1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giáo án tuần 14

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 59,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV kết luận và giáo dục học sinh cần phải biết hợp tác với các thành viên khi làm việc. * Hoạt động 3 : Xử lý tình huống[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn:7/12/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày10 tháng 12 năm 2018

Tập đọc Tiết 40- 41: Câu chuyện bó đũa

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết,chia lẻ, hợp lại

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phảiđoàn kết, yêu thương nhau

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

- HS1: Đọc bài Quà của bố từ đầu đến

thao láo và trả lời câu hỏi

+ Vì sao lại gọi chúng là cả 1 thế giới

dưới nước?

- HS 2: Đọc bài Quà của bố đoạn còn lại

và trả lời câu hỏi

+ Tìm những từ ngữ cho thấy các con

rất thích món quà của bố?

- HS 3: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

+ Bài văn nói lên điều gì?

- Học sinh lắng nghe và thực hiện theo y/c của gv

Trang 2

Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con

mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng

cho 1 túi tiền Nhưng, tất cả các con của

ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh cũng

không sao bẻ được bó đũa trong khi đó

ông cụ lại bẻ được Ông cụ đã làm thế

nào để bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện

ông cụ muốn khuyên các con mình điều

gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để

biết được điều này

- Đọc nối đoạn + Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS nghe GV đọc, tìm cách

- Mỗi HS đọc một câu đến hết bài

- Buồn phiền, lần lượt, đùm bọc

- Hs đọc nối tiếp câu đến hết bài

- Mỗi HS đọc một đoạn

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/

cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://

Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//

Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//

Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- Vợ của con trai

- - Chồng của con gái

Trang 3

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.(20’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 :

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Các con của ông cụ có yêu thương

nhau không? Từ ngữ nào cho em biết

điều đó?

+ Va chạm có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

* BVMT: Thấy các con không yêu

thương nhau ông cụ làm gì?

+ Người cha đã bảo các con mình làm

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3.

+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với

gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với

gì?

- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại

- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn

- Thi đọc

- Cả lớp đọc

1 Các con sống không hoà thuận

- Câu chuyện có người cha, các con

cả trai, gái, dâu, rể

- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều

đó là họ thường hay va chạm với nhau

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

2 Người cha lấy chuyện bó đũa để dạy các con.

- Ông cụ rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảo con

- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho

- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa

- Giải nghĩa theo chú giải SGK

- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau.Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

Trang 4

* QTE: Khi nghe người cha nói thì các

con của ông có thái độ như thế nào? Em

có suy nghĩ gì về thái độ của những

người con?

* Trong 1 lớp học chúng ta có cần đoàn

kết không? Vì sao?

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại (15’)

- Trong bài có những nhân vật nào?

- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ

nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các

con mình phải biết yêu thương đoàn kết

với nhau

+ Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên

anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu

- Có 5 nhân vật (Ông cụ và 4 ngườicon)

- HS tìm cách đọc nhấn giọng theo cách đọc của GV

Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//

Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- Anh em như thể tay chân

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác

II/ CHUẨN BỊ : 1 GV : bảng phụ

Trang 5

2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới,sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị).Viết dấu – và kẻ gạch ngang

Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải sang tári) 5 không trừ được

x = 27 – 9

x = 18

- Các chữ số trong cùng hàng phảithẳng cột với nhau: (đơn vị thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục)

Trang 6

-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?

- Bài toán về ít hơn (Giảm bài 5)

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng

2 Dạy bài mới : 30' Hd hs làm bT

Bài 1 : Nhẩm và ghi kết quả.

ghi ngay kết quả của 15 – 6 = 9

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

- Làm vở, đọc bài giải

Trang 7

- Đọc trơn hai mẫu nhắn tin Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Giọng đọc thân mật.

- Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng

- Hiểu được nội dung các mẫu nhắn tin Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn,

đủ ý)2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết ích lợi của việc nhắn tin

II/ CHUẨN BỊ :

1.Gv : Một số mẫu giấy nhỏ cho HS viết tin nhắn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2.Dạy bài mới : 25’

* Giới thiệu bài

-Đã học cách trao đổi bằng bưu thiếp, điện

thoại, hôm nay học cách trao đổi qua nhắn

tin

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-Gv đọc mẫu toàn bài (ch ý giọng đọc

nhắn nhủ thân mật)-Hướng dẫn luyện đọc

Trang 8

Đọc từng mẫu nhắn tin :

-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :

Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm

Giảng thêm : Chị Nga và Hà không thể

nhờ ai nhắn lại cho Linh vì nhà Linh

những lúc ấy không có ai để nhắn Nếu Hà

và Linh có điện thoại thì trước khi đi, Hà

nên gọi điện xem Linh có nhà không Để

khỏi mất thời gian, mất công đi

-Chị Nga nhắn Linh những gì ?

-Hà nhắn Linh những gì?

-Em phải viết nhắn tin cho ai ?

-Vì sao phải nhắn tin ?

-Nội dung nhắn tin là gì?

-GV yêu cầu HS viết nhắn tin vào vở

Nhận xét Khen những em biết nhắn tin

-Mai đi học,/ bạn nhớ mangquyển bài hát cho tớ mượn nhé.//-HS luyện đọc câu, lớp theo dinhận xét

-Chia nhóm:đọc từng mẫu trongnhóm

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm

-Đọc thầm Chị Nga và bạn Hànhắn tin cho Linh Nhắn bằngcách viết ra giấy

-Lúc chị Nga đi, chắc cũng sớm,Linh đang ngủ, chị Nga khôngmuốn đánh thức Linh

Chị ơi, em phải đi học đây Emcho cô Phúc mượn xe đạp vì cô

có việc gấp Em : Thanh

-Khi muốn nói điều gì mà khônggặp người đó, ta có thể viết lờinhắn

-Tập đọc lại bài

*Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Mĩ thuật

GV chuyên soạn dạy

Tập viết Tiết 14: CHỮ HOA M

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Viết đúng, viết đẹp chữ M hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng :

Miệng nói tay làm theo cỡ nhỏ

2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa M sang chữ cái đứng liền sau

3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Gv : Mẫu chữ M hoa Bảng phụ : Miệng, Miệng nói tay làm

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : 5’

- Kiểm tra vở tập viết của một số hs

- Cho hs viết chữ L, L vào bảng con

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : 25’

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : GV giới

thiệu nội dung và yêu cầu bài học

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.

Quan sát số nét, quy trình viết :

- Chữ M hoa cao mấy li ?

-Chữ M hoa gồm có những nét cơ bản nào

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ M

gồm 4 nét cơ bản : nét móc ngược trái,

- “Miệng nói tay làm”theo em hiểu ntn?

-> Cụm từ này có ý chỉ lời nói đi đôi với

Miệng nói tay làm

- 4 tiếng : Miệng, nói, tay, làm

- Chữ M, g, l, y cao 2,5 li, t cao

1, 5 li, các chữ còn lại cao 1 li

- Dấu nặng đặt dưới trong chữMiệng, dấu sắc trên o trong chữnói, dấu huyền đặt trên a ở chữ

Trang 10

- Độ cao của các chữ trong cụm từ “Miệng

nói tay làm” như thế nào ?

- Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Miệng ta nối chữ M với chữ

- Nhận xét bài viết của học sinh

-Khen ngợi những em có tiến bộ

-Nx tiết học Về hoàn thành bài viết

Bồi dưỡng Tiếng Việt

Tiết 8: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết quan sát tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh (BT2)

- Điền dấu chấm và dấu chấm hỏi vào ô trống

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng đọc đoạn văn về món

quà em tặng bố hoặc mẹ nhân sinh nhật

- Nhận xét

B Bài mới: ( 30’)

*Giới thiệu bài:

*Dạy bài mới:

Bài 1:

- HS đọc đề

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT

- Gọi1 HS thực hiện đọc trước lớp

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2: Quan sát ảnh, trả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

Trang 11

- Hs thảo luận nhóm 2 làm bài tập vào vở.

- Gọi 1 số học sinh trình bày

d) Vẻ mặt em tươi cười, sung sướng

- Tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Bài toán về ít hơn

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó

trình bày miệng dưới lớp

- Hs nêu yêu cầu bài-3hs lên làm bảng, lớp làm vào vở

Trang 12

- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét bài

trên bảng Đổi cheó vở kiểm tra bài

nhau

-GV nhận xét

*Bài 3 : Tìm x

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Gv g i 3 Hs lên b ng làm bài, d i l p làm vào ọ ả ướ ớ

- Gv gọi HS dưới lớp đọc bài, nhận xét

- Gv gọi Hs nhận xét bài trên bảng

- Gv gọi 2-3 HS nhắc lại quy tắc

Bài 4: Giải bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để biếtvuờn nhà Hòa trồng bao nhiêu

cây cà phêta phải làm thế nào?

- 1hs lên làm bảng, lớp làm vào vở

- Gọi hs nhận xét

- Nhận xét chữa bài

*Bài 5 : đố vui

- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Gv gọi 1 Hs lên bảng làm bài

- Gv gọi Hs nhận xét bài trên bảng

1.Kiến thức :- Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2.Kĩ năng : Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

* Giữ gìn trường lớp sạch đẹp góp phần giữ gìn môi trường của nhà trường củalớp đảm bảo môi trường trong lành giảm tối thiểu về chi phí năng lượng cho các

Trang 13

hoạt động môi trường

3.Thái độ : Có thái độ đồng tình với các việc làm đang để giữ gìn trường lớpsạch đẹp

II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:

- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực có thể sd:

2 Dạy bài mới : 25’: Giới thiệu bài

- Hát bài hát “Em yêu trường em”

Hoạt động 1 :

- Gv hd dẫn thảo luận theo câu hỏi :

-Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật

- Gv đề nghị thảo luận nhóm theo các câu hỏi:

- Em có đồng ý với việc làm của bạn trong

tranh không? Vì sao?

- Nếu l bạn trong tranh em sẽ làm gì ?

làm trực nhật hằng ngày, không bôi bẩn vẽ

bậy lên bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ

sinh đúng nơi quy định

- Quan tâm giúp đỡ bạn/

HS thảo luận.nhóm bạn

- Để1hộp giấy không lên bàn

- Để đựng giấy, vỏ bánh kẹo.Đại diện nhóm trình bày

-2 em nhắc lại

- Quan sát

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày theo nội dung 5 bứctranh

- Nhóm khác nx, bổ sung

-Thảo luận lớp

-Trực nhật mỗi ngày, không

xả rác bừa bãi, không vẽ bậylên bàn, lên tường, đi vệ sinhđúng nơi quy định

-Nhận xét

-Vài em đọc lại

Trang 14

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- Yêu cầu hs làm BT 2 VBT

-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

bổn phận của mỗi hs, điều đã thể hiện lòng

yêu trường, yêu lớp và giúp các em được sinh

hoạt, học tập trong một mơi trường trong

-Vì em nhắc lại-Làm vở BT

2 Học sinh : Sách toán, vở, bảng con,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trò chơi : Thi lập bảng trừ, Gv nêu yc,

phân công nhiệm vụ từng nhóm, cử nhóm

trưởng, thư kí, ghi lại các bảng trừ đã học

Trang 15

3 + 9 – 6 = 6

7 + 7 – 9 = 5

- Hoàn thành bài tập HTL bảngtrừ

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét, hướng dẫn sửa bài , chốt lời

-GV mở rộng : Anh chăm sóc anh Câu

+ Bác Bảy sửa lại chiếc xuồng.+ Chị Tám đun lại nồi canh chonóng

-Mở rộng vốn từ Từ ngữ về tìnhcảm gia đình

-1 em đọc : Tìm ba từ nói về tìnhcảm thương yêu giữa anh chị em.-2-3 em làm bài trên bảng quay-Lớp làm nháp

-1 em đọc lại các từ vừa làm :nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc,chăm lo, chăm chút, chăm bẳm, yêuquý, yêu thương, ……

-Sắp xếp các từ ở ba nhóm thànhcâu

-Chia nhóm : Hoạt động nhóm.-Các nhóm lên làm bài, nhóm nào

Trang 16

không hay, nên nói Anh tự chăm sóc

đình Đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?

*Quyền được có gđ được mọi người

trong gia đình yêu thương chăm sóc

-Bổn phận phải biết yêu thương mọi

người trong gia đình

- Chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 2 của bài thơ “Tiếng võng kêu”

- Làm đúng các bài tập phân biệt l/ n, i/ i, ăt/ ăc

a/ Nội dung đoạn chép

-Câu chuyện bó đũa

- HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng, Lớp viết bảngcon.: nhặt nhạnh, miệt mài,khiêm tốn

- Chính tả (tập chép) : Tiếng võng kêu.

Trang 17

-Trực quan : Bảng phụ.

- Giáo viên đọc mẫu bai tập chép

- Bài thơ cho ta biết gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Mỗi câu thơ có mấy chữ ?

- Chữ đầu các dòng thơ viết thế nào ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xóa bảng, đọc cho HS viết bảng

- Chọn chữ trong ngoặc đơnđiền vào chỗ trống

- Gấp ,cắt ,dán được hình tròn Hình có thể tròn đều và có kích thước to

,nhỏ tùy thích Đường cắt có thể mấp mô

- Học sinh có hứng thú với giờ học thủ công.

* Với HS khéo tay :

- Gấp ,cắt ,dán được hình tròn Hình tương đối tròn Đường cắt mấp mô

Trang 18

2 Dạy bài mới :

a)Giới thiệu Gấp, cắt dán hình tròn (t2) - Gấp cắt dán hình tròn / tiết

- Gợi ý cho HS trình bày sản phẩm như làm

bông hoa, chùm bóng bay …

 Đánh giá sản phẩm của HS – Nhận xét

- Tuyên dương sản phẩm làm đúng , đẹp

- HS thực hnh theo nhóm.-Các nhóm trình bày sản phẩm, chú ý cách trình bày theo chùm bóng bay, như bông hoa

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Củng cố phép trừ có nhớ (tính nhẩm và tính viết), vận dụng để làm tính, giải bài toán

- Củng cố cách tìm số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép trừ

- Tiếp tục làm quen với việc ước lượng độ dài đoạn thẳng

2.Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.GV : Vẽ bảng bài 5

2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 19

Bài 2: Yêu cầu gì ?

-Nêu cách thực hiện : 35 – 8, 81 – 45, 94 –

36

-Nhận xét

Bài 3: Yêu cầu gì ?

-x là gì trong ý a,b, là gì trong ý c ?

-Nhận xét Đ - S-3 em lên bảng trả lời

-Tìm x

-Là số hạng, số bị trừ -Trả lời

45 – 6 = 39 (kg)

Đp số : 39 kg đường.-Làm vở

-HTL bảng trừ

*Rút kinh nghiệm:

Tập làm văn SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI VIẾT NHẮN TIN

Trang 20

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Biết quan sát tranh trả lời đúng các câu hỏi về nội dung tranh

- Viết được một mẩu nhắn tin gọn đủ ý

2.Dạy bài mới : 25'

Giới thiệu bài

B/ Mắt bạn nhìn búp bê thật âu yếm/Bạn nhìn búp bê thật trìu mến

C/ Tóc bạn buộc thành 2 bím có thắtnơ/ Tóc bạn buộc 2 bím vểnh lên, thắthai chiếc nơ trông thật xinh xắn

D/ Bạn mặc một bộ quần áo rất gọngàng/ Bạn mặc một bộ quần áo rấtđẹp

-Viết lại một vài câu nhắn

-Cả lớp làm bài viết vào vở

5 giờ chiều ngày 12 – 12

Mẹ ơi! Bà nội đến chơi Bà đợi mãi

mà mẹ vẫn chưa về Bà đưa con đi dựsinh nhật bạn Anh Thư Khoảng 8 giờtối Bác Hòa sẽ đưa con về

Con :Xuân Trang.-1 em nêu

-Hoàn thành bài viết

*Rút kinh nghiệm: ………

Trang 21

Thể dục

GV chuyên soạn dạy

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG

Bài 4 : Cây bụt mọc I.MỤC TIÊU

- Cảm nhận được tình yêu cây xanh, môi trường sống của Bác Hồ

- Thực hành, vận dụng bài học về tinh yêu cây xanh, môi trường trong cuộc

sống của học sinh

II.CHUẨN BỊ

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2- Tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG

A Bài cũ : Bác nhường chiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ

+ Quan tâm đến người khác nhất là những người đang gặp khó khăn, chúng ta nhận được điều gì?

- HS trả lời-Nhận xét

B.Bài mới: - Giới thiệu bài : Cây bụt mọc

1 Hoạt động 1: Đọc hiểu

- GV đọc đoạn văn "Cây bụt mọc"

( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo

đức, lối sống lớp 2/ tr14)

+ Vì sao Bác đặt tên cây thông này là cây

bụt mọc?

+ Khi phát hiện ra cây bụt mọc bị mối xông

đến quá nửa, anh em phục vụ đành làm gì?

+ Bác Hồ đã nói gì và bày cách gì để cứu

cây? Kết quả ra sao?

2.Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

+ Các em hãy trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng

- GV hướng dẫn HS trả lời cá nhân

+Mỗi khi đến nơi nào có nhiều cây xanh,

em cảm thấy không khí thế nào?

+ Em đã bao giờ tự tay trồng một cây xanh

ở đâu chưa?

+ Em đã làm gì để bảo vệ cây xanh ở nhà, ở

trường hay trên đường em đi học?

- GV cho HS thảo luận nhóm 2:

+ Cùng nhau trao đổi cách chăm sóc và bảo

vệ cây xanh ở nhà, ở trường và trên đường

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w