1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 6 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh

98 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án xây dựng
Tác giả ThS. Đặng Xuân Trường, ThS. Hoàng Quỳnh Anh
Trường học University of Construction Engineering and Management
Chuyên ngành Construction Project Management
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 6 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh

Trang 1

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

CONSTRUCTION PROJECT MANAGEMENT

ThS Đặng Xuân Trường - ThS Hoàng Quỳnh Anh

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 J.L.Ashford, The Management of Quality in

Construction, Taylor & Francis e-Library, 2003

2 Dr Hadikusumo, Quality management in

construction - SET, AIT Bangkok in collaboration with AIT Vietnam

Trang 4

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY DỰNG

 Công trường xây dựng

 Kiểm tra chất lượng

 Bảo đảm chất lượng và hợp đồng

Trang 5

 NỘI DUNG

 Khái niệm về chất lượng

 Chuỗi trong dự án xây dựng

 Quản lý chất lượng

LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Trang 6

“Chất lượng” được sử dụng duy nhất trong ý nghĩa về mặt kỹ thuật, trong đó nó chuyển tải những khái niệm của sự phù hợp với một yêu cầu xác định của giá trị đồng tiền, đáp ứng mục tiêu hoặc sự hài lòng của khách

Trang 7

 Chất lượng là tổng tất cả những đặc tính mà cùnglàm cho sản phẩm chấp nhận được với thị trường

KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

Chất lượng nhận với thị Được chấp

trường

Không đảm

bảo chất lượng

Thị trường không chấp nhận

Kinh doanh thất bại

Trang 8

 Quản lý chất lượng được yêu cầu để đáp ứng 2 mục

Trang 9

 Hợp đồng xây dựng

 Trách nhiệm của Kiến trúc sư

 Trách nhiệm của kỹ sư

Trang 10

 Bản chất của bất kỳ hợp đồng nào là 2 bên cùng nhau thực hiện một thỏa thuận theo đó một bên hứa hẹn sẽ cung cấp một

số xem xét hoặc thanh toán cho một số sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp bởi bên kia.

 Các bên tham gia một hợp đồng xây dựng chủ yếu bao gồm khách hàng và nhà thầu.

1 Khách hàng, người cũng được coi là người chủ, chủ đầu tư.

Khách hàng có thể là một cá nhân, một công ty TNHH, một chính quyền địa phương, một cơ quan chính phủ hay bất kỳ tổ chức có pháp nhân hoặc chưa có pháp nhân.

2 Nhà thầu, là người thực hiện công việc, mặt khác được biết đến

là người xây dựng, nhà thầu xây dựng hoặc nhà thầu công trình dân dụng.

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Trang 11

 Sự hiểu biết lẫn nhau giữa hai bên đối với hợp

đồng chính như những gì sẽ được xây dựng để

đáp lại sự xem xét đồng ý

 Kết hợp bộ bản vẽ và bản thông tin kỹ thuật

Đối với khách hàng không có các nguồn lực, họ sẽ thiết lập một hợp đồng riêng với một kiến trúc sư hoặc nhà tư vấn kỹ thuật để tiến hành công việc

thiết kế và hỗ trợ giám sát việc thực hiện hợp đồng chính.

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (tt1)

Trang 12

Chủ đầu tư

Hợp đồng chính

Trang 13

VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

 Đ ể đảm bảo rằng công trình xây dựng tuân thủ về mọi phương diện với các đặc

đi ểm kỹ thuật.

 Ki ến trúc sư chịu trách nhiệm:

Cung cấp thông tin theo các yêu cầu phù hợp

Th ực hiện giám sát thiết kế để quản lý tiến trình và chất lượng công việc

Tuân th ủ các tiêu chuẩn, điều khoản hợp đồng.

Ra l ệnh loại bỏ vật liệu bị lỗi ra khỏi công trường

Đ ưa ra hướng dẫn cho nhà thầu về những vấn đề có liên quan

Có trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng, và nếu chúng được bỏ qua, chủ đầu tư

có quy ền ký hợp đồng với một bên thứ ba để thực hiện công việc

 Ngoài ra,

Ki ến trúc sư có thể yêu cầu do xác minh rằng vật liệu phù hợp với đặc điểm kỹ

thu ật.

