1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập Tài chính doanh nghiệp xây dựng

10 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 36,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Bài 1: Một doanh nghiệp có tài liệu sau: Năm báo cáo: Tổng nguyên giá TSCĐ 1.000 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải tính khấu hao là 100 triệu đồng.. Bài

Trang 1

BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Bài 1: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

Năm báo cáo: Tổng nguyên giá TSCĐ 1.000 triệu đồng, trong đó TSCĐ không

phải tính khấu hao là 100 triệu đồng

TSCĐ phải tính khấu hao của doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn sau:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 650 triệu đồng

- Nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng: 250 triệu đồng

Quý IV, TSCĐ không có biến động gì

Năm kế hoạch: theo kế hoạch đầu tư xây dựng

- Ngày 06/4, dùng nguồn vốn nhà nước mua TSCĐ, nguyên giá 72 triệu đồng

- Ngày 11/5, vay ngân hàng mua TSCĐ có nguyên giá 108 triệu đồng

- Ngày 22/8, thanh lý TSCĐ đã hết niên hạn sử dụng có nguyên giá 48 triệu đồng, đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Ngày 30/11, nhượng bán một số thiết bị có nguyên giá 84 triệu đồng, đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước

Yêu cầu: Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ, biết tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân

năm là 10%

Bài 2: Một doanh nghiệp có tài liệu năm kế hoạch như sau:

Đầu năm có các chỉ tiêu cho trong bảng:

Nhóm

TSCĐ TSCĐ (triệu Nguyên giá

đồng)

Số khấu hao luỹ kế TSCĐ

(triệu đồng) Tỷ lệ khấu hao(%)

Trong năm, dự kiến có những biến động sau:

- Ngày 12/02, bán TSCĐ thuộc nhóm 2 đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước có nguyên giá 120 triệu đồng

- Ngày 21/6, mua TSCĐ thuộc nhóm 1 bằng tiền vay dài hạn, nguyên giá 240 triệu đồng

Yêu cầu:

- Xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của TSCĐ đầu năm và trong năm

- Xác định số tiền khấu hao TSCĐ trích trong năm

- Xác định số khấu hao luỹ kế TSCĐ đến cuối năm

Trang 2

Bài 3: Một công ty xây dựng có tài liệu sau:

Năm báo cáo: Kỳ luân chuyển bình quân về vốn cho vật liệu gạch là 50 ngày Năm kế hoạch: Doanh nghiệp dự kiến thực hiện những khối lượng công tác

chính sau:

+ Xây tường 110: 500m3 với mức hao phí gạch: 530 viên/ m3

+ Xây tường 220: 2.000m3 với mức hao phí gạch: 520 viên/ m3

+ Xây tường 330: 1.000m3 với mức hao phí gạch: 510 viên/ m3

Nhu cầu gạch của Công ty trong năm do:

+ Nhà máy gạch Hữu Hưng: 1.200.000 viên, 20 ngày cung ứng 1 lần;

+ Nhà máy gạch Cầu Đuống: 660.000 viên, 30 ngày cung ứng 1 lần

Số ngày chuẩn bị sử dụng và số ngày bảo hiểm tính chung là 5 ngày, số ngày hàng đi trên đường dự kiến là 5 ngày

Hệ số xen kẽ: 0,8 Đơn giá gạch (chưa có thuế GTGT 10%): 1.500 đ/ viên

Hãy xác định:

+ Nhu cầu vốn cho vật liệu gạch của Công ty năm kế hoạch

+ Số VLĐ tiết kiệm (hay lãng phí) do tăng (hoặc giảm) tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch so với năm báo cáo

Bài 4: Một Công ty xây lắp trong năm kế hoạch có tài liệu sau:

1 Dự kiến kế hoạch giá trị khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao (giá trị dự toán xây lắp chưa tính thuế GTGT) là 10.000 triệu đồng, trong đó:

+ Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: 8.000 triệu đồng;

+ Công trình lắp đặt bể xăng, dầu: 2.000 triệu đồng

2 Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước so với tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung:

+ Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: 5,5%;

+ Công trình lắp đặt bể xăng, dầu: 6%

3 Bộ phận sản xuất phụ dự kiến sản xuất và tiêu thụ 1 triệu viên gạch chỉ với giá bán (chưa có thuế GTGT) là 1.500 đ/viên, giá thành sản xuất: 1.000 đ/viên, chi phí bán hàng 150đ/viên, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho gạch tiêu thụ: 100đ/viên

4 Giá trị và thuế suất thuế GTGT vật tư, dịch vụ mua ngoài của:

+ Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: 4.000 triệu đồng, trong đó 2.500 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật tư, dịch vụ mua ngoài là 10%; 1.500 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật tư, dịch vụ mua ngoài là 5%

+ Công trình lắp đặt bể xăng dầu: 500 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật

tư mua ngoài là 5%

Trang 3

+ Bộ phận sản xuất gạch chỉ: 100 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật tư, dịch vụ mua ngoài là 10%

5 Thuế suất thuế GTGT đầu ra của hoạt động xây lắp là 10%, của hoạt động sản xuất gạch là 10%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Yêu cầu:

- Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch

- Lập kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, cho biết tỷ lệ trích các quỹ doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế là:

+ Quỹ DPTC: 10% + Quỹ thưởng Ban QLĐH: 2% + Quỹ ĐTPT: 65% + Quỹ KTPL: 23%

Bài 5: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

Doanh thu năm báo cáo thực hiện là 12.000 triệu đồng, dự kiến năm kế hoạch sẽ nâng lên 15.000 triệu đồng Bảng cân đối kế toán năm báo cáo của doanh nghiệp (rút gọn) như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Năm báo cáo

Đơn vị tính: triệu đồng

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn - - Vay và nợ ngắn hạn 50

1 Các khoản phải thu dài hạn - D VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.350

2 TSCĐ (giá trị còn lại) 2.500 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.100

3 Bất động sản đầu tư - 2 Quỹ đầu tư phát triển 150

4 Đầu tư tài chính dài hạn - 3 Lợi nhuận chưa phân phối 100

5 Tài sản dài hạn khác

-TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.000 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.000

Yêu cầu: Tính số vốn lưu động cần thiết tăng trong năm kế hoạch.

Trang 4

Bài 6: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

Trích bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp ngày 31/12 năm báo cáo:

Đơn vị tính: triệu đồng

Cộng

Nguyên liệu vật liệu chính

Vật liệu phụ

Công cụ, dụng cụ

Sản phẩm dở dang

Thành phẩm

10.000

3.600 2.100 1.200 1.000 2.100 Giả thiết số dư ngày 31/12 đại diện cho số dư bình quân của năm báo cáo

1 Trong năm kế hoạch:

Nhu cầu vốn cho nguyên vật liệu chính có thể xác định căn cứ vào tài liệu sau:

- Tổng mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu chính của kỳ báo cáo ước tính là 18.000 triệu đồng Năm kế hoạch mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu chính tăng tỷ lệ với khối lượng sản xuất kinh doanh

- Công ty mới ký hợp đồng nhận cung ứng nguyên liệu, vật liệu chính cho doanh nghiệp Hợp đồng quy định: mỗi tháng Công ty B cung ứng một lần; hai bên thỏa thuận thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, thời gian trả tiền và thời gian nhận hàng vào kho bên A cùng lúc; doanh nghiệp cần 1 ngày để làm thủ tục kiểm nhận, nhập kho; hệ số xen kẽ dự tính là 0,8; thông thường tồn tại ở khâu chuẩn bị sử dụng số lượng nguyên liệu, vật liệu chính với khối lượng đủ 2 ngày sản xuất Để đề phòng bất trắc, doanh nghiệp tính thêm 5 ngày bảo hiểm

- Các khoản khác thuộc hàng tồn kho tính chung bằng 1,2 lần số dư bình quân kỳ báo cáo để đáp ứng nhu cầu khối lượng sản xuất kinh doanh tăng 1,5 lần

2 Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm báo cáo là 24.500 triệu đồng Năm kế hoạch dự kiến doanh thu thuần là 36.900 triệu đồng

Yêu cầu:

- Tính nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho các khoản hàng tồn kho năm

kế hoạch

- Tính tốc độ luân chuyển vốn của các khoản hàng tồn kho, đồng thời so sánh tốc

độ luân chuyển vốn của năm kế hoạch so với năm báo cáo

Trang 5

Bài 7: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

1 Năm kế hoạch sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, sản lượng sản xuất cả năm như nhau: sản phẩm A: 1.500; sản phẩm B: 1.000

2 Định mức tiêu hao và đơn giá kế hoạch về nguyên liệu, vật liệu và nhân công cho mỗi sản phẩm như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Khoản mục chi phí Đơn giá

(1000đ)

Định mức tiêu hao cho 1 sản

phẩm

Sản phẩm A Sản phẩm B

1 Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Nguyên liệu, vật liệu chính 40 150 kg 200 kg

2 Nhân công trực tiếp

Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu, vật liệu chính thải ra khoảng 20%, đơn giá bán

dự kiến là 5.000đ/kg

3 Dự toán chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp như sau:

Đơn vị: triệu đồng

1 Chi phí nhân viên phân xưởng 300 4 Chi phí khấu hao TSCĐ 170

2 Chi phí vật liệu 100 5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 210

3 Chi phí dụng cụ sản xuất 210 6 Chi phí bằng tiền khác 72 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm đã hoàn thành theo chi phí nhân công trực tiếp

4 Số dư sản phẩm dở dang dự tính đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch như sau:

Đơn vị: triệu đồng

1 Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, trong đó: SPA: 450

SPB: 200

SPA: 550 SPB: 330

Yêu cầu:

- Tính giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, B và giá thành sản phẩm hàng hoá năm kế hoạch của doanh nghiệp

- Lập bảng dự toán chi phí sản xuất năm kế hoạch

Bài 8: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

1 Trong năm doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm chủ yếu với tài liệu cho trong bảng:

Trang 6

Loại

sản phẩm

Sản lượng sản xuất

(sản phẩm)

Giá bán chưa có thuế GTGT

(triệu đồng/sp)

Giá thành sản xuất sản phẩm

(triệu đồng/sp)

2 Chi phí theo dự toán như sau:

- Chi phí bán hàng: 5.137,81 triệu đồng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6.110,54 triệu đồng;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bổ cho hàng tồn kho

3 Số luợng sản phẩm A tồn kho đầu kỳ: 120 sản phẩm, giá thành sản xuất: 29,2 triệu đồng/sản phẩm Số lượng sản phẩm B tồn kho đầu kỳ: 90 sản phẩm, giá thành sản xuất: 23 triệu đồng/ sản phẩm Tồn kho cuối kỳ cả hai loại sản phẩm bằng 0

4 Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT (thuế suất 10%) và thuế TNDN (thuế suất 20%)

5 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của:

- Sản phẩm A: 18.000 triệu đồng;

- Sản phẩm B: 10.000 triệu đồng

Yêu cầu:

Xác định các chỉ tiêu dới đây năm kế hoạch:

- Doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và lợi nhuận sau thuế

Trang 7

Bài 9: Một Công ty xây dựng có tài liệu năm kế hoạch như sau:

1 Dự kiến thi công xây dựng một công trình gồm 2 hạng mục với khối lượng công tác chính như sau:

Loại công tác Đơn vị Hạng mục A Hạng mục B Mức hao phí gạch

(viên/m3)

Đơn giá gạch (chưa tính thuế GTGT 10%) dự tính: 1.500đ/viên

2 Các khoản chi phí chủ yếu như sau:

- Tiền lương công nhân xây lắp tính bình quân 45.000đ/m3 xây;

- Tiền lương nhân viên quản lý công trường: 10 triệu đồng;

- Các khoản trích được tính theo tỷ lệ % so với tiền lương CNV tính vào chi phí 23,5% gồm KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN;

- Thuê máy trộn vữa, máy vận thăng phục vụ xây dựng: 50 triệu đồng;

- Tiền thuê lao động bên ngoài thu dọn mặt bằng, trả bằng tiền mặt: 1 triệu đồng;

- Trích khấu hao nhà làm việc ban chỉ huy công trường: 2 triệu đồng;

- Tiền điện, nước phải trả trong quá trình thi công: 1 triệu đồng;

- Chi phí khác phục vụ thi công trả bằng tiền mặt: 1 triệu đồng

3 Tài liệu bổ sung:

- Gạch vỡ thu hồi hạng mục A: 2 m3, hạng mục B: 3 m3, giá bán dự kiến 20.000đ/

m3

;

- Số dư của sản phẩm dở dang (triệu đồng):

Hạng mục A Hạng mục B

Yêu cầu

- Lập dự toán chi phí sản xuất;

- Lập kế hoạch giá thành sản xuất

Trang 8

Bài 10: Một Công ty năm báo cáo đạt doanh thu 5.000 triệu đồng và đạt tỷ suất lợi

nhuận doanh thu (lợi nhuận sau thuế) là 2% Lợi nhuận sau thuế được Công ty bổ sung 50% cho quỹ đầu tư phát triển Biểu B01-DN ngày 31/12 năm báo cáo như sau:

Bảng cân đối kế toán

Năm báo cáo

Đơn vị tính: triệu đồng

1 Tiền và tương đương tiền 100 50 1 Nợ ngắn hạn 500 1.000

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - Vay và nợ ngắn hạn -

-3 Các khoản phải thu 50 250 - Phải trả người bán 350 800

1 Các khoản phải thu DH - - D Vốn chủ sở hữu 700 800

2 TSCĐ HH 1.200 2.000 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 300 400

- Nguyên giá 1.500 2.400 2 Quỹ đầu tư phát triển 350 300

- Giá trị hao mòn lũy kế (300) (400) 3 Lợi nhuận chưa phân phối 50 100

3 Đầu tư tài chính dài hạn -

Yêu cầu:

1 Tính các chỉ tiêu tài chính đặc trưng năm báo cáo và nêu ý nghĩa từng chỉ tiêu

2 Lập bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn cho năm báo cáo

3 Tính lần lượt từng chỉ tiêu: vòng quay tổng tài sản, hệ số nợ và doanh lợi doanh thu tác động tới doanh lợi vốn chủ sở hữu của năm báo cáo

4 Năm kế hoạch, Công ty muốn có doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng 30% so với năm báo cáo, trong khi 1 đồng vốn sử dụng bình quân tham gia tạo ra doanh thu và trong 1 đồng doanh thu có số lợi nhuận sau thuế không đổi so với năm báo cáo, thì hệ

số nợ thay đổi như thế nào ?

5 Giả định doanh thu năm kế hoạch dự tính tăng 20% so với năm báo cáo Hãy

dự đoán nhu cầu tài chính ngắn hạn cho năm kế hoạch và tìm nguồn trang trải

Trang 9

Bài 11: Công ty cổ phần M cho biết kết cấu vốn sau đây là kết cấu vốn tối ưu:

- Cổ phiếu thường: 50%;

- Cổ phiếu ưu đãi: 10%;

- Trái phiếu: 20%;

- Vay ngân hàng: 20%

a Cổ phiếu thường có giá là 400.000đ/cổ phiếu Lợi tức cổ phần và suất tăng trưởng hàng năm trung bình đã ổn định qua nhiều năm và tương ứng là 30.000đ và 1,5%

b Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là 7,5%

c Về vay nợ, Công ty vay 2 khoản:

- Vay ngân hàng X với tổng vốn vay là 2.106,2 triệu đ, phải hoàn trả trong vòng

5 năm, mỗi năm phải trả (gốc + lãi) bằng nhau là 500 triệu đ

- Vay bằng phát hành trái phiếu với lãi suất đã quy định là 3%/6 tháng

Yêu cầu:

1 Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty

2 Năm N, công ty dự kiến đầu tư mới 600 triệu đ Hãy tìm nguồn vốn cho dự kiến đầu tư này sao cho công ty không tăng chi phí sử dụng vốn bình quân Biết tổng lợi nhuận không chia công ty có thể dùng làm nguồn vốn đầu tư là 320 triệu đ

3 Nếu quy mô đầu tư yêu cầu mức vốn lên tới 800 triệu đ thì chi phí sử dụng vốn bình quân thay đổi như thế nào? Tính chi phí sử dụng vốn cận biên (nếu có) Biết chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 5% so với giá phát hành (giá phát hành 400.000 đ/cổ phiếu) và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Bài 12: Hãy lập Bảng Cân đối kế toán (mẫu) cho công ty X mới thành lập để chỉ đạo hoạt động tài chính dựa vào tài liệu sau:

1 Doanh thu thuần dự tính năm kế hoạch là 1.500 triệu đ

2 Các chỉ tiêu đặc trưng tài chính mà công ty xây dựng (có tham khảo các chỉ tiêu đặc trưng tài chính của ngành) như sau:

- Doanh lợi (trước thuế) vốn sản xuất bình quân là 0,05;

- Hệ số thanh toán hiện hành = 2;

- Hệ số nợ = 0,4;

- Hệ số thanh toán lãi vay = 5;

- Kỳ thu tiền trung bình = 90 ngày;

- Vòng quay hàng tồn kho = 60 ngày;

- Kết cấu vốn đầu tư: vốn cố định = 70%; vốn lưu động = 30%;

- Chi phí lãi vay dự tính = 30 triệu đ

Trang 10

Bài 13: Công ty X năm N có nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất Có 3 phương án đưa ra với nhu cầu vốn lần lượt là 50 triệu đ; 80 triệu đ và 100 triệu đ.

- Kết cấu vốn sau đây được coi là kết cấu vốn tối ưu:

+ Vay nợ (qua phát hành trái phiếu): 30%;

- Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%; cổ phiếu ưu đãi là 8%

- Cổ phiếu thường có cổ tức và suất tăng trưởng trung bình và ổn định qua nhiều năm tương ứng là 5.000 đ và 6% Trị giá cổ phiếu thường là 100.000 đ

- Doanh thu năm N là 800 triệu đ và đạt doanh lợi (trước thuế TNDN) doanh thu là 20% Chính sách cổ tức của công ty là dùng 70% lợi nhuận sau thuế TNDN để trả cỏ tức

- Thuế suất thuế TNDN là 20%

- Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 6% giá bán cổ phiếu

Yêu cầu:

1 Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty ở năm N

2 Hãy tính chi phí sử dụng vốn cận biên khi nhu cầu vốn đầu tư là 50; 80 và 100 triệu đồng

3 Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân khi nhu cầu vốn đầu tư là 50; 80 và 100 triệu đồng

Bài 14: Một công ty cổ phần có tài liệu sau:

1 Kết cấu vốn sau đây được coi là tối ưu: - Vốn vay: 60%; - Vốn góp: 40%

2 Tổng doanh thu trong năm là 3.000.000.000 đ; thực tế trong 1 đ doanh thu chỉ có 0,15 đ lợi nhuận trước thuế Công ty dành ra 80% lợi nhuận sau thuế để đầu tư

3 Vốn vay có lãi suất vay là 10%/năm

4 Công ty dự tính nếu phát hành cổ phiếu thường thì mệnh giá (bằng giá phát hành); chi phí phát hành là 9%; lợi tức của một cổ phiếu mà các cổ đông đòi hỏi là 10% và tỷ

lệ tăng trưởng cổ tức là 2%

5 Thuế suất thuế TNDN là 20%

Yêu cầu:

1 Nếu nhu cầu vốn đầu tư là 500.000.000 đ thì chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là bao nhiêu?

2 Nếu nhu cầu vốn đầu tư là 800.000.000 đ thì chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là bao nhiêu?

Ngày đăng: 30/09/2021, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w