Kỹ thuật và công nghệ xây dựng được dự kiến áp dụng cho công trình thông qua dự toán thiết kế...20 2.3.1... Giám đốcPhòng tư vấn lập quy hoạch xây dựngPhòng lập, thẩm tra dự án đầu tư xâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ KỸ THUẬT
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Hoan
Hà Nội, 8/2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 5
1.1 Giới thiệu chung 5
1.1.1 Tên công ty 5
1.1.2 Địa chỉ trụ sở chính 5
1.1.3 Vốn điều lệ 5
1.1.4 Thông tin về chủ sở hữu 5
1.1.5 Người đại diện theo pháp luật của công ty 5
1.2 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 6
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu doanh nghiệp 6
1.2.2 Chủ sở hữu doanh nghiệp 7
1.2.3 Giám đốc 7
1.2.4 Phòng tư vấn lập quy hoạch xây dựng 7
1.2.5 Phòng lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng 8
1.2.6 Phòng giám sát thi công xây dựng công trình (Nhân sự chủ chốt) 8
1.2.7 Phòng tài chính kế toán 9
1.4 Năng lực của đơn vị 9
1.4.1 Tình hình nhân sự 9
1.4.2 Năng lực sản xuất 10
1.4.3 Vốn điều lệ 11
1.4.4 Số liệu doanh thu 11
1.5 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng 11
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 13
2.1 Thông tin chung của công trình 13
2.2 Đặc điểm thiết kế của công trình 14
2.2.1 Phần kiến trúc 14
2.2.2 Phần kết cấu 17
2.3 Kỹ thuật và công nghệ xây dựng được (dự kiến) áp dụng cho công trình (thông qua dự toán thiết kế) 20
2.3.1 Công tác thi công cọc 20
2.3.2 Công tác đào đất 20
2.3.3 Công tác bê tông cốt thép móng và thân 21
2.3.4 Xây tường 21
2.4 Đặc điểm các giải pháp kỹ thuật và công nghệ xây dựng 21
2.4.1 Thi công cọc khoan nhồi 21
2.4.2 Thi công cọc ép 22
Trang 32.4.3 Thi công ép cừ larsen làm tường cừ chắn tạm 23
2.4.4 Thi công bê tông cốt thép móng 24
2.4.5 Thi công bê tông cốt thép thân 24
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VỀ KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG 26
3.1 Công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu 26
3.1.1 Quy trình lập hồ sơ dự thầu 26
3.1.2 Nội dung nghiên cứu tiền đấu thầu 27
3.1.3 Thành phần chính của hồ sơ dự thầu 27
3.2 Nội dung hành chính pháp lý 29
3.2.1 Đơn dự thầu, đảm bảo dự thầu 29
3.2.2 Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu gồm những nội dung gì? Ý nghĩa của từng nội dung? 32
3.2.3 Khi nào cần liên danh? Mục đích, yêu cầu của việc liên danh trong đấu thầu? 32
3.3 Nội dung biện pháp tổ chức thi công 33
3.3.1 Biện pháp tổ chức thi công bao gồm những nội dung gì? Ý nghĩa của từng nội dung đó?.33 3.3.2 Căn cứ lập và lựa chọn biện pháp tổ chức thi công? 33
3.3.3 Trình tự lập biện pháp tổ chức thi công? 33
3.3.4 Tiến độ thi công là gì? Mục đích, ý nghĩa của tiến độ thi công? 33
3.3.5 Trình tự các bước lập tiến độ thi công? 34
3.3.6 Có mấy loại sơ đồ thể hiện tiến độ thi công? Ưu nhược điểm từng loại sơ đồ đó? 34
3.3.7 Biểu đồ nhân lực là gì? Ý nghĩa của biểu đồ nhân lực? Hệ số điều hòa nhân lực là gì? Xác định hệ số đó ntn? Ý nghĩa của hệ số điều hòa nhân lực? 35