Kiến trúc sư có thể yêu cầu kiểm tra công việc

Vai trò c ủa kiến trúc sư trong việc xác nhận thanh toán cho nhà thầu cho kiến trúc sư quy ền từ chối xác nhận công việc bị lỗi do không tuân thủ đặc điểm kỹ thuật.

TRÁCH NHIỆM CỦA KIẾN TRÚC SƯ

Trang 14

 Chuỗi công việc được thực hiện bởi một kỹ sư được bổ nhiệm không khác mấy so với vai trò của một kiến trúc sư.

 Cung cấp tất cả các tư vấn kỹ thuật và kỹ năng cần thiết đối với công việc đang thực hiện.

 Trách nhiệm người kỹ sư có đối với khách hàng (chủ đầu tư) được mở rộng hơn và chúng phù hợp với quyền hạn lớn hơn

để kiểm soát công việc tại công trường.

VD:

Người kỹ sư có thể yêu cầu chi tiết của bản đề xuất phương pháp xây dựng của nhà thầu và các công việc tạm thời, và nếu anh ta có lý do hợp lý để không hài lòng với những điều đó, anh

ta có thể từ chối chúng và yêu cầu nhà thầu nộp bản đề xuất mới.

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI KỸ SƯ

Trang 15

 Ngày nay không có nhà thầu chính nào tự thực hiện tất cả các công việc liên quan đến một hợp đồng;

Để làm như vậy sẽ đòi hỏi họ duy trì nguồn lực con người

và thiết bị mà chắc chắn sẽ được sử dụng nhiều lần.

 Vì vậy, tùy thuộc vào quy định của hợp đồng chính,

họ thích ký hợp đồng phụ trong đó các yếu tố cụ thể của công việc sẽ được thực hiện bởi những người khác.

 Tại các công trường, nơi có một số lượng lớn các nhà thầu phụ thực hiện một phần lớn công việc, điều này

có thể tạo ra những vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng trừ khi một hệ thống chất lượng đầy đủ được thiết lập và duy trì bởi nhà thầu chính.

NHÀ THẦU PHỤ

Trang 16

 Đặc điểm chung của phần lớn các sắp xếp thay thế là việc bổ nhiệm một nhà thầu quản lý dự án để phối hợp và quản lý hai giai đoạn thiết kế và thi công.

 Nhà thầu quản lý dự án thông thường được trả tiền cho dịch vụ của mình bằng một khoản phí có thể được tính toán theo một số cách khác nhau.

Nhà thầu quản lý dự án không thực hiện công việc xây dựng nhưng có thể đôi lúc cung cấp những dịch vụ chung nào đó tới nhà thầu xây dựng như văn phòng công trường,v.v

 Nguyên nhân của xu hướng những hình thức thay thế hợp đồng:

Tỷ lệ gia tăng của công việc dẫn tới các nhà thầu phụ trở nên chuyên sâu hơn.

Khó khăn tăng lên bởi các kiến trúc sư và kỹ sư tư vấn trong việc giảm xung đột về vai trò như người thiết kế, giám sát và thi công.

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 17

 Những hợp đồng quản lý có thể cung cấp những giải pháp cục bộ cho nhiều vấn đề và đặc biệt hiệu quả cho những dự

án mà yếu tố thời gian là quan trọng và những thiết kế có khả năng sẽ không hoàn thành khi một hợp đồng chính bị

bỏ qua.

 3 thỏa thuận hợp đồng và tổ chức thay thế cho hợp đồng

quản lý dự án gồm: hợp đồng quản lý, hợp đồng quản lý

xây dựng và hợp đồng quản lý và thiết kế

Trong mọi trường hợp, công ty thiết kế vẫn duy trì đầy đủ trách nhiệm thiết kế và để xác định các tiêu chuẩn cần đạt được

Nhiệm vụ đạt được chất lượng trên công trường tùy thuộc vào đơn vị quản lý dự án hoặc người quản lý xây dựng, là người dựa vào quyền hạn của mình để phê duyệt các khoản thanh toán cho công việc để duy trì kiểm soát của các nhà thầu xây dựng

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN (tt)

Trang 18

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY

THIẾT KẾ

CÔNG TY QLDA

NHÀ THẦU XÂY DỰNG

QUẢN LÝ BẢN VẼ VÀ CHỈ DẪN KT

Trang 19

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY

THIẾT KẾ

NGƯỜI QL XÂY DỰNG

NHÀ THẦU XÂY DỰNG

Trang 20

Ý TƯỞNG THIẾT KẾ

NHÀ THIẾT KẾ

Trang 22

 Công bố các quy tắc phải được tuân thủ và những chính sách được thực hiện bởi các thành viên hoặc nhân viên.

