch, ước tính, quản lý và kiểm soát.

2 1 XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC BẰNG CƠ CẤU

PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

(WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE)

Trang 15

Bốn lợi ích quan trọng của WBS:

1. WBS tạo ra tiến độ chi tiết : WBS buộc các

Quản lý dự án, các thành viên xác định các bướccần thiết để thực hiện dự án Việc này giúp cácbên kết nối để làm rõ các nhiệm vụ dự án, thuhẹp phạm vi dự án, sớm xác định các vấn đềquan trọng

2. WBS đặt nền tảng cho tiến độ và ngân sách:

một WBS được xác định rõ cho phép phân bổnhiệm vụ cụ thể, tạo ra một tiến độ phù hợp vàviệc tính toán ngân sách tin cậy dễ dàng hơn

2 1 WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE

Trang 16

3. WBS tạo ra trách nhiệm: mức độ chi tiết

trong một WBS làm cho nó dễ dàng hơn để gắnmọi người chịu trách nhiệm hoàn thành côngviệc của mình

4. WBS tạo ra sự cam kết: quá trình phát triển

và hoàn thành một WBS tạo ra sự hứng thú vàcam kết

Nhược điểm của WBS:

- Mất nhiều thời gian và công sức

Trang 17

Các bước thiết lập WBS:

1. Xác định các yêu cầu chính của dự án và công

việc liên quan

5. Kiểm tra lại WBS

2 1 WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE

Trang 18

2 1 WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE

WBS dạng nhánh cây từ trên xuống

Trang 19

2 1 WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE

WBS dạng nhánh cây từ trên xuống

Trang 20

Các cấp bậc của WBS:

 Thông thường từ 3 - 6 cấp,

 Các WBS thường bắt đầu với tên dự án

 Cấp chia nhỏ đầu tiên thường là các yêu cầu,giai đoạn, hoặc hạng mục dự án

 Những cấp tiếp theo thể hiện chi tiết hơn vànhiều yêu cầu hơn

 Cấp thấp nhất của WBS được gọi là cấp gói côngviệc

2 1 WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE

Trang 21

Tường trong

Giàn mái

Đường ống

Nước

GAS

Bếp + WC

Điện

Đường dây

Trang 22

2 1 HỆ THỐNG MÃ HÓA

 Một lợi ích nữa của WBS là khả năng nhận dạngtất cả các phần tử trong cấu trúc WBS bằng một

hệ thống mã số hóa các phần tử

 Hệ thống mã hóa được sử dụng với chức năng

“select” hoặc “filter” hoặc “sort” cho phép tạo racác tập công tác thỏa mãn tính chất yêu cầu đặtra

 Mã số được sử dụng để tổng hợp và đi với các chiphí, tiến độ, nguồn lực được kết hợp với các thànhphần của WBS

Trang 23

2 1 WBS – WORK BREAKDOWN STRUCTURE

Một ví dụ về qui tắc mã hóa cho dự án

Trang 24

Kế hoạch sóng lăn (Rolling wave planning) là

một kỹ thuật thiết lập kế hoạch lặp đi lặp lại,trong đó công việc ở tương lai gần được lên kếhoạch chi tiết, công việc ở tương lai xa được lập

kế hoạch chung chung

 Trong thời kỳ đầu lập kế hoạch, khi thông tinchưa rõ ràng, công việc có thể được phân chiađến mức được biết đến của chi tiết Khi có thêmthông tin về các sự kiện sắp tới trong tương laigần, công việc có thể được kế hoạch chi tiết hơn

 Kỹ thuật sóng lăn là một hình thức lập kế hoạchtiến bộ

2 2 KỸ THUẬT SÓNG LĂN

Trang 26

 Thành viên dự án, hoặc các chuyên gia, những người có kinh nghiệm và kỹ năng trong phát triển quy mô dự án, WBS và tiến độ dự án có thể cung cấp kinh nghiệm và kiến thức trong xác định các công việc.

2 3 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC CHUYÊN GIA

Trang 27

 Sau khi thiết lập WBS, cần xác định các nguồn lực

và trách nhiệm phù hợp => phát triển Cấu trúc

tổ chức (Organization Breakdown Structure

-OBS)

 Các OBS chỉ ra mối quan hệ theo tổ chức và được

sử dụng để làm cơ sở cho việc phân công trách

nhiệm công việc

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ORGANIZATION

BREAKDOWN STRUCTURE - OBS

Trang 28

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH - OBS

Ví dụ OBS của một dự án xây dựng

Mái KT

Vách KT

KS Điện

Hệ thống đường ống Phụ trách KT

Nước

KS Nước

GAS KS

Dự án tòa nhà Giám đốc DA

Trang 29

 OBS được cấu trúc bởi các bộ phận chịu tráchnhiệm và tiếp đó là các bộ phận thực hiện ở cấpthấp nhất.