3.3.8 Bản vẽ biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công gồm những nhóm bản vẽ gì? Mục đích ý nghĩa của từng nhóm bản vẽ đó? 36
3.3.9 Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng thi công? Trình bày các chỉ tiêu đánh giá tổng mặt bằng thi công? 36
3.4 Nội dung giá dự thầu 37
3.4.1 Giá dự thầu là gì? Giá dự thầu được nêu ở đâu trong hồ sơ dự thầu? Nếu nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu được xác định như thế nào? 37
3.4.2 Quy trình lập giá dự thầu 37
3.4.3 Căn cứ xác định giá dự thầu 37
3.4.4 Nếu phát hiện tiên lượng mời thầu trong hồ sơ mời thầu không đúng như hồ sơ thiết kế thì phải xử lý như thế nào? (Giá dự thầu bằng tổng giá theo tiên lượng mời thầu cộng với giá trị phần phát sinh có phải ko?) 37
3.4.5 Giá dự thầu có quan hệ thế nào với biện pháp tổ chức thi công? (giá dự thầu có phụ thuộc vào biện pháp tổ chức thi công ko? Nếu phụ thuộc thì phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tại sao?) 38
3.4.6 Đơn giá xây dựng công trình là gì? Có mấy loại đơn giá xây dựng công trình? Trong từng loại đơn giá xây dựng đó thì bao gồm những nội dung chi phí nào? 38
Trang 43.4.7 Nội dung của đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và đơn giá xây dựng công trình không
đầy đủ? Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ có bao gồm thuế VAT ko? 38
3.4.8 Trình bày cách xác định đơn giá vật liệu đưa vào sử dụng cho công trình? (Nêu các khoản mục chi phí và cách xác định từng khoản mục chi phí) 38
3.4.9 Trình bày cách tính đơn giá ngày công của công nhân? Hiện nay ngoài thực tế tính lương nhân công như thế nào? 39
3.4.10 Trình bày cách xây dựng đơn giá ca máy? Hiện nay ngoài thực tế đang tính đơn giá ca máy theo cách nào? 39
3.4.11 Nhà thầu xác định chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí cho những công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, chi phí gián tiếp khác, thu nhập chịu thuế tính trước như thế nào? 40
3.4.12 Chi phí chung trong giá dự thầu bao gồm những thành phần nào? 40
3.4.13 Chi phí làm hàng rào xung quanh, chi phí làm đường tạm phục vụ thi công, chi phí di chuyển máy móc, thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường tính vào khoản mục chi phí nào? 41
3.4.14 Định mức xây dựng của nhà thầu xác định như thế nào? Có phải định mức của nhà thầu lấy theo định mức của Nhà nước công bố không? 41
3.4.15 Hao phí vật liệu luân chuyển được xác định ntn? 41
3.5 Công tác hợp đồng 42
3.5.1 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng 42
3.5.2 Nội dung chính của một hợp đồng thi công xây lắp 42
3.5.3 Các hình thức hợp đồng Điều kiện áp dụng từng hình thức 43
3.5.4 Đảm bảo thực hiện hợp đồng 44
3.5.5 Các nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng 44
Trang 5CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Tên công ty
Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ AN HƯNG
Tên công ty bằng tiếng nước ngoài:
Tên công ty viết tắt:
Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi tỷ đồng
1.1.4 Thông tin về chủ sở hữu
Họ và tên: NGUYỄN MINH HOÀNG
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 01/01/1993
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Thẻ căn cước công dân
Số giấy tờ pháp lý cá nhân: 044093003301
Ngày cấp: 11/04/2019
Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: Xóm Cồn, Xã Hải Phú, Huyện Bố Trạch, Tỉnh QuảngBình, Việt Nam
Địa chỉ liên lạc: Xóm Cồn, Xã Hải Phú, Huyện Bố Trạch, Tỉnh QuảngBình, Việt Nam
1.1.5 Người đại diện theo pháp luật của công ty
Họ và tên: PHAN VĂN LỢI
Giới tính: Nam
Chức danh: Giám đốc
Sinh ngày: 30/04/1983
Trang 6Giám đốc
Phòng tư vấn lập quy hoạch xây
dựngPhòng lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựngPhòng giám sát thi công xây dựng công trìnhPhòng tài chính kế toán
Công trình DD&CN Công trình hạ tầng kỹ thuật Công trình giao thông đường bộCông trình DD&CN Công trình hạ tầng kỹ thuật Công trình giao thông đường bộ
Chủ sở hữu doanh nghiệp
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy tờ pháp lý cá nhân: Thẻ căn cước công dân
Số giấy tờ pháp lý cá nhân: 044083000185
Ngày cấp: 06/06/2016
Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: Thôn 5, Xã Đồng Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình,
Việt Nam
Địa chỉ liên lạc: Thôn 5, Xã Đồng Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình,
Việt Nam
1.2 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Cơ cấu doanh nghiệp được xây dựng dựa trên các lĩnh vực hoạt động chính của
doanh nghiệp (bao gồm 3 lĩnh vực chính)
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu doanh nghiệp
1.2.2 Chủ sở hữu doanh nghiệp
Trang 7Ông Nguyễn Minh Hoàng
1.2.3 Giám đốc
Ông Phan Văn Lợi
Chức năng: Điều hành, giám sát hoạt động chung của doanh nghiệp Trực tiếptham gia các hoạt động chuyên môn của doanh nghiệp như tư vấn, thiết kế, giám sátthi công công trình
1.2.4 Phòng tư vấn lập quy hoạch xây dựng
Phòng tư vấn quy hoạch xây dựng có nhiệm vụ tư vấn, tham mưu quy hoạch xâydựng Phối hợp với các phòng ban khác để đưa ra giải pháp tối ưu cho dự án mà công
Trang 8Phòng lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng có nhiệm vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế
cơ sở; lập, thẩm tra tổng mức đầu tư và một số nội dung có liên quan khác Ngoài ra,phòng phải phối kết hợp với các phòng ban khác để đưa ra phương án tối ưu nhất cho
dự án công ty tham gia
Phòng lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng phụ trách 3 hạng mục công trìnhchính:
Công trình dân dụng và công nghiệp (2 chủ trì thiết kế, 3 chủ trì định giá, 5 cán
4 Lê Thế Nhân Chủ trì thiết kế
1.2.6 Phòng giám sát thi công xây dựng công trình (Nhân sự chủ chốt)
Phòng giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ phụ trách công tác hiệntrường, công trường của dự án xây dựng Trực tiếp quản lý, giám sát việc triển khaixây dựng tại công trường, đảm bảo công tác thi công thực hiện đúng yêu cầu như đãthiết kế
Phòng lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng phụ trách 3 hạng mục công trìnhchính:
Công trình dân dụng và công nghiệp (5 chủ trì giám sát, 5 cán bộ chuyên môn)
Công trình hạ tầng kỹ thuật (5 chủ trì giám sát, 5 cán bộ chuyên môn)
Công trình giao thông đường bộ (5 chủ trì giám sát, 5 cán bộ chuyên môn)Nhân sự chủ chốt:
ST
Trang 91 Phan Văn Lợi Chủ trì giám sát
2 Đặng Ngọc Hùng Chủ trì giám sát
3 Hoàng Minh Tiến Chủ trì giám sát
5 Mai Xuân Cường Chủ trì giám sát
6 Nguyễn Duy Hà Chủ trì giám sát
1.2.7 Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu về công tác tài chính, kế
toán, quản lý và sử dụng vốn, tài sản của công ty TNHH đầu tư phát triển đô thị
An Hưng, đảm bảo cân đối nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư xây dựng của
công ty
1.3 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
ST
1 Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông đường bộ Hạng III
3 Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình: Dân dụng và Công
1.4 Năng lực của đơn vị
1.4.1 Tình hình nhân sự
Đội ngũ nhân sự của Công ty TNHH đầu tư phát triển đô thị An Hưng gồm các kỹ
sư, kiến trúc sư có trình độ chuyên môn tốt, đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, đủ năng
lực và kinh nghiệm để tham gia đảm nhiệm các dự án của công ty
Gồm có 5 kiến trúc sư và 20 kỹ sư ngành xây dựng
1.4.2 Năng lực sản xuất
Trang 10hoạt động sản xuất
I Thiết bị chính
Trang 111.4.4 Số liệu doanh thu
2 Lợi nhuân trước thuế 2.564.152.862 2.341.514.311 3.285.299.823
3 Lợi nhuận sau thuế 2.051.322.291 1.873.211.455 2.628.239.854
1.5 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng
Sơ đồ quan hệ quản lý
nhiệm khảo sát, Chủ trì thiết kế,
Kỹ sư thiết kế; Lãnh đạo Cty;
Chuyên gia
Lập và xét chọn phương án khảosát, thiết kế
Kỹ sư kiểm soát chất lượng, Chủ
nhiệm dự án/thiết kế; Chủ nhiệm
khảo sát, Bộ phận kiểm soát chất
lượng Đơn vị; Phụ trách Đơn vị
Kiểm tra hồ sơ khảo sát, thiết kế
7 Lãnh đạo Đơn vị Xác nhận việc hoàn tất khảo sát,
11 Chủ nhiệm dự án/thiết kế, Kỹ sư
12 Chủ nhiệm dự án thiết kế, Lãnh Nghiệm thu thanh lý và quyết toán
Trang 12đạo Đơn vị, Phòng kế toán hợp đồng
Trang 13CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
II.1 Thông tin chung của công trình
Tên công trình: Nhà làm việc cơ quan Bộ tư lệnh/Binh chủng Tăng thiết giápĐịa điểm xây dựng: Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà NộiTên chủ đầu tư: Bộ tư lệnh Tăng thiết giáp
Tên nhà thầu: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng VINACONEX
Một số hình ảnh thực tế của Bộ tư lệnh Tăng thiết giáp
Trang 14II.2 Đặc điểm thiết kế của công trình
II.2.1 Phần kiến trúc
Diện tích khu đất: 25.962 m2
Diện tích xây dựng: 5.274 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 29.897 m2
Công trình gồm có 12 tầng, 1 tầng tum, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng hầm
Tầng Chiều cao (m) Diện tích (m 2 ) Công năng
Bãi đỗ xe, các phòng kỹ thuật (điều hòa, điện,PCCC,…), hố ga thu nước, thang máy, nơi chứarác
Sảnh đón, đại sảnh, sảnh phụ, P.Khách, P.phục
vụ, P.trực ĐKCC, P.trực ban tác chiến, P.trựcthu phát công văn, P.TB bảo mật + họp, P.Vănthư, P.Photo, lưu trữ báo cáo
Phòng Thủ trưởng BTL (5), lô gia, công vụ +trực ban, P.Họp lớn Binh chủng, tủ đồ, P.Họpnhỏ Binh chủng
Trang 153 3,8 1.020,26
P.Sở chỉ huy Binh chủng, P.Tác chiến, P.Sa bàn,P.Trực tổng đài, P.trực ban sở chỉ huy, P.Trưởngphòng Tác chiến, P.Phó Trưởng phòng PhòngTác chiến, lưu trữ hệ thống văn kiện tác chiến,P.Thiết bị kỹ thuật in ấn
P.Trưởng ban CNTT, P.Ban CNTT, P.Thanh traBTL, P.Trưởng CQĐT Hình sự khu vực, P.hỏicung + kho vật chứng, P.Điều tra hình sự,P.Trưởng Phòng quân lực, P.Phó Trưởng Phòngquân lực, kho hồ sơ quân lực, P.quân lực.P.Trưởng Phòng cơ yếu, P.trực cơ yếu, P.làmviệc máy mã, trạm đảm bảo KT ban CNTT,P.Trưởng Phòng Điều tra hình sự, kho cơ yếu,P.giao nhận điện cơ yếu
P.làm việc tài chính Binh chủng, P.họp giao bancục, P.Thủ trưởng cấp cục (3), P.trực ban cấpcục, P.Trưởng ban Chính trị, P.làm việc BanChính trị, kho CT Đảng, CTCC, P.Trưởng BanKHTH, P.làm việc Ban KHTH, P.khách cấp cục,P.Trưởng phòng Tài chính, P.Phó Trưởng PhòngTài chính, P.thủ quỹ tài chính Binh chủng
P.Chủ nhiệm Công binh, P.làm việc Công binh,P.Trưởng phòng Quân huấn, P.Phó Trưởngphòng Quân huấn, P.Quân huấn nhà trường,P.Trưởng phòng Thông tin, P.Phó Trưởng phòngThông tin, phòng thông tin, P.Trưởng phòngQuân sự, P.Phó Trưởng phòng Quân sự, phòng
KH quân sự, P.đọc và lưu trữ tài liệu – phòng
KH quân sự, P.Chủ nhiệm Trinh sát + trợ lý,P.Chủ nhiệm Hóa học
P.Trưởng ban Tổng kết, P.Ban Tổng kết, P.BanTổng kết thuộc Binh chủng, P.họp giao ban,P.Thủ trưởng cấp cục (3), P.trực ban cấp cục,P.Trưởng ban, P.làm việc Ban KHTH, kho CTĐảng, CTCT, P.khách cấp cục, P.Trưởng banChính sách, P.làm việc chính sách
P.khối quân chủng, P.Trưởng phòng Bảo vệ An
Trang 16ninh, P.làm việc Bảo vệ An ninh, P.lưu trữ hồ sơcán bộ, P.cán bộ, P.Trưởng phòng (2), P.PhóTrưởng phòng (2), P.tổ chức, P.Trưởng phòngTuyên huấn, P.Phó Trưởng phòng Tuyên huấn,P.Tuyên Huấn, P.tờ tin TTG
P.Trưởng phòng Quân y, P.Phó Trưởng phòngQuân y, P.Quân y, P.Họp giao ban, P.Thủ trưởngcấp cục (3), P.Trực ban cấp cục, P.Trưởng phòngTNKH, P.Phó Trưởng phòng TMKH, P.Làmviệc TMKH, P.Khách cấp cục, P.TMKH + họplàm việc
P.Trưởng phòng TMKH, P.Phó Trưởng phòngTMKH, P.Ban Tài chính cục KT, P.Khách cấpcục, P.Trưởng phòng Chính trị + họp, P.PhóTrưởng phòng Chính trị, P.Chính trị, P.Thủtrưởng cấp cục (3), P.Trực ban cấp cục, P.Họpgiao ban, P.Tham mưu kế hoạch
P.Trưởng phòng Quản lý, P.Làm việc chung QL
xe máy, P.Sửa chữa, P.Trưởng phòng Sửa chữa,P.Phó Trường phòng Sửa chữa, P.Vật tư,P.Trưởng phòng Vật tư, P.Phó Trưởng phòngVật tư, P.Quân khí, P.Trưởng phòng Quân khí,P.Phó Trường phòng Quân khí, P.Nghiên cứu,P.Trưởng phòng Nghiên cứu, P.Phó Trưởngphòng Nghiên cứu, P.Trưởng phòng Sử dụng,P.Phó Trưởng phòng Sử dụng, P.Xe máy, P.PhóTrưởng phòng QL xe máy
P.Đa năng, P.Căng tin + coffee, P.Đọc, lưu trữ,thư viện, P.Làm việc tổng đài Đại đội Thông tinđiện tử
Trang 17Móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính 1m, giằng móng bằng BTCT đổ tại chỗ.Móng cọc ép BTCT
Đặc điểm cọc khoan nhồi:
- Cọc khoan nhồi đi vào tầng cát sạn (lớp đất thứ 9) một đoạn 2m
- Cọc D1000 thiết kế với sức chịu tải 600T
Trang 18II.2.2.2 Giải pháp kết cấu phần thân
Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung BTCT Thân nhà kết cấu khung kết hợp vớivách BTCT chịu lực, sàn BTCT đổ tại chỗ Bê tông dùng cho các cấu kiện là bê tông mác
300, bê tông lanh tô mác 250 Xây tường nhà bằng gạch chỉ kết hợp gạch không nung.Mái nhà cấu tạo dạng mái bằng, gồm các lớp vật liệu tạo dốc và lát gạch chống nóng.Kích thước tiết diện của các kết cấu chính:
Cấu kiện Kích thước tiết diện (cm)
Trang 19- Nền nhà lát gạch Granits; bậc tam cấp, cầu thang ốp đá Granits
- Tường trả vữa xi măng, sơn nước; tường khu vệ sinh ốp gạch ceramic
- Trần các tầng và một số vách ngăn phòng sử dụng thạch cao nhẹ
- Cửa sảnh, cửa kính ngoài nhà sử dụng khung nhôm kính tấm lớn
- Hệ thống các cửa đi các phòng bằng gỗ; các cửa sổ, vách kính bao che bên ngoàinhà dùng cửa nhôm định hình màu trắng và kính an toàn 2 lớp (kính trắng an toàn ViệtNhật dày 8,38mm)
- Sơn tường trong, ngoài nhà và các cấu kiện dầm, trần, cột bằng sơn ICI Dulux
- Hệ thống thang máy gồm 3 thang máy được xây tường bao quanh bằng gạch chỉđặc, chiều dày 220mm; mặt cầu thang máy ốp đá Granits tự nhiên
- Hệ thồng thang bộ: Xây bậc thang bằng gạch chỉ đặc 6,5×10,5×22(cm), lát đá mặtbậc, lan can và tay vịn bằng inox
II.3 Kỹ thuật và công nghệ xây dựng được (dự kiến) áp dụng cho công trình (thông qua dự toán thiết kế)
II.3.1 Công tác thi công cọc
Trang 20Thi công ép cọc
Ép cọc trước đào đất sau
Kết cấu móng cọc với cọc bê tông cốt thép, tiết diện 250×250 (cm), chiều dài cọc
Thi công cọc khoan nhồi
Thi công cọc khoan nhồi có kích thước đường kính là 1000mm là cọc có kíchthước lớn
Chuẩn bị mặt bằng
Tập kết máy móc vật liệu
Định vị mốc
Khoan
Lấp đầy hố khoan bằng bê tông có cốt thép
II.3.2 Công tác đào đất
_ Công tác đào đất móng đựơc thực hiện bằng phương thức kết hợp đào bằng máyvới đào sửa bằng thủ công
_ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế dự kiến tiến hành sử dụng máy đào gầu nghịch để thicông đến cách cốt đầu cọc 20cm thì dừng lại và tiến hành sửa hố móng bằng thủ công._ Đất thừa được đưa ra khỏi công trường bằng ô tô tự đổ
_ Ép cừ thành hố sau khi hoàn thành đào đất
_ Máy móc bố trí hợp lí, tận dụng tối đa năng lực thiết bị máy móc
II.3.3 Công tác bê tông cốt thép móng và thân
Thi công bê tông móng
Để rút ngắn quá trình thi công, tiến hành phân chia mặt băng thi công theo cácphân đoạn để tổ chức thi công dây chuyền
Bê tông lót móng sử dụng máy trộn, đổ thủ công do khối lượng nhỏ Cốt thépmóng, ván khuôn móng được gia công lắp đặt bằng thủ công
Đổ bê tông móng bằng xe bơm bê tông (dùng bê tông thương phẩm)
Bê tông móng là bê tông khối lớn nên phải đổ thành 2 đợt
Thi công bê tông phần thân
Trang 21 Công tác này được thi công theo phương pháp dây chuyền, thi công phát triển theochiều cao.
Gia công lắp đặt ván khuôn và cốt thép tại bãi
Bê tông được sử dụng là bê tông thương phẩm
Đổ bê tông cột, vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp
Bê tông dầm, sàn: đổ bằng máy bơm tự hành và máy bơm tĩnh
Đầm bê tông bằng máy đầm dùi và đầm bàn
II.3.4 Xây tường
Lựa chọn biên pháp thi công
Phân đợt, phân đoạn thi công phù hợp với giáo bắc
Vữa trộn xây trát được trộn bằng máy trộn
Vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và vận thăng
Vận chuyển ngang bằng xe cải tiến hoặc xe chuyên dụng
II.4 Đặc điểm các giải pháp kỹ thuật và công nghệ xây dựng
II.4.1 Thi công cọc khoan nhồi
Công trình được xét đến là công trình có trọng tải lớn với chiều cao là 12 tầng 1 tumđược đặt trên nền đất khá yếu, có địa tầng phức tạp nên việc sử dụng cọc khoan nhồi vớimục đích gia cố nền đất được sử dụng
Công nghệ thi công cọc khoan nhồi
_ Hạ ống chống:
Ống chống tạm thời không ngắn hơn 2m được dùng để bảo vệ thành hố khoan ởphần đầu cọc, tránh mọi hiện tượng sập lở đất bề mặt và đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho quá trình thi công, ống chống phải đặt thẳng đứng và được kiểm tra
_ Khoan tạo lỗ:
Kiểm tra vị trí khoan, độ thẳng đứng, xiên lệch và tiến hành khoan
_ Kiểm tra địa tầng:
Kiểm tra địa tầng để xác định được đặc điểm địa chất
_ Kiểm tra độ sâu:
Dùng thước dây có quả dọi thả xuống hố khoan sau khi vệ sinh hố khoan xong hoặc
đo chiều dài của từng cần khoan (hoặc ống đổ bê tông) để xác định
_ Lấy phôi khoan:
Dùng mũi khoan có nắp (mũi khoan lape) thả xuống tận đáy hố để kéo đất lên
_ Lắp đặt cốt thép và dựng ống đổ:
Trang 22Căn cứ vào bản vẽ thiết kế để kiểm tra cốt thép Đường kính của cột thép, loại thép,đường kính của đai thép, thép dọc đều được kiểm tra trước khi đưa vào hố khoan.
_ Thổi rửa đáy hố khoan:
Sau khi vét phôi khoan bằng mũi lape vẫn còn một lượng mùn khoan lắng đọng trởlại đáy hố hoặc những phôi khoan có kích thước lớn rơi trở lại hố khoan mà trong quátrình vét không đưa được lên khỏi hố khoan Vì vậy sau khi hạ lồng thép và ống đổ bêtông cần vệ sinh đáy hố khoan
_ Đổ bê tông:
Đổ bê tông bằng bê tông thương phẩm Kiểm tra chất lượng trước khi đổ
_ Tháo ống đổ:
Sau khi đổ bê tông xong thì tháo ống đổ
Kiểm tra chất lượng cọc
Việc thi công đảm bảo chất lượng đúng như yêu cầu của thiết kế.
II.4.2 Thi công cọc ép
Đặc điểm của việc lựa chọn công nghệ thi công ép cọc bằng robot:
_ Vận hành êm ái, không tạo ra tiếng ồn Không làm ảnh hưởng đến công trình xungquanh
_ Kiểm soát được chất lượng của từng cọc ép
_ Năng suất cao
_ Đảm bảo an toàn lao động
_ Chất lượng thi công tốt
_ Tập kết cọc và chuẩn bị đưa cọc vào máy ép
Cọc được vận chuyển đến bằng xe tải, xếp đặt bằng cần trục tự hành cạnh vị trí thicông Kiểm tra chất lượng cọc, số lượng cọc cần thiết cho công tác thi công
_ Lắp đặt máy móc