Một số những quy tắc và chính sách sẽ liên quan tới những vấn đề về quản trị và tài chính, một số khác sẽ xác định làm thế nào để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng với những sản phẩm hoặc dịch vụ.

 Xác định chính sách và thiết lập các mục tiêu.

Chính sách là định hướng mà công ty thực hiện theo

Mục tiêu là những hoạt động được thực hiện theo trình tự

Chính sách chất lượng phải xếp hạng cùng với chính sách marketing, chính sách thương mại, chính sách lao động…

Trang 23

 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu nhiệm

vụ, quyền hạn và những mối quan hệ cần đượcxác định rõ ràng bằng cách quản lý

Những người được giao trách nhiệm về chất lượng phải có quyền ngăn chặn và loại bỏ công việc không đạt tiêu chuẩn, và có hành động để ngăn chặn sự lặp lại Nhân viên tham gia công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh khác phải được đào tạo phù hợp

Trang 24

 Mục tiêu số 1 trong việc thiết lập một hệ thốngchất lượng là để đáp ứng những nhu cầu nội bộcủa tổ chức (hiệu quả chi phí, phù hợp với thực tế, mang lại lợi cho tổ chức).

 Hệ thống được thiết lập cho nhũng mục tiêu nộibộ:

Hình thức tập trung

Hình thức phân quyền

Trang 25

 Tập trung thực hiện kiểm soát chất lượng hoặc “các kỹ thuật hoạt động và các công tác được sử dụng để đáp ứng những yêu cầu về chất lượng”.

 Bao gồm lấy mẫu ở các giai đoạn khác nhau, so sánh chúng với các yêu cầu xác định và loại bỏ các mẫu không đạt yêu cầu.

 Các hoạt động chất lượng là trách nhiệm của bộ phận QC với hệ thống phân cấp quản lý độc lập với bộ phận quản lý sản xuất.

Trang 26

 Trách nhiệm kiểm soát chất lượng được giao cho những người đang thực sự làm việc.

Việc giao nhiệm vụ được thực hiện bởi Quản lý sản xuất với chỉ dẫn phù hợp.

Quản lý sản xuất phải xây dựng các kế hoạch, thủ tục và hoạt động thường ngày để kiểm tra và thử nghiệm, đảm bảo công

việc được thực hiện đúng

Việc kiểm tra và thử nghiệm được tiến hành chủ yếu bởi các

nhân viên trong hệ thống sản xuất theo những chương trình

kiểm soát chất lượng xác định

Thuận lợi

Người quản lý có nhân viên dưới quyền thực hiện các yêu cầu

của mình, do đó sẽ ít tốn kém hơn so với một hệ thống tập

trung.

Tăng cường trách nhiệm của đội ngũ sản xuất, khuyến khích một thái độ nghiêm túc và mang tính xây dựng đối với chất lượng.

Trang 27

 Hệ thống chất lượng của nhóm nên theo hình thức tập trung hay phân quyền?

Một hệ thống tập trung sẽ yêu cầu thiết lập một nhóm kiểm soát chất lượng chịu trách nhiệm kiểm tra, thử nghiệm và phát hành tất cả các sản phẩm và dịch vụ của nhóm.

Một hệ thống phân quyền, nhấn mạnh việc bảo đảm hơn

là kiểm soát chất lượng.

 Dựa trên yêu cầu của từng bộ phận, phát triển một hệ thống chất lượng phù hợp với thị trường;

Thông báo cho tất cả các bộ phận của tổ chức quyết định thiết lập một hệ thống chất lượng nhóm, giải thích đặc điểm chung và yêu cầu tất cả nhân viên hợp tác.

Bổ nhiệm một giám đốc hoặc người quản lý là “đại diện”

để bắt đầu và quản lý hoạt động của hệ thống.

Trang 28

 Vai trò của người quản lý chất lượng:

 Chuẩn bị sổ tay chất lượng

 Chuẩn bị các tài liệu mô hình hệ thống chất lượng

 Tư vấn hoạt động của công ty hoặc các đơn vị dựa trên hệ thống và tài liệu hướng dẫn.

 Kiểm tra định kỳ chức năng của hệ thống chất lượng

 Cung cấp đường dây báo cáo độc lập cho nhân viên quản lý chất lượng trong công ty hoặc đơn vị

 Phối hợp tuyển dụng và đào tạo nhân viên quản lý chất lượng.

 Chuẩn bị các báo cáo định kỳ cho Giám đốc kỹ

thuật

Trang 29

 Bước đầu tiên trong hê thống chất lượng của công ty là bổ nhiệm một giám đốc chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống chất lượng công ty.

 Nhiệm vụ bao gồm:

Lập kế hoạch, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng của công ty.

Biện soạn, cập nhật và phát hành sổ tay chất lượng công ty.

Đánh giá và phê duyệt hệ thống chất lượng và sổ tay của các đơn vị và các dự án.

Cung cấp một đường dây báo cáo chức năng độc lập cho nhân viên chất lượng tại các đơn vị hoặc dự án.

Lập kế hoạch và trực tiếp kiểm tra chất lượng nội bộ.

Đại diện cho công ty khi công ty được kiểm tra bởi khách hàng hoặc bên thứ ba.

Giữ liên lạc với người quản lý chất lượng nhóm và trả lời đối với nhóm kiểm tra chất lượng

Báo cáo với giám đốc điều hành về các vấn đề chất lượng.

Trang 30

NHÓM CHỦ TỊCH & GIÁM

ĐỐC ĐIỀU HÀNH

NHÓM GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

NHÓM GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CÔNG TY ĐIỀU HÀNH

ĐIỀU HÀNH CHỊU TRÁCH NHIỆM THIẾT LẬP HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY ĐIỀU HÀNH

GIÁM ĐỐC NHÓM KỸ

THUẬT

NHÓM QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG NHÓM ĐẢM BẢO CHẤT

LƯỢNG

BÁO CÁO KIỂM TRA

BÁO CÁO KIỂM TRA

Mối quan hệ thông tin Mối quan hệ thẩm quyền

MỐI QUAN HỆ BÁO CÁO

CHẤT LƯỢNG TRONG MỘT

NHÓM XÂY DỰNG

Trang 31

 Người quản lý dự án sẽ được bổ nhiệm bởi, và sẽbáo cáo tới Giám đốc Xây dựng chịu trách nhiệmđối với khu vực liên quan.

Để thực hiện dự án với các chỉ dẫn kỹ thuật, ngân

sách và tiến độ

 Người quản lý dự án nên tuân thủ hai nguyên tắcvàng của sự ủy quyền:

Ủy quyền trách nhiệm từ một người ủy quyền tới

cấp dưới không làm giảm trách nhiệm cuối cùng của người ủy quyền với các nhiệm vụ liên quan.

Nhiệm vụ chỉ nên giao cho cấp dưới là người có năng lực, được đào tạo và đủ kinh nghiệm để thực hiện

Trang 32

SỐ LƯỢNG

LẬP KẾ HOẠCH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠM LĨNH VỰC KỸ THUẬT

KIỂM SOÁT KÍCH THƯỚC KIỂM SOÁT VĂN BẢN KIỂM TRA – THÍ NGHIỆM

KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG XEM XÉT HỆ THỐNG

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA GIÁM SÁT TÀI LIỆU PHỐI HỢP

Trang 33

 Hệ thống chất lượng cần được kiểm tra thườngxuyên nếu muốn đảm bảo hiệu lực.

 Trong thuật ngữ của đảm bảo chất lượng, những

đo lường hệ thống được gọi là “Hệ thống đánh

giá và kiểm tra”.

 Các định nghĩa như sau:

Đánh giá hệ thống chất lượng: một đánh giá

chính thức bởi người quản lý đứng đầu về tình trạng và tính đầy đủ của hệ thống chất lượng trong mối liên quan tới chính sách chất lượng và những mục tiêu mới do hoàn cảnh thay đổi.

Kiểm tra chất lượng: Một kiểm tra hệ thống và

độc lập để xác định các hoạt động chất lượng và kết quả có thực hiện theo kế hoạch hay không và những thỏa thuận được thực hiện hiệu quả và phù hợp với mục tiêu đặt ra hay không.

Trang 34

 Mục đích của một đánh giá hệ thống là để thực hiện kiểm tra tình trạng hệ thống có đạt được mục tiêu hay không, và để thay đổi hệ thống nếu nó thất bại.