 Với những mối quan hệ và trách nhiệm xác định,bước tiếp theo là kết hợp OBS và WBS

 Kết hợp OBS và WBS sẽ tạo ra một ma trận theotrách nhiệm công việc - Responsibility AssignmentMatrix - RAM

 RAM xác định các trách nhiệm cụ thể cho cácnhiệm vụ cụ thể của dự án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH - OBS

Trang 30

MA TRẬN TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC

Trang 31

Bộ phận thực

hiện/

Quản lý

Bêtông 1.1.1

Khung 1.1.2

Đường ống 1.1.3

Đổ móng 1.1.1.1

Sân trong 1.1.1.2

Cầu thang 1.1.1.3

Tường ngoài 1.1.2.1

Tường trong 1.1.2.2

Mái 1.1.2.3

Nước 1.1.3.1

GAS 1.1.3.2

Trang 32

 Cấp thấp nhất của WBS xuất hiện hàng ngangphía trên của ma trận

 Cấp thấp nhất của OBS xuất hiện theo hàng dọc

 Ký hiệu “X” xuất hiện ở vị trí giao nhau giữacông việc thuộc WBS và con người thuộc OBS Kýhiệu “X” xác định bộ phận thực hiện cụ thể (từOBS) được giao hoàn thành một công việc (từWBS)

MA TRẬN TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC

Trang 33

 “X”: có thể là những giá trị quy định mức độ trách nhiệm cụ thể hơn trong một số trường hợp.

1 Trách nhiệm chính 4 Có thể được tham khảo

2 Giám sát chung 5 Phải được thông báo

3 Phải được tham khảo 6 Thông qua cuối cùng

 Thời gian và chi phí có thể được sử dụng để thay thế ký hiệu “X”

MA TRẬN TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC

Trang 34

Bộ phận thực

hiện/

Quản lý

Bêtông 1.1.1

Khung 1.1.2

Đường ống 1.1.3

Đổ móng 1.1.1.1

Sân trong 1.1.1.2

Cầu thang 1.1.1.3

Tường ngoài 1.1.2.1

Tường trong 1.1.2.2

Mái 1.1.2.3

Nước 1.1.3.1

GAS 1.1.3.2

Trang 35

Trình tự các công việc là quá trình xác định và thiết

lập mối liên quan giữa các công việc của dự án.

“Kết thúc - Bắt đầu” hoặc “Kết thúc - Kết thúc”.

 Những mối quan hệ hợp lý nên thiết lập để tạo ra tính thực tế của tiến độ dự án.

4 TRÌNH TỰ CÁC CÔNG VIỆC

Trang 36

“Tiến độ” là gì?

“Hoạt động sắp xếp và thiết lập trình tự các côngviệc theo kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu”Trả lời cho các câu hỏi:

1 Tổng thời gian thực hiện dự án?

2 Thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng côngviệc?

3 Có thể trì hoãn một công việc? Bao lâu?

TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

Trang 37

Ví dụ thực tế

 Thời điểm hiện tại là 8.30 sáng

 Bạn muốn biết thời điểm sớm nhất bạn có thể kết thúc các hoạt động cá nhân để tới trường học Điều gì xảy ra nếu lớp học bắt đầu lúc 9.00:

7 Đi tới trường học (5 phút)

 Bạn có thể tới lớp đúng giờ? Nếu không, bạn cần làm gì?

 Bạn có bao nhiêu thời gian rảnh trước khi tới lớp?

 Bạn có thể tạm nghỉ sau mỗi hoạt động?

Trang 38

1 Tiến độ ngang

2 Sơ đồ mạng

CÁC KỸ THUẬT LẬP TIẾN ĐỘ CƠ BẢN

KỸ THUẬT LẬP TiẾN ĐỘ

TiẾN ĐỘ

CPM

SƠ ĐỒ MŨI TÊN

SƠ ĐỒ ƯU TIÊN

PERT

Trang 39

TIẾN ĐỘ NGANG

• Henry L Gantt, World War I -1917

• Kỹ thuật cổ điển và nổi tiếng

Ưu điểm:

▫ Công cụ kết nối dễ dàng và hiệu quả

▫ Rất phổ biến cho việc trình bày các tiến độ đơn giản

▫ Dễ hiểu đối với tất cả các cấp quản lý

Nhược điểm:

