* HS đọc nối tiếp nội dung bài tập: – GV gạch dưới câu văn tả bao quát cái trống; tên các - HS đọc thầm lại đoạn thân bài, suy bộ phận của cái trống ; những từ ngữ tả cái trống hình nghĩ[r]
Trang 1- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ
gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật
* Lồng ghép KNS : Tự nhận thức bản thân & Thể hiện sự tự tin
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (TL được các CH trong SGK)
II – Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa truyện.
III – Hoạt động dạy - học:
A – Bài cũ: Văn hay chữ tốt
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
- CBQ quyết chí luyện chữ viết n.t.n?
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài & ghi bảng
2 HD luyện dọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt).
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp (Chú bé Đất và hai người bột làm
quen với nhau)
Đoạn 3: Phần còn lại (Chú bé Đất trở thành Đất Nung).
- GV theo dõi kết hợp HD HS luyện đọc từ khó và giải
2) Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? Đất từ người cu
…Cu chắt bỏ riêng hai người bột vào cái lọ thủy tinh…
3) Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung? Vì
chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
4) Chi tiết “nung trong lửa tượng trưng cho điều gì?
- ND bài nói lên điều gì? (Như MĐYC)
- HS trả lời - Gọi 3 HS đọc tiếpnối theo đoạn
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai (3 nhóm)
- HS trả lời nội dung của truyện
Chú Đất Nung
Trang 2TOÁN Tiết 66:
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I – Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
* Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này
II– Hoạt động dạy - học:
A – Bài cũ (5’) Luyện tập chung
324 x 250 ; 309 x 207 ; 45 x (12 + 8)
B – Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài:
2 HD: Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số:
(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
Ta có: (35 + 21):7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
Vậy: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng
đều chia kết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng
cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
- Nêu qui tắc một tổng chia cho một số
- N/ xét tiết học – CB bài tiếp theo
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài – Lớplàm vào vở nháp và nhận xét – GVnhận xét, ghi điểm
* HS đọc yêu cầu của bài tập
- Lớp làm bài vào bảng con, 1 số HSlên bảng làm
- Nhận xét, sửa bài
* Đọc yêu cầu:
- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làmnháp và nhận xét
* Đọc yêu cầu
- Y/c HS làm các bài còn lại vào vở
- 1 HS nhắc lại
Trang 3ĐẠO ĐỨC Tiết 14:
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Lồng ghép KNS)
I – Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầygiáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết
ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
*Lồng ghép KNS : Lắng nhge lời dạy của thầy cô & Thể hiện tình cảm biết
ơn với thầy cô giáo
II – Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa nội dung bài.
III – Hoạt động dạy - học:
Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em
biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Lồng ghép KNS : Lắng nhge lời dạy của thầy cô.
HĐ 2: Bài tập 1 (SGK):
- GV yêu cầu từng nhóm HS thảo luận lài bài
Kết luận : Phương án đúng: + Các tranh 1, 2, 4: Thể
hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp
mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo, cô
giáo
HĐ 3: Bài tập 2 (SGK):
- Gv chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một băng chữ
viết tên môt việc làm trong bài tập 2 và y/c HS lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
giáo , cô giáo
Kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối
với thầy giáo, cô giáo
Các việc làm (a), (b), (d), (đ), (e), (g) là những việc
làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Lồng ghép KNS : Thể hiện tình cảm biết ơn với
thầy cô giáo
* Ghi nhớ: (SGK):
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Vì sao cần phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?
- Nhận xét tiết học – CB cho tiết 2
– 3 HS nêu Ghi nhớ và trả lời câuhỏi vê nội dung bài tiết trước
- HS nhắc lại
* Thảo luận cả lớp:
- HS lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn
- Thảo luận cả lớp về các cách ứngxử
* Thảo luận theo nhóm đôi:
- Gọi đại diện một số nhóm lên chữabài tập – Các nhóm khác nhận xét, bổeng
* Thảo luận nhóm:
- Từng nhóm thảo luận và ghi vàonhững việc nên làm vào các tờ giấynhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đãnhận theo 2 cột “Biết ơn” hay
“Không biết ơn” trên bảng và các tờgiấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đẫ thảo luận – Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
– 4 HS đọc Ghi nhớ bài trong SGK
- HS trả lời – Lớp bổ sung
Trang 4KHOA HỌC Tiết 27:
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
(LGGDBVMT: Mức độ thực hiện: Toàn phần)
I – Mục tiêu:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
* LGGDBVMT: Một trong những biện pháp bảo vệ môi trường là bảo vệ, có
cách thức làm sạch nước.
II – Đồ dùng dạy – học : - Hình trang 56, 57 SGK + Phiếu học tập + Mô hình
dụng cụ lọc nước đơn giản
III – Hoạt động dạy - học:
A – Bài cũ: GV nhận xét, ghi điểm.Nguyên nhân
hoặc địa phương em đã sử dụng
Kết luận a) Lọc nước: + Bằng giấy lọc, bông,… lót
ở phễu + Bằng sỏi, cát, than củi,… đối
luận theo các bước trong SGK trang 56
Kết luận: Nguyên tắc lọc nước đơn giản là:
- Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu
trong nước
- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan
Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng
phương pháp này không làm chết được các vi khuẩn
gây bệnh có trong nước Vì vậy,
* HĐ 3: Tìm hiểu Quy trình sản xuất nước sạch:
- GV phát Phiếu học tập cho các nhóm
a) Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
b) Loại chất sắt và những chất không hòa tan trong
nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
c) Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng
bể lọc
d) Khử trùng bằng nước gia-ven
đ) Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các
chất bẩn khác được chứa trong bể
e) Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy
bơm.- GV y/c HS nhắc lại quy trình sản xuất nước
sạch của nhà máy nước
- Gọi 3 HS TLCH vè nội dung bài –
- HS nhắc lại
- HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và giảng lại
- HS thực hành lọc nước theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày sảm phẩm
- Lớp nhận xét xem nhóm nào lọc nướcsạch nhất
- Nhận xét và nêu kết luận
* Làm việc theo nhóm:
- HS các nhóm đọc các thông tin trongSGK trang 57 và trả lời vào Phiếu họctập
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làmviệc theo y/c của phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 5* LGGDBVMT: Một trong những biện pháp bảo
vệ môi trường là bảo vệ, có cách thức làm sạch
nước.
* GV hỏi: + Nước đã được làm sạch bằng các cách
trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
+ Để có nước uống phải làm gì?Tại sao?
* HĐ 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước:
KL: Nước đã được làm sạch bằng các cách trên
không uống ngay đươc vì… Để diệt hết các vi khuẩn
và loại bỏ các chất độc cần phải đun sôi nước trước
Trang 6TOÁN Tiết 67:
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I – Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết,
chia có dư)
II – Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ
III – Hoạt động dạy - học:
A – Bài cũ: Tính theo hai cách
(15 + 20) : 5 (24 – 12) : 2
– GV nhận xét, ghi điểm
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài & ghi bảng
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia
- GV gợi ý HD đặt tính
a) Trường hợp chia hết: 128 472 : 6 =?
128472 6
08 21412
24
07
12
b) Trường hợp chia có dư: 230859 : 5 = ? 230859 5
30 46171
08
35
09
4
+ Phép chia này có đặc điểm gì? + Với phép chia có dư ta cần chú ý điều gì? 3 Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 278157 3 304968 4
08 92719 24 76242
21 09
05 16
27 08
0 0
b) Đáp số: 52911 (dư 2) ; 95181 (dư 3)
Bài 2: Giải: Mỗi bể đó có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít
Bài 3: Dành cho HS khá giỏi.
Đáp số: 23406 hộp, còn thừa 2 cái áo
C.Củng cố, dặn dò: ( 5p )
- Nêu lại cách chia cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhắc lại
* HS tính vào giấy nháp
- HS lên bảng làm – Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- HS nhắc lại các bước thực hiện
- HS nêu các bước chia như sgk/97
+ Phép chia có dư
+ Số dư < số chia
a) HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bảng con, 2 em lên bảng làm – Lớp nhận xét , sửa bài
b) Tượng tự câu a)
Bài 2: Đọc đề, phân tích đề
- Lớp làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ - Nhận xét, sửa bài
Bài 3: HS khá giỏi làm bài.
* 1 HS nhắc lại
Trang 7Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) Tiết 14:
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I – Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT 2b hoặc 3b
II – Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 2b và 3b.
III – Hoạt động dạy - học:
Luyện viết: búp bê, phong phanh, váy mỏng, tấc
xa tanh, chiếc khuy, hạt cườm,…
- GV đọc bài chính tả - HS nghe viết
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi
- Về nhà tập tìm thêm các tiếng có vần ât/âc
CB: Nghe - viết: Cánh diều tuổi thơ.
- HS lần lượt lên bảng viết, lớp viếtbảng con - GV giới thiệu và ghi bảng -
HS nhắc lại
- HS lắng nghe(Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạnnhỏ đã may áo cho búp bê của mìnhvới bao tình cảm)
+ Tìm các hiện tượng chính tả cần lưu
- HS thảo luận và làm bài
- Đại diện nhóm trình bày – Lớp nhậnxét
Trang 8- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBBB.
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó
biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
*LGSDNLTK&HQ : ĐBBB có hệ thống sông ngoài dày đặt ,nguồn phù sa tạo
thành châu thổ là nguồn nước tưới & nguồn năng lượng quí giá
* LGGDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở ĐBBB.
II – Đồ dùng dạy – học: - Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ
III – Hoạt động dạy - học:
A – Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét, ghi điểm
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài & ghi bảng
2 Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước:
* HĐ 1: Trả lời câu hỏi:
+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở
thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá
trình sản xuất lúa gạo? Em rút ra nhận xét gì về
việc trồng lúa của người nông dân
- GV giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa
nước
* Hoạt động 2:
- GV giúp HS hiểu thêm
vì sao nơi đây nuôi nhiều
lợn, gà, vịt
*LGSDNLTK&HQ :
ĐBBB có hệ thống sông
ngoài dày đặt ,nguồn
phù sa tạo thành châu thổ là nguồn nước tưới &
nguồn năng lượng quí giá
3 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
* HĐ 3: Dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý:
- GV đưa ra các yêu cầu cho các nhóm thảo luận
+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao nhiêu
tháng ? Khi đó nhiệt độ như thế nào ?
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?
+ Kể tên một số rau xứ lạnh được trồng ở đồng
bằng Bắc Bộ
* Liên hệ GDBVMT: * GV liên hệ GDBVMT: Sự
thích nghi và cải tạo môi trường trong việc trồng
rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB.
C - Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tiết học sau
- HS trả lời câu hỏi về nội dung bài –
* Thảo luận nhóm:
- HS các nhóm thảo luận và đại diện cácnhóm lên trình bày kết quả - Lớp nhậnxét, bổ sung
- Gọi HS đọc Bài học (SGK)
Trang 9Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC Tiết 28:
CHÚ ĐẤT NUNG (T.T) ( Lồng ghép KNS )
I – Mục đích yêu cầu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đẫ trở thành người
hữu ích, cứu sống được người khác (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 SGK
* Lồng ghép KNS :Tự nhận thức bản thân & thể hiện sự tự tin
1 Giới thiệu bài & ghi bảng
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vào cống tìm công chúa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến chạy trốn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến phơi nắng cho se bột lại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- L/đọc: buồn tênh, thuyền, chuột, nước xoáy.
- GV hướng dẫn cách đọc toàn bài và đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
1) Kể lại tai nạn của 2 người bột?
2) Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột gặp nạn ?
3) Câu nói cộc tuyếch của Đất Nung ở cuối truyện có
ý nghĩa gì?
4) Đặt tên khác để thể hiện ý nghĩa truyện ?
- GV gợi ý HS nêu nội dung bài, ghi bảng
- Nêu nội dung chính của bài? (như MĐYC)
- Học sinh đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt)
- Thảo luận nhóm đôi và trả lời
- HS suy nghĩ tự đặt tên khác thể hiện ý nghĩa truyện – Một số em tiếp nối đọc tên truyện mình đã đặt Ví dụ: Hãy tôi luyện trong lửa đỏ,…
Trang 10TOÁN Tiết 68:
LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
II – Đồ dung dạy - học: Bảng phụ.
III – Hoạt động dạy - học:
A – Bài cũ: Đặt tính rồi tính:
23465 : 5 ; 67812 : 6 ; 56793 : 3
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài & ghi bảng
2 HD luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
67494 7 42789 5 359 361 9
4 4 9642 27 8557 89 39929
29 2 8 83
14 39 26
0 4 81
- GV chốt lại bài làm đúng Bài 2: Tìm 2 số khi biết tổng & hiệu của chúng lần lượt là: a 42506 và 18472 Số lớn là: (42 506 + 18472) : 2 = 30489 Số bé là: 42 506 – 30489 = 12017 b 137895 và 85287 Số bé là: (137895 – 85287) : 2 = 26304 Số lớn là: 137895 – 26304 = 111591 - Chấm vở 1 số em và nhận xét, sửa bài Bài 3: Tóm tắt 3 toa 1 toa: 14580 kg 6 toa 1 toa: 13275kg Hỏi TB 1 toa: ? kg Giải: Số toa xe chở hàng là: 3 + 6 = 9 (toa) Số hàng do 3 toa chở là: 14580 x 3 = 43740 (kg) Số hàng do 6 toa chở là: 13275 x 6 = 70650 (kg) Trung bình mỗi toa xe chở số hàng là: (43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg) Đáp số: 13710 kg Bài 4: Tính bằng 2 cách a) C1 ( 33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 15423
C2 ( 33164 + 28528 ) : 4
= 33164 : 4 + 28528 : 4
= 8291 + 7132 = 15423
C -Củng cố, dặn dò:( 5 p )
-Nêu lại qui tắc một tổng chia cho một số
- Nhận xét tiết hoc
CB: Chia một số cho một tích
- 3 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm nháp và nhận xét
- HS nhắc lại
* 3 HS lên bảng
- Lớp làm bảng con
- Nhận xét,
* Đọc đề:
- HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ - HS khá, giỏi có thể làm cả bài 2b)
*Đọc đề, phân tích đề
- Yêu cầu HS khá, giỏi làm vào vở
- GV theo dõi, kiểm tra và nhận xét
* Đọc yêu cầu
- HS lớp làm bài vào phiếu học tập
- 1 HS làm bảng phụ, đính bảng kết quả
- Nhận xét, sửa bài
- HS nhắc lại
Trang 11TẬP LÀM VĂN Tiết 27:
THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I – Mục đích yêu cầu
- Hiểu được thế nào là miêu tả? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III);
bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài
thơ Mưa
II – Đồ dùng dạy - học: - 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2 (phần nhận xét).
III – Hoạt động dạy - học:
Bài tập 1: Tìm tên những sự vật được miêu tả trong
đoạn văn (Các sự vật: cây sòi- cây cơm nguội-lạch
nước)
Bài tập 2: Viết vào vở những điều em hình dung được
về các sự vật trên theo lời miêu tả
- GV giải thích cách thực hiện y/c của bài
- GVchia nhóm và phát phiếu đã chuẩn bị
.- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS kể lại 1 câu chuyện theo 1 trong 4
đề tài đã nêu ở bài tập 2 (tiết trước), nói
rõ : câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào?
* Đọc y/c
- Lớp đọc thầm yêu cầu, tìm tên những
sự vật được miêu tả trong đoạn văn, phátbiểu ý kiến
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động
2 Cây cơmnguội chói lọiLá đỏ Lá rập rình lay động như những đốmlửa vàng
3 Lạch nước Trườn, lên mấy tảng đá, luồn dướimấy gốc cây âm mục Róc rách (chảy)
Bài tập 3: Qua những nét miêu tả trên, em thấy tác giả
đã quan sát sự vật bằng những giác quan nào?
Lời giải: Câu văn m tả trong truyện: “Đó là một
chàng kị sĩ … ngồi trong mái lầu son”
Bài 2: Em thích những câu văn miêu tả nào trong đoạn
trích dưới đây? Hày viết 1, 2 câu miêu tả một trong
* Đọc y/c – HS giỏi làm mẫu
- HS lớp làm bài vào vở, tiếp nối nhau đọc câu văn miêu tả