Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 4 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh
Trang 1QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
CONSTRUCTION PROJECT MANAGEMENT
ThS Đặng Xuân Trường - ThS Hoàng Quỳnh Anh
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Parviz F Rad, Project estimating and cost
management, Copyright 2002 by Management Concepts, Inc
2. Dr Takayuki Minato - SET, AIT Bangkok in
collaboration with AIT Vietnam, Project Cost
and Financial Management
3. Đỗ Thị Xuân Lan, Quản lý Dự án xây dựng, Nhà
xuất bản ĐHQG TP HCM
4. TS Lưu Trường Văn - Đại học Mở TP HCM, Bài
giảng Quản lý chi phí
Trang 4 Lợi ích của dự án / Cấu trúc chi phí
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Kinh tế - xã hội
Tài chính
Xây dựng (Vốn đầu tư)
Đất (Vốn đầu tư)
Hoạt động và quản lý
Vốn đầu tư bao gồm các thành phần chi phí biến
đổi
Kinh tế: Giao thông, năng lượng, kết nối…
Xã hội: Hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải
Trang 56 Chi phí gián tiếp
7 Các chi phí vốn khác
8 Chi phí khấu hao
9 Lãi suất ngân hàng 10.Thanh toán vốn vay (11) = (5) + (6) + (7) + (9) +(10)
12 Lợi ích hoạt động
= (4) – (11) – (8)
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp
14 Thu nhập sau thuế = (12) – (13)
Trang 6KHÁI NIỆM LẬP KẾ HOẠCH VÀ KIỂM SOÁT – CHU TRÌNH PDCA
Làm cho thực tế tốt đẹp hơn kỳ vọng hoặc kế hoạch.
Trang 7CÁC KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG
Chi phí cố định: Chi phí không phụ thuộc vào sự
thay đổi quy mô sản phẩm, hoặc tổng chi phí chung.
CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ GIÁN TIẾP
Chi phí
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Sản phẩm
Chi phí biến đổi: các chi
phí khác bao gồm chi phí
vật liệu, nhân công, thiết
bị, công việc gián tiếp,
v.v… Đây là thành phần có
thể giảm bởi cách quản lý
tốt.
Trang 8 Chi phí cơ hội: giá trị được cung cấp bởi các khoản đầu tư
tương đương, thông thường trong thị trường vốn.
Chi phí chìm: chi phí đầu tư thời gian và tiền bạc không thể lấy
lại được do những quyết định sai lầm trong quá khứ.
CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ GIÁN TIẾP (tt1)
Trang 9 Chi phí trực tiếp: những chi phí có thể nhận biết
với việc hoàn thành một công việc cụ thể.
CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ GIÁN TIẾP (tt2)
Chi phí gián tiếp:
tất cả các chi phí khác, chi phí chung
Công việc gián tiếp được kiểm soát dựa trên ngân sách dự
án, trong khi chi phí chung được kiểm
soát tại trụ sở dựa trên một ngân sách riêng
Trang 10 Tiền lương trực tiếp
Năng suất x Số lượng x Đơn giá theo thời gian
Phụ cấp theo chế độ: là lợi ích ngoài lương như nhà
ở, bảo hiểm y tế, trợ cấp hưu trí, nghỉ ốm, nghỉ phép v.v
An sinh xã hội: lương hưu…
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm an toàn lao động: chi trả cho chấn
thương do tai nạn lao động
Trách nhiệm cộng đồng/ Bảo hiểm tài sản: bảo
hiểm cho người hoặc là hư hỏng đối với tài sản ở khu vực lân cận.
CHI PHÍ NHÂN CÔNG/ THỜI GIAN
Trang 11 VD: Chi phí nhân công theo giờ
CHI PHÍ NHÂN CÔNG/ THỜI GIAN (tt)
Lương trực
tiếp
Tỷ lệ cơ bản = 10/giờ
Tỷ lệ có bảo hiểm = 12/giờ
= 29.1
Thất nghiệp 0.05 x 720 = 36
Tổng 860.1 Chi phí nhân công theo giờ trung bình 860.1/60 =
Trang 12 Chi phí sở hữu: là những chi phí cố định phải chịu hàng năm
Khấu hao = sự giảm trong giá trị thị trường
Chi phí đầu tư = Lãi suất vay
Bảo hiểm
Thuế
Chi phí bảo quản
Chi phí hoạt động: là những chi phí biến đổi (/giờ) và chỉ phải chịu khi thiết bị được sử dụng.
Chi phí nhiên liệu
Chi phí dịch vụ = dầu, mỡ, vv…
Chi phí sửa chữa
Chi phí vỏ bánh xe
Chi phí cho các mặt hàng đặc biệt = cạnh cắt, bít…
CHI PHÍ THIẾT BỊ/ THỜI GIAN (tt)
Trang 13 Mối quan hệ cơ bản
Sản xuất = Khối lượng/chu kỳ x chu kỳ / giờ
Chi phí / đơn vị sản xuất = Chi phí / giờ / Sản xuất
Ví dụ: Máy xúc thủy lực
Sản lượng chu kỳ = 200 chu kỳ / giờ
Khối lượng / chu kỳ = 0,6 m3,
(yếu tố lấp đầy ống bơm = 0.9)
Hiệu quả công việc = 50/60 = 0,833
Sản lượng = 200 x 0,6 x 0,9 x 0,833 = 90 m 3 /giờ
THIẾT BỊ SẢN XUẤT
Trang 14 Chi phí mua: giá thực tế
Chi phí đặt hàng: tổng các chi phí yêu cầu
Chi phí thực hiện: lưu trữ/ tổng kho, bảo hiểm/ thuế, tái xử lý
Chi phí stock-out: chi phí liên quan đến cơ hội bịmất do sự cạn kiệt của hàng tồn kho, gây ra trì
hoãn và gián đoạn công việc
CHI PHÍ VẬT LIỆU
Trang 15QUẢN LÝ CHI PHÍ
Trang 16CHƯƠNG 4
QUẢN LÝ CHI PHÍ
Quản lý chi phí dự án bao gồm các quy trình liên quan
tới kế hoạch, dự toán, ngân sách, tài chính, nguồn vốn, quản lý và kiểm soát chi phí để dự án có thể hoàn thành trong ngân sách được chấp thuận
Quy trình quản lý chi phí bao gồm:
• Kế hoạch quản lý chi phí (Plan Cost Management)
• Ước lượng chi phí (Estimate Costs)
• Lập ngân sách dự án (Determine Budget)
Trang 17 Kế hoạch quản lý chi phí: là quy trình thiết lập các
chính sách, thủ tục, và văn bản cho việc lập kế hoạch, quản lý, sử dụng và kiểm soát chi phí dự án.
Lợi ích: cung cấp hướng dẫn và định hướng quản lý
chi phí trong suốt toàn bộ dự án.
4.1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHI PHÍ
• Kỹ thuật phân tích
• Các cuộc họp
Kết quả
• Kế hoạch quản lý chi phí
Trang 18 Ý kiến chuyên gia (Expert judgment):
Dựa trên các thông tin đã có và các dự án tương tự trước đây.
Đánh giá từ nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau mà phù hợp với việc phát triển kế hoạch quản lý chi phí.
Kỹ thuật phân tích (Analytical Techniques)
Lựa chọn nguồn vốn dự án: vốn tự có, vốn cổ phần, vốn vay
Nguồn lực: sản xuất, mua, thuê hoặc cho thuê
Các kỹ thuật tài chính: thời gian hoàn vốn (Payback period), hoàn vốn đầu tư (ROI), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR), dòng tiền chiết khấu , giá trị hiện tại ròng (NPV).
PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH
Trang 19 Kế hoạch quản lý chi phí là môt phần của kếhoạch quản lý dự án.
Kế hoạch quản lý chi phí mô tả cách chi phí dự án
sẽ được quy hoạch, tổ chức và kiểm soát
Các quy trình quản lý chi phí và phương phápthực hiện được diễn tả trong kế hoạch quản lý chiphí
KẾT QUẢ
Trang 20 Ví dụ, kế hoạch quản lý chi phí có thể thiết lậpnhư sau:
Đơn vị đo: giờ làm việc, ngày làm việc, tuần, mét, km…
Mức độ làm tròn: VD: 100,49 -> 100; hoặc 995,59 -> 1.000, phụ thuộc quy mô công tác và tầm quan trọng của dự án.
Độ chính xác: giới hạn có thể chấp nhận (VD: 10%) khi xác định chi phí ước tính thực tế, có thể bao gồm chi phí dự phòng.
Mối liên hệ tổ chức: Dựa trên cấu trúc công việc (WBS), mỗi công tác gắn với một mã số duy nhất liên kết trực tiếp tới hệ thống kế toán của tổ chức.
KẾT QUẢ (tt1)
Trang 21 Ngưỡng kiểm soát: thường diễn tả theo độ lệch
% so với kế hoạch ban đầu
Quy định về xác định hiệu quả: thiết lập phươngpháp giá trị đạt được (EVM) VD, kế hoạch quản lýchi phí có thể:
• Xác định các công tác của WBS mà tại đó thực hiện xem xét hiệu quả chi phí.
• Thiết lập kỹ thuật xác định giá trị đạt được (VD: những sự kiện quan trọng, công thức, phần trăm hoàn thành,v.v.)
• Xác định phương pháp theo dõi và cân bằng tính toán giá trị đạt được để ước tính chi phí dự án tại thời điểm hoàn thành (EAC).
KẾT QUẢ (tt2)
Trang 22 Hình thức báo cáo.
Mô tả quy trình: quy trình quản lý chi phí đượcghi thành văn bản
Các chi tiết bổ sung:
• Mô tả chiến lược lựa chọn nguồn vốn
• Thủ tục về biến động tỷ giá
• Thủ tục ghi lại chi phí dự án
KẾT QUẢ (tt3)
Trang 23 Ước tính chi phí là quá trình phát triển các nguồnlực tài chính cần thiết để hoàn thành các hoạtđộng dự án.
Lợi ích: xác định số lượng chi phí cần thiết đểhoàn thành công tác dự án
Dự toán chi phí là một ước tính dựa trên cácthông tin được biết đến tại một thời điểm nhấtđịnh
Đơn vị: thường được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ,trong một số trường hợp sử dụng đơn vị đo khác,như giờ làm việc hoặc ngày …
Dự toán cần được xem xét và chỉnh sửa trongsuốt quá trình dự án
4.2 ƯỚC TÍNH CHI PHÍ
Trang 24• Đánh giá của chuyên gia
• Ước lượng tương tự
• Ước lượng tham số
• Ước lượng Bottom-up
• Ước lượng 3 điểm
• Phân tích dự phòng
• Phần mềm QLDA
• Phân tích giá nhà cung cấp
• Kỹ thuật quyết định nhóm
Kết quả
• Dự toán chi phí công tác
• Cơ sở của dự toán
• Cập nhật tài liệu dự án
4.2 ƯỚC TÍNH CHI PHÍ
Trang 25 Đánh giá của chuyên gia
Ước lượng tương tự
Ước lượng tham số
Ước lượng Bottom-up
Ước lượng 3 điểm
Trang 26Ước tính tương tự (Analogous Estimating)
Còn được gọi là top-down estimating, tức là sửdụng các chi phí thực của những dự án tương tựtrước đó như là cơ sở cho việc ước tính chi phí cho
dự án hiện hành
Nó thường được dùng khi chúng ta có rất ít thôngtin về dự án, VD: trong giai đoạn đầu của dự án
Ít tốn chi phí hơn nhưng cũng ít chính xác hơn
Ước tính tương tự sử dụng thông tin trước đó vàđánh giá của chuyên gia
ƯỚC TÍNH TƯƠNG TỰ
Trang 27 Dự toán tương tự có thể áp dụng cho toàn bộ dự
án hoặc một phần dự án, kết hợp với các phươngpháp tính toán khác
Dự toán tương tự đáng tin cậy nhất khi các dự ántrước đó tương tự trong thực tế
ƯỚC TÍNH TƯƠNG TỰ (tt)
Trang 28Ưu điểm:
Tương đối nhanh
Áp dụng tốt cho hoạch định của lãnh đạo.
Thường dùng trong giai đoạn ban đầu của dự án, khi mà các thông tin chi tiết về dự án hầu như
Trang 29Nhược điểm:
Không chính xác vì không nhận ra được sự khác
biệt giữa các dự án Vì thế không thể sử dụng
nó như là cơ sở cho việc kiểm soát chi phí dự án.
ƯỚC TÍNH TƯƠNG TỰ
Trang 30Phương pháp ước lượng tham số - Parametric Estimating
Dự toán tham số sử dụng một mối quan hệ thống kê giữa dữ liệu lịch sử liên quan với các biến số khác (VD: m 2 trong xây dựng).
Có thể tạo ra mức độ chính xác cao hơn
Có thể áp dụng cho toàn bộ dự án hoặc từng phần dự án, kết hợp với các phương pháp tính toán khác.
PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ
Trang 31 Kỹ thuật này liên quan đến ước lượng chi phí củacác công việc riêng, sau đó sẽ cộng dồn lên mứccao hơn để có được tổng chi phí của dự án.
Khi công việc được chia càng nhỏ thì độ chính xáccủa ước tính sẽ gia tăng
Chi phí va mức chính xác của phương phápbottom-up thường bị ảnh hưởng bởi quy mô và độphức tạp của từng công tác
PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH BOTTOM-UP
Trang 32 Có thể ước lượng lớn hơn so với mức cần thiết.
PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH BOTTOM-UP (tt)
Trang 33 Tính chính xác của dự toán đơn điểm có thể cảithiện bằng cách xem xét dự toán không chắcchắn và rủi ro và sử dụng ba ước tính để xác địnhmột phạm vi tương đối cho chi phí của một côngtác:
Rất có thể (Most likely - cM): chi phí dựa trên đánh giá nỗ lực thực tế cho công việc và các chi phí dự đoán.
Lạc quan (Optimistic - cO): chi phí dựa trên phân tích tính huống tốt nhất của công tác.
Bi quan (Pessimistic - cP): chi phí dựa trên phân tích tình huống xấu nhất của công tác.
PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH 3 ĐIỂM
Trang 34 Tùy thuộc vào sự phân bố giả định của các giá trịtrong phạm vi của ba ước tính chi phí dự kiến, cóthể tính toán theo công thức Hai công thức phổbiến được sử dụng là phân phối tam giác và phânphối beta:
Phân phối tam giác (Triangular Distribution):
vi không chắc chắn xung quanh chi phí dự kiến
PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH 3 ĐIỂM (tt)
Trang 35 Dự toán có thể bao gồm chi phí dự phòng (đôi khiđược gọi là phụ cấp dự phòng) cho những chi phíkhông chắc chắn.
Chi phí dự phòng thường được xem như là mộtphần của ngân sách nhằm giải quyết những vấn
đề biết và chưa biết rõ có thể ảnh hưởng đến một
dự án
VD: một số công việc phải sửa chữa có thể dự tính trước, nhưng không biết rõ khối lượng của những công việc này
Chi phí dự phòng có thể ước tính cho một côngtác cụ thể hoặc cho toàn bộ dự án
PHÂN TÍCH DỰ PHÒNG
Trang 36 Chi phí dự phòng có thể tính theo tỷ lệ phần trămcủa dự toán, có thể là số cố định hoặc có thể sửdụng phương pháp phân tích định lượng
Khi thông tin của dự án chính xác hơn, chi phí dựphòng có thể được sử dụng, giảm hoặc loại bỏ
Chi phí dự phòng cần được xác định rõ trong cácvăn bản
Trang 37 Giả thiết về chi phí của chất lượng có thể được sửdụng để tính chi phí công tác.
Chi phí chất lượng bao gồm tất cả các chi phí phátsinh trong vòng đời sản phẩm bằng cách đầu tư
vào việc ngăn ngừa sự không đáp ứng các yêu
cầu, đánh giá sản phẩm phù hợp với yêu cầu hay cần sửa chữa
Chi phí sửa chữa thường được phân loại: nội bộ
(thuộc dự án) và bên ngoài (khách hàng)
Chi phí sửa chữa còn được gọi là chi phí của sự
thiếu chất lượng
CHI PHÍ CỦA CHẤT LƯỢNG – COST OF QUALITY (COQ)
Trang 38CHI PHÍ CỦA CHẤT LƯỢNG – COST OF QUALITY (COQ)
Trang 39 Ứng dụng phần mềm quản lý dự án, bảng tính,
mô phỏng, và các công cụ thống kê
Đơn giản hóa việc sử dụng những kỹ thuật tínhtoán chi phí
Tạo thuận lợi cho việc xem xét nhanh chóngphương án tính toán thay thế
PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 40 Lập ngân sách là quá trình tập hợp chi phí ước tính của các hoạt động riêng lẻ hoặc các công tác để thiết lập một chi phí cơ bản.
Lợi ích: xác định đường chi phí cơ bản dựa trên việc thực hiện dự án có thể theo dõi và kiểm soát.
4.3 LẬP NGÂN SÁCH DỰ ÁN
(Determine Budget)
Trang 41• Đánh giá của chuyên gia
• Mối liên hệ trong quá khứ
• Điều hòa giới hạn vốn
Trang 42 Các chi phí ước tính được tập hợp theo các côngviệc trong WBS.
Dự toán từng công việc sau đó được tập hợp chomức cao hơn của WBS (như là cấp quản lý) vàcuối cùng là cho toàn bộ dự án
TẬP HỢP CHI PHÍ
Trang 43TẬP HỢP CHI PHÍ (tt)
Trang 44 Được hướng dẫn bởi các chuyên gia trong các lĩnhvực ứng dụng, chuyên môn, nghề nghiệp hoặc dự
án tương tự
Tư vấn chuyên môn có thể được cung cấp bởi bất
kỳ nhóm hoặc cá nhân có kiến thức chuyênngành, kỹ năng, kinh nghiệm
Các chuyên gia có thể là:
Các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện,
Tư vấn,
Các bên liên quan, bao gồm khách hàng,
Hội nghề nghiệp và kỹ thuật
Các nhóm ngành
ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA
Trang 45 Bất kỳ mối liên hệ nào trong quá khứ mà kết quảtrong ước tính thông số và ước tính tương tự liênquan tới việc sử dụng các thông số dự án để pháttriển mô hình toán học ước tính tổng chi phí dựán.
Những mô hình như vậy có thể đơn giản (VD: tínhtoán theo đơn giá) hoặc phức tạp (sử dụng phầnmềm có nhiều yếu tố điều chỉnh riêng biệt)
MỐI LIÊN HỆ TRONG QUÁ KHỨ
Trang 46 Cả chi phí và độ chính xác của các mô hình tương
tự và tham số có thể rất khác nhau Chúng đángtin cậy khi:
Thông tin sử dụng để phát triển các mô hình là chính xác.
Các thông số được sử dụng trong các mô hình có thể dễ dàng xác định số lượng.
Mô hình có thể mở rộng, như vậy chúng có thể sử dụng cho các dự án lớn, dự án nhỏ hoặc các giai đoạn của 1 dự án.
MỐI LIÊN HỆ TRONG QUÁ KHỨ
Trang 47 Chi phí vốn nên được hài hòa với bất kỳ giới hạnvốn nào trên cam kết vốn của dự án.
Sự chênh lệch giữa các giới hạn vốn và chi phítheo kế hoạch đôi khi cần có sự điều chỉnh tiến độcông việc để cân bằng tỷ lệ của chi phí
Điều này được thực hiện bằng cách đặt ra nhữngràng buộc về kỳ hạn đối với công việc vào tiến độ
dự án
ĐIỀU HÒA GIỚI HẠN VỐN
Trang 48 Đường chi phí cơ sở là ngân sách dự án theo từnggiai đoạn đã được phê duyệt.
Được sử dụng làm cơ sở để so sánh với kết quảthực tế
ĐƯỜNG CHI PHÍ CƠ SỞ
Trang 49 Với các dự án có thời gian thực hiện dài hơn,
đường chi phí cơ sở được sử dụng để xác định
và đảm bảo nguồn vốn dự án
Nếu phạm vi dự án thay đổi, các đường chi phí
cơ sở và ngân sách đã được phê duyệt phải sửađổi cho phù hợp
ĐƯỜNG CHI PHÍ CƠ SỞ (tt)
Trang 50 Trong giai đoạn thực hiện dự án, cần theo dõi tìnhtrạng của các hoạt động.
Bất kỳ sai lệch tiến độ, chất lượng hoặc phạm vicho một hoạt động rất có thể tác động tới chi phí
4.4 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
Kiểm soát chi
Trang 51 Cần đánh giá tình trạng hiện tại so với đường chiphí cơ sở để xác định bất kỳ thay đổi chi phí cho
dự án:
Dự án tiến triển theo đúng tiến độ:
Dự án đáp ứng mục tiêu chất lượng?
Dự án đảm bảo chi phí theo kế hoạch?
Giúp đưa ra các khắc phục cần thiết và cho phép
dự đoán tổng chi phí dự án tại thời điểm hoànthành
Nếu chi phí dự án đi quá xa với đường chi phí cơ
sở, cần thay đổi kế hoạch dự án
KIỂM SOÁT CHI PHÍ (tt1)
Trang 52CV = BCWP - ACWP
TÍNH TOÁN SỰ CHÊNH LỆCH CHI PHÍ
CHÊNH LỆCH TIÊU CỰC CHỈ RA CHI PHÍ VƯỢT MỨC
CHÊNH LỆCH TIÊU CỰC CHỈ RA CHI PHÍ VƯỢT MỨC