▫ Có thể phức tạp khi có hơn 100 công việc

▫ Thiếu sót quan trọng: không có mối quan hệ phụ thuộc bắt buộc

▫ Hiệu quả nhất là ở hình thức báo cáo hơn là biểu diễn

Trang 40

TIẾN ĐỘ NGANG - GIAI ĐOẠN THI CÔNG

Ngoại cảnh

Trang 41

TIẾN ĐỘ NGANG - TỔNG THỂ DỰ ÁN

Thời gian Giai đoạn

1 Ý tưởng và nghiên cứu

Trang 42

CẤP BẬC CỦA TIẾN ĐỘ NGANG

Cấp bậc một

Cấp bậc hai

Cấp bậc ba

Trang 43

 Không chỉ thể hiện thời gian mà còn thể hiện sự tương tác và phụ thuộc giữa các công việc.

 Trình tự hợp lý giữa các công việc là quan trọng

 2 loại chính của sơ đồ mạng:

1 Phương pháp đường găng – CPM (Critical Path

Trang 44

 Kỹ thuật lập tiến độ cơ bản trong ngành xây dựng

 Trình tự hợp lý là ý nghĩa chính

 Có trong các phần mềm tiến độ (MS Project,Primavera Project Planner, v.v.)

 Hiệu quả cho mục đích kiểm soát

 Định rõ trong hợp đồng của hầu hết các dự ánquy mô trung bình và lớn như một quy định đặcbiệt cho những tiến trình thay đổi và giải quyếtxung đột

CPM

Trang 45

1. Phương pháp Sơ đồ mũi tên

2. Phương pháp Sơ đồ công tác đi trước

2 CÁCH BIỂU DIỄN CPM

Khởi động

Ván khuôn Định vị móng Đào móng

Trang 47

Mối liên hệ theo trình tự thời gian giữa các côngviệc khác nhau

 Bắt buộc - Ràng buộc về kỹ thuật

 Thi công nền trước khi xây dựng

 Đào móng trước khi lấp đất

 Tự do - Ràng buộc về quản lý

 Giới hạn nguồn lực

 Chính sách/Thủ tục tổ chức

 Các yếu tố bên ngoài - Ràng buộc bên ngoài

 Điều kiện từng thời điểm

 Luật và các quy định

NHỮNG MỐI QUAN HỆ HỢP LÝ

Trang 48

VÍ DỤ

3

6 5

1 Sơ đồ mũi tên

2 Sơ đồ công tác đi trước

Liên hệ ảo

Trang 49

VÍ DỤ

CÔNG TÁC CÔNG TÁC ĐI TRƯỚC

Đào móng Nền móng Đào móng Tầng hầm Nền móng Kết cấu Nền móng, tầng hầm Tường Kết cấu

-Vì kèo Kết cấu, Tường Sàn Kết cấu

Thiết bị Sàn Mái Vì kèo Hoàn thiện Thiết bị nội thất, mái Sân vườn Tầng hầm, Tường

Dọn dẹp Sân vườn, hoàn thiện

Trang 50

Đào

móng

Nền móng

Kết cấu Sàn Thiết bị

Hoàn thiện

Dọn dẹp

Tầng hầm Vì kèo Mái

Tường

Sân vườn

SƠ ĐỒ MẠNG

Trang 51

BIỂU DIỄN PHƯƠNG PHÁP MŨI TÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC ĐI TRƯỚC

PHƯƠNG PHÁP MŨI TÊN PP CÔNG TÁC ĐI TRƯỚC

Trang 52

BIỂU DIỄN PHƯƠNG PHÁP MŨI TÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC ĐI TRƯỚC

Trang 53

Lượng thời gian được giao để hoàn thành một công tác

cụ thể.

Cách xác định:

 Phân tích số liệu của các dự án đã hoàn thành

 Số liệu từ nhà thầu phụ

 Sổ tay đơn giá và định mức năng suất

Thời lượng công tác:

uk

Dk = Qk *

a * Nk

 Dk : Thời gian thi công công việc k

 Qk : Khối lượng công việc k

 uk : Định mức lao động cho một khối lượng công việc k

 Nk : số người của tổ công nhân tham gia hoàn thành công việc

 a: Số ca làm việc trong ngày

THỜI LƯỢNG CÔNG TÁC

Trang 54

 Tính toán thuận chiều và ngược chiều.

 Các câu hỏi:

1. Tổng thời lượng thực hiện dự án là bao lâu?

2. Ngày bắt đầu và kết thúc cho các công tác?

3. Một công tác dự án có thể trì hoãn? Bao lâu?

TÍNH TOÁN

Trang 55

Early start Duration

Early finish

Late start

Late finish Total float

Activity description

Trang 56

TÍNH TOÁN THUẬN CHIỀU

Trang 57

TÍNH TOÁN NGƯỢC CHIỀU

Trang 58

 Thời gian dự trữ hay độ trễ của công tác là một phạm vi linh hoạt, hoặc thời gian dự trữ sẵn có của tiến độ công tác.

 Nó xác định thời gian công tác có thể kéo dài thêm hoặc trì hoãn mà không ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành toàn bộ (hoặc từng phần)

dự án.

THỜI GIAN DỰ TRỮ

Trang 59

PHÂN TÍCH VÍ DỤ

CÔNG TÁC THỜI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐI TRƯỚC

ĐƯỜNG GĂNG

Trang 60

 Mỗi sơ đồ mạng có ít nhất một đường găng.

 Tổng thời gian của tất cả các công tác nằm trên

đường găng chính là thời gian cần thiết tối thiểu

để hoàn thành dự án

 Nếu 1 công tác trên đường găng bị trễ thì thờigian cần thiết hoàn thành toàn bộ dự án sẽ bị trễtheo

 Do vậy muốn rút ngắn thời gian hoàn thành dự ánthì nhà quản lý phải tập trung các giải pháp làmgiảm thời gian các công tác trên đường găng

Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG GĂNG

Trang 61

BÀI TẬP: Xác định đường găng

CÔNG TÁC CÔNG TÁC ĐI TRƯỚC THỜI LƯỢNG

Hoàn thiện Nội thất, mái 4

Sân vườn Tầng hầm, Tường 8

Dọn vệ sinh Sân vườn, hoàn thiện 2

Trang 62

FS (Finish to Start): 1 công tác chỉ có thể bắt

đầu trước khi công tác đứng trước nó kết thúc.VD: khi xây dựng 1 ngôi nhà, ta phải đào móng,tiếp đó đổ bêtông, rồi làm móng…

SS (Start to start): 2 công tác cùng bắt đầu tại

1 thời điểm VD: Bắt đầu lợp ngói nhà bếp, bắtđầu đặt thảm trong phòng khách

FF: (Finish to finish): công tác đứng sau chỉ có

thể kết thúc khi công tác đứng trước kết thúc

SF (Start to finish): công tác đứng sau chỉ cóthể kết thúc khi công tác đứng trước bắt đầu

QUAN HỆ GIỮA CÁC CÔNG TÁC

Trang 63

B có thể bắt đầu chỉ khi A kết thúc B có thể bắt đầu chỉ khi A bắt đầu

B có thể kết thúc chỉ khi A kết thúc B có thể kết thúc chỉ khi A bắt đầu

Trang 64

 Khoảng thời gian chờ đợi trước khi bắt đầu các công tác tiếp theo

THỜI GIAN CHỜ - LAG

Trang 65

 Bê tông cần 6 ngày

 Đổ bê tông có thể bắt đầu sau khi đào móng bắt đầu được 2 ngày

 Đổ bê tông có thể kết thúc sau khi đào móng kết thúc trước 2 ngày

Đào móng 1 Đào móng 2

Bê tông 1 Bê tông 2

Đào móng

Bê tông

Trang 66

TÍNH TOÁN PDM

Trang 69

Bài tập Công tác Thời lượng (tuần)

Công tác đi trước

Mối liên quan

Thời gian chờ (tuần)

Trang 70

 Phạm vi linh hoạt, thời gian dự trữ sẵn có

 Thời gian công tác có thể kéo dài thêm hoặc trìhoãn mà không ảnh hưởng đến thời gian hoànthành toàn bộ dự án

Trang 71

1. Dự trữ toàn phần: tổng thời gian công tác có

thể kéo dài thêm mà không làm ảnh hưởng đếnthời gian hoàn thành dự án

2. Dự trữ riêng phần: Tổng số thời gian công tác

có thể kéo dài mà không làm ảnh hưởng đến thờiđiểm khởi sớm của các công tác đứng sau

ĐỊNH NGHĨA

Trang 72

 Dự trữ toàn phần (TF) = LF - D - ES

DỰ TRỮ TOÀN PHẦN

Trang 73

 Dự trữ riêng phần (FF) = ESCông tác đi sau – EFCông tác

hiện thời

DỰ TRỮ RIÊNG PHẦN

Ngày đăng: 28/04/2014, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MŨI TÊN - Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 2 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh
SƠ ĐỒ MŨI TÊN (Trang 38)
SƠ ĐỒ MẠNG - Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 2 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh
SƠ ĐỒ MẠNG (Trang 43)
1. Sơ đồ mũi tên - Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 2 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh
1. Sơ đồ mũi tên (Trang 48)
SƠ ĐỒ MẠNG - Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 2 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh
SƠ ĐỒ MẠNG (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm