HÑ2: Soá nguyeân: 15’ MT: HS hiểu và viết được tập hợp số nguyên -Đặt vấn đề: Vậy với các đại lượng có hai hướng ngược nhau ta có thể dùng số nguyên để biểu thị chuùng.. -Sử dụng trục số[r]
Trang 1CHƯƠNG II
MỤC TIÊU CHƯƠNG II
a) Kiến thức :
- Biết các số nguyên âm, tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm.
- Biết khái niệm bội và ước của một số nguyên.
b) Kĩ năng :
- Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số.
- Phân biệt được các số nguyên âm, nguyên dương và số 0.
- Vận dụng được các quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán.
- Tìm và viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- Làm được dãy các phép tính với các số nguyên.
c) Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh trong giải toán.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
SỐ
Tiết 40
Trang 21 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- HS biết được nhu cầu cần thiết ( trong toán học và trong thực tế) phải mở rộng tập số nguyên
1.2 Kĩ năng: HS nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các thí dụ thực tiễn HS biết
cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
1.3.Thái độ: Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS.
2 N ỘI DUNG HỌC TẬP
- Nhận biết số nguyên âm qua ví dụ thực tiễn
- Biết viết và đọc số nguyên âm
3 CHUẨN BỊ:
GV:
- Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu
- Nhiệt kế to có chia độ âm
- Bảng ghi nhiệt độ các thành phố
- Bảng vẽ 5 nhiệt kế hình 35 SGK
- Hình vẽ biểu diễn độ cao (âm, dương, 0)
HS: Thước kẻ có chia đơn vị
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện 1’
Kiểm tra sỉ số HS
4.2/ Kiểm tra miệng:’
4.3/ Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1: Vào bài (3’)
GV đặt vấn đề: GV đưa ra 3 phép tính và yêu cầu
HS thực hiện:
4 + 6 =?
4.6 =?
4 - 6 =?
Để có phép trừ số tự nhiên bao giờ cũng thực hiện
được, người ta phải đưa vào một số loại mới: số
nguyên âm Các số nguyên âm cùng với các số tự
nhiên tạo thành tập hợp các số nguyên
HĐ2: Các ví dụ 16’
MT: HS cĩ được một số nhận thúc về sự cần thiết về
số nguyên am từ ví dụ thực tế
1/ Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Trang 3-GV giới thiệu sơ lược về chương số nguyên.
-GV đưa nhiệt kế hình 31 SGK cho HS quan sát và
giới thiệu về các nhiệt kế ; 00C; trên 00C; dưới 00C
ghi trên nhiệt kế
-GV giới thiệu về các số nguyên âm như: -1; -2; -3;
……và hướng dẫn cách đọc ( 2 cách : âm 1 và trừ 1
)
-GV cho HS làm ?1 và giải thích ý
nghĩa các số đo nhiệt độ các thành phố
-GV đưa hình vẽ giới thiệu độ cao với quy ước độ
cao mực nước biển là 0m
Cho HS làm bài tập 1 SGK/68 đưa bảng vẽ 5 nhiệt
kế hình 35 lên để HS quan sát
GV theo dõi kịp thời sửa chữa những sai sót
- GV đưa hình vẽ giới thiệu độ cao với quy ước độ
cao mực nước biển là 0m Giới thiệu độ cao trung
bình của cao nguyên Đắc Lắc (600 m) và độ cao
trung bình của thềm lục địa Việt Nam
(-65m)
-Cho HS làm ?2
-Cho HS làm bài tập 2 SGK/68 và giải thích ý nghĩa
của các con số
Ví dụ 3: có và nợ
GV giải thích ví dụ 3 như SGK
-HS làm ?3 và giải thích ý nghĩa của các con số
HĐ 2:Trục số: 12’
MT: HS biết cách biểu diễn trục số
-GV gọi một HS lên bảng vẽ tia số, GV nhấn mạnh
tia số phải có gốc, chiều, đơn vị
-GV vẽ tia đối của tia số và ghi các số -1; -2; -3;…
từ đó giới thiệu gốc, chiều dương, chiều âm của trục
số
-HS làm ?4
Số nguyên âm: -1; -2; -3; -4;
Bài 1 SGK/68:
a/ Nhiệt kế a: -30C
Nhiệt kế b: -20C Nhiệt kế C: 00C
Nhiệt kế d: 20C
Nhiệt kế e: 30C b/ Nhiệt kế b có nhiệt độ cao hơn
Ví dụ 2:
-1 đọc âm 1 -2 đọc âm 2
Bài 2 SGK/68:
Độ cao của đỉnh Eâvơrét là 8848 m nghĩa là đỉnh Eâvơrét cao hơn mực nước biển là 8848 m
Độ cao của đáy mực Marian là -11
Ví dụ 3:
Ông A có 100000đ Ông A nợ 100000đ có thể nói ông A có -100000đ
2/ Trục số:
O điểm gốc của trục số Chiều dương từ trái sang phải Chiều âm từ phải sang trái
5./ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (10’)
GV hỏi: Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào? Cho ví dụ
Trang 4- Cho HS làm bài tập 5 SGK/68
+ Gọi 1 HS lên bảng vẽ trục số
+ Gọi HS khác xác định 2 điểm cách điểm O là 2 đơn vị ( 2 và -2)
+ Gọi HS tiếp theo xác định 2 cặp điểm cách đều O
5.2 H ướng dẫn học tập (3’)
* Đối với tiết học này
-Hiểu ví dụ có số nguyên âm
-Tập vẽ thành thạo trục số
-BTVN: 3 SGK/68 và 1; 3; 4; 6; 7; 8 SBT/54,55
* Đối với tiết học sau
- Xem lại tập hợp số tự nhiên
** Rút kinh nghiệm :
6 PHỤ LỤC
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của một số nguyên
- HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau
- HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
1.2.Kĩ năng:
- Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số
- Tìm được số đối của một số nguyên
1.3.Thái độ: liên hệ bài học với thực tiễn.
2 N ỘI DUNG HỌC TẬP
- Viết tập hợp số nguyên
- Số đối
3 CHUẨN BỊ:
Tiết 41
Trang 5GV:Thước có chia đơn vị, phấn màu Hình vẽ trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng.
HS:Thước thẳng có chia đơn vị
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện 1’
Kiểm tra sỉ số HS
4.2/ Kiểm tra miệng:4’
Câu hỏi : Thế nào là số nguyên âm? Lấy ví dụ?
Đáp: Số nguyên âm là số có dấu trừ phía trước
Ví dụ: -1;-2; -3; -4;
Làm bài tập 3 sgk/ 68:
Đáp: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm -776
4.3/ Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Vào bài: Chúng ta đã biết số nguyên âm
là số là một số như thế nào? Để biết được tập
hợp chúng có gì khác so với tập hợp số tự nhiên
Muốn biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học
hôn nay
HĐ2: Số nguyên: 15’
MT: HS hiểu và viết được tập hợp số nguyên
-Đặt vấn đề: Vậy với các đại lượng có hai hướng
ngược nhau ta có thể dùng số nguyên để biểu thị
chúng
-Sử dụng trục số đã vẽ để giới thiệu số nguyên
dương, số nguyên âm, số 0, tập Z
-Em hãy lấy ví dụ về số nguyên dương, số
nguyên âm?
-HS làm bài tập 6 SGK/70
-Tập N và Z có mối quan hệ như thế nào?
Ví dụ: (SGK) GV đưa hình vẽ 38 lên bảng phụ.
-Cho HS làm ?1
HS làm tiếp ?2
HS làm tiếp ?3
1/ Số nguyên:
-Số nguyên dương: 1; 2; 3;…………
( hoặc +1; +2; +3; ……….) -Số nguyên âm: -1; -2; -3………
-Tập hợp số nguyên Z:
Z = { ; -3;-2;-1; 0; 1; 2; 3 ; ………}
Chú ý: SGK/69.
Nhận xét:
?1
- Điểm C biểu thị số 4
- Điểm D biểu thị số -1
- Điểm E biểu thị số -4
?2
a/ Sáng hôm sau chú Oác Sên cách A 1m b/ Sáng hôm sau chú Oác Sên cách A 1m
?3
a/ Kết quả của ?2 đều bằng nhau b/ ?2a/ Sáng hôm sau chú Oác Sên cách A 1m
Trang 6HĐ3: Số đối: 15’
MT: HS hiểu và tìm được số đối của 1 số
-Vẽ một trục số nằm ngang và yêu cầu HS lên
bảng biểu diễn số 1 và (-1) nêu nhận xét
-Tương tự với (2) và (-2); (3) và (-3)
-HS thực hiện ?4
?2b/ Sáng hôm sau chú Oác Sên cách A -1m
2/ Số đối:
Các điểm cách đều điểm O và nằm ở hai phía của điểm O là các số đối nhau
?4
- Số đối của 7 là: -7
- Số đối của -3 là: 3
- Số đối của 0 là: 0
5./ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (7’)
-Người ta thường dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng như thế nào?
Ví dụ? ( Biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau)
-Tập hợp Z các số nguyên bao gồm những loại số nào?
(Số nguyên dương, số nguyên âm và số 0)
-Tập N và tập Z quan hệ như thế nào ? (N Z)
-Trên trục số, hai số đối nhau có đặc điểm gì?
(cách đều điểm O và nằm ở hai phía của điểm O)
5.2 H ướng dẫn học tập (3’)
* Đối với tiết học này
- Ghi nhớ tập hợp Z bằng cách liệt kê các phần tử
- Chú ý SGK/69
- Nhận biết hai số đối nhau trên trục số
* Đối với bài học sau:
- Xem lại thứ tự trên tập hợp số tự nhiên
** Rút kinh nghiệm :
6 PHỤ LỤC
1 MỤC TIÊU
Tiết 42
Trang 71.1.Kiến thức :
- Biết so sánh hai số nguyên
- Tìm đựơc giá trị tuyệt đối của một số nguyên
1.2.Kĩ năng: Rèn luyện tính chính xác của học sinh khi áp dụng quy tắc.
1.3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
2 N ỘI DUNG HỌC TẬP
- So sánh hai số nguyên
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên
3 CHUẨN BỊ:
GV: Mô hình 1 trục số nằm ngang Bảng phụ ghi chú ý SGK/71.
Nhận xét SGK/72 và bài tập “ Đúng, sai”
HS: Hình vẽ 1 trục số nằm ngang, bảng nhóm.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện 1’
Kiểm tra sỉ số HS
4.2/ Kiểm tra miệng: 4”
HS1: Tập Z các số nguyên gồm các số nào? Viết kí hiệu?
Tìm số đối của: 7; 3; -5; -2; -20
Đáp
Tập Z các số nguyên gồm số nguyên dương , số nguyên âm và số 0
Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3 .}
Số đối của 7 là (-7); của 3 là (-3); của (-5) là 5; của (-2) là 2 ; của (-20) là 20
HS2: Sửa bài tập 10 SGK/71
-Viết số biểu thị các điểm nguyên trên tia MB?
-So sánh giá trị số 2 và số 4, so sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số
GV đánh giá cho điểm 2HS
Đáp
Bài 10 SGK/71:
Điểm B: + 2 ( km)
Điểm C : -1 ( km)
Trên trục số điểm 2 nằm bên trái điểm 4
4.3/ Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1: Vào bài (1’)
So sánh hai số nguyên âm có gì khác với so sánh
hai số tự nhiên không? Muốn biết được điều đó
chúng ta đi vào tiết học hôm nay
1/ So sánh hai số nguyên:
Nếu trên trục số, điểm a nằm bên trái điểm
-2 -3
O M C
Trang 8HĐ2:So sánh hai số nguyên: 14’
MT: HS biết cách so sánh hai số nguyên
-So sánh giá trị của 3 và 5 ( 3 < 5)
-So sánh vị trí của 3 và 5 trên trục số ( điểm 3 ở
bên trái của điểm 5)
-Tương tự với việc so sánh hai số nguyên: Nếu
trên trục số, điểm a nằm bên trái điểm b thì:
a nhỏ hơn b (a < b) Hay b lớn hơn a (b > a)?
-GV hướng dẫn so sánh hai số nguyên
- ?1 GV viết sẵn lên bảng phụ để HS điền vào
chỗ trống
-GV giới thiệu chú ý về số liền trứơc, số liền
sau, yêu cầu HS lấy ví dụ
-HS làm ?2
-GV hỏi: Mọi số nguyên dương so với số 0 thế
nào?
-So sánh số nguyên âm với số 0, số nguyên âm
với số nguyên dương
-Cho HS hoạt động nhóm làm bài 12; 13
SGK/73
-Cho biết trên trục số hai số đối nhau có đặc
điểm gì?
HS:Hai số đối nhau cách đều điểm số 0
HĐ3:Giá trị tuyệt đối của một số nguyên 15’
MT: HS hiểu và tìm được Giá trị tuyệt đối của
một số nguyên
HS trả lời ?3
-GV trình bày khái niệm giá trị tuyệt đối của số
nguyên a
b thì: a nhỏ hơn b (a < b)
?1
a/ Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên -5 bé
hơn -3, và viết -5 <-3.
b/ Điểm 2 nằm bên phải điểm -3, nên 2 lớn
hơn -3, và viết 2 > -3
c/ Điểm -2 nằm bên trái điểm 0, nên -2 bé
hơn 0, và viết -2 < 0 Chú ý (SGK/71)
?2
a/ 2 < 7; b/ -2 > -7 c/ -4 < 2 d/ -6 < 0 e/ 4 > -2 g/ 0 < 3
Nhận xét:
- Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương
Bài 12 SGK/7
a/ Sắp xếp theo thứ tự tăng dần -17 <-2 < 0 < 1< 2 < 5
b/ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần
2001 > 15 > 7 > 0 > -8 > -101
Bài 13 SGK/ 7
a/ x {-4; -3; -2; -1}
b/ x {-2; -1; 0; 1; 2}
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
?3
- Khoảng cách từ điểm 1 đến điểm 0 là: 1
- Khoảng cách từ điểm 1 đến điểm 0 là: 1
- Khoảng cách từ điểm -1 đến điểm 0 là: 1
- Khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0 là: 5
- Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 là: 5
- Khoảng cách từ điểm -3 đến điểm 0 là: 3
- Khoảng cách từ điểm 2 đến điểm 0 là: 2
- Khoảng cách từ điểm 0 đến điểm 0 là: 0
Khái niệm:
Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a
Kí hiệu: |a|
Trang 9-GV yêu cầu HS làm ?4
viết dưới dạng kí hiệu
-HS rút ra nhận xét
So sánh (-5) và (-3)
So sánh |−5| và |−3|
Rút ra nhận xét?
?4
1 = 1 1 = 1
5
= 5 5 = 5
3
= 3 2 = 2
Nhận xét: (SGK/72)
-Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0
-Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là chính nó
-Giá trị tuyệt đối của một một số nguyên âm là số đối của nó
-Giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau
-Trong hai số âm, số lớn hơn có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn
5./ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 Tổng kết (7’)
So sánh (-1000) và (+2) Đáp (-1000) < 2
Bài 15 SGK/73:
|3|=3
|5|=5
|−3|=3
|−5|=5
5.2 H ướng dẫn học tập (3’)
* Đối với tiết học này
+Nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và giá trị tuyệt đối
+Học thuộc các nhận xét BTVN 14, 16, 17 SGK/ 73
* Đối với tiết học sau
Làm tiếp các BTVN 16; 17; 18; 19; 20
** Rút kinh nghiệm:
6 PHỤ LỤC
⇒ 3 5
|−3|<|−5|