Một danh sách kiểm tra điển hình cho một đánh giá hệ thống chất lượng:

1 Những mục tiêu và chính sách được công bố trong sổ tay chất lượng vẫn còn giá trị, hoặc chúng có trở nên lỗi thời do những thay đổi trong môi trường kinh doanh?

2 Cơ cấu tổ chức cho chức năng quản lý chất lượng có thỏa đáng hay không? Việc ủy quyền trách nhiệm cho người được ủy quyền có phù hợp hay không?

3 Các thủ tục được xác định và mô tả trong sổ tay chất lượng có phù hợp để đạt được mục tiêu và chính sách hiện thời?

Trang 35

Kiểm tra

 Đặc điểm cần thiết của một kiểm tra chất lượng là nó được thực hiện bởi những cá nhân độc lập hoặc cơ quan không có quyền lợi trực tiếp hoặc trách nhiệm đối với tổ chức hoặc dự án đang được xem xét.

 Kiểm tra có thể là nội bộ, như những đóng góp đánh giá chất lượng, hoặc có thể được thực hiện bởi bên thứ hai (người mua) hoặc có thể được thực hiện bởi bên thứ

ba đại diện cho người mua.

 Tuy nhiên, kiểm tra nội bộ thường được nhìn nhận như

là một hình thức không mong muốn của sự tò mò, và

có một nguy cơ là sẽ bị ngăn chặn các mục tiêu của nó.

Trang 36

 Kiểm tra nội bộ nên được thực hiện một cách thường xuyên Các yêu cầu có thể tóm tắt như sau:

1) Kiểm tra nội bộ là cần thiết để xác định sự phù hợp với hệ

thống chất lượng và để xác định hiệu quả của nó.

2) Kiểm tra phải được lập kế hoạch và ghi thành văn bản.

3) Kiểm tra phải được thực hiện theo thủ tục bằng văn bản hoặc danh sách kiểm tra.

4) Người kiểm tra phải độc lập trong bất kỳ trách nhiệm đối với

công việc được kiểm tra.

5) Kết quả của những cuộc kiểm tra phải được ghi chép và đưa tới

sự chú ý của công tác quản lý trong lĩnh vực công việc kiểm tra.

6) Những người quản lý phải xác định những hành động cần thiết

để sửa bất kỳ sai sót nào được tìm thấy.

7) Những hành động khắc phục phải được theo dõi trong một thời gian để xác định rằng họ đã đạt được mục đích của họ

Trang 37

 Ngành công nghiệp xây dựng đã trải qua nhiều năm thường xuyên xao lãng việc đào tạo.

 Làm thế nào để hệ thống chất lượng có thể giúp một tổ chức kiếm nhiều lợi nhuận hơn bằng cách sử dụng người được đào tạo tốt hơn?

Trước hết, có thể yêu cầu những hệ thống chính thức hóa được

thiết lập để xác định những nhu cầu đào tạo của từng công tác và

để đảm bảo rằng mọi người không được phân bổ các nhiệm vụ mà không được đào tạo cũng như không có kinh nghiệm.

Thứ hai, mọi người có thể được đào tạo để quản lý chất lượng.

Họ có thể được dạy các kỹ thuật phân tích sai sót Họ có thể được hướng dẫn làm thế nào để xác định nguyên nhân sai sót và làm thế nào để loại bỏ chúng Họ có thể được khuyến khích để đánh giá các chi phí của việc thiếu chất lượng và đưa ra quyết định hợp

lý về giá trị của các biện pháp phòng ngừa Họ có thể được đào tạo để kiểm soát chất lượng với cùng một cách như họ được đào tạo để kiểm soát chi phí.

Trang 38

 Kiểm soát thiết kế

 Kiểm soát các lĩnh vực thiết kế

 Kiểm soát sự thay đổi

 Kiểm tra thiết kế

 Phần mềm máy tính

 Phản hồi

 Hồ sơ

Trang 39

Đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Trang 40

 Sổ tay chất lượng của bộ phận thiết kế nên:

 Có chứng nhận pháp nhân

 Minh họa và mô tả cơ cấu tổ chức

 Cung cấp mô tả công việc ngắn gọn của vai trò quản lý chính

 Bao gồm lịch làm việc hoặc các thủ tục cùng với

mô tả ngắn gọn quyền hạn

Ngày đăng: 28/04/2014, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DỰ ÁN - Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 6 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DỰ ÁN (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm