Trước hết độc lập dân tộc được biểu hiện ở việc một quốc gia có chủ quyền về lãnh thổ của mình, tức là sự toàn vẹn lãnh thổ, thứ hai là sự tự chủ trong thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, và cuối cùng là một quốc gia, dân tộc độc lập khi không có sự chiếm đóng của nước ngoài trên lãnh thổ nước mình. Như vậy với những nội dung đó, chúng ra sẽ làm cơ sở để tiếp cận với vấn đề Nhà Nguyễn với độc lập của dân tộc trong khoảng thời gian từ năm 1802 đến năm 1884, tức là trong khoảng thời gian Nhà Nguyễn đóng vai trò là lãnh đạo đất nước.
Trang 1M C L C Ụ Ụ
PH N 1: NHÀ NGUY N V I VI C GI GÌN VÀ C NG C N N Đ C L P Ầ Ễ Ớ Ệ Ữ Ủ Ố Ề Ộ Ậ
DÂN T C T 1802 Đ N 1858 Ộ Ừ Ế
1.1 Quan đi m v v n đ đ c l p dân t c ể ề ấ ề ộ ậ ộ
Đ c l p dân t c luôn là m t trong nh ng v n đ c t lõi và quan tr ng nh tộ ậ ộ ộ ữ ấ ề ố ọ ấ
đ i v i m t qu c gia, m t dân t c Đ hi u rõ h n v v n đ đ c l p dân t c,ố ớ ộ ố ộ ộ ể ể ơ ề ấ ề ộ ậ ộ
trước h t, chúng ta c n hi u đúng v khái ni m đ c l p Đ c l p khi g n v iế ầ ể ề ệ ộ ậ ộ ậ ắ ớ
m t qu c gia dân t c, thộ ố ộ ường được hi u là ể “tr ng thái c a m t n ạ ủ ộ ướ c ho c m t ặ ộ dân t c có ch quy n v chính tr , không ph thu c vào n ộ ủ ề ề ị ụ ộ ướ c khác ho c dân t c ặ ộ khác” 1, t c là quy n t ch v m t chính tr , không b can thi p b i m t ch thứ ề ự ủ ề ặ ị ị ệ ở ộ ủ ểbên ngoài khác Hay ta có th hi u theo m t cách khác, m r ng h n, đ c l pể ể ộ ở ộ ơ ộ ậchính là quy n b t kh xâm ph m c a m t qu c gia, m t dân t c trên các m tề ấ ả ạ ủ ộ ố ộ ộ ặlãnh th , kinh t , chính tr , văn hóa, xã h i,…ổ ế ị ộ
T cách hi u đó v đ c l p dân t c, chúng ta có th th y đừ ể ề ộ ậ ộ ể ấ ược m t s n iộ ố ộdung c th c a khái ni m này Trụ ể ủ ệ ước h t đ c l p dân t c đế ộ ậ ộ ược bi u hi n vi cể ệ ở ệ
m t qu c gia có ch quy n v lãnh th c a mình, t c là s toàn v n lãnh th ,ộ ố ủ ề ề ổ ủ ứ ự ẹ ổ
th hai là s t ch trong th c hi n các ch c năng đ i n i và đ i ngo i, và cu iứ ự ự ủ ự ệ ứ ố ộ ố ạ ốcùng là m t qu c gia, dân t c đ c l p khi không có s chi m đóng c a nộ ố ộ ộ ậ ự ế ủ ướcngoài trên lãnh th nổ ước mình Nh v y v i nh ng n i dung đó, chúng ra sẽ làmư ậ ớ ữ ộ
c s đ ti p c n v i v n đ Nhà Nguy n v i đ c l p c a dân t c trong kho ngơ ở ể ế ậ ớ ấ ề ễ ớ ộ ậ ủ ộ ả
th i gian t năm 1802 đ n năm 1884, t c là trong kho ng th i gian Nhà Nguy nờ ừ ế ứ ả ờ ễđóng vai trò là lãnh đ o đ t nạ ấ ước
Nh v y v i ba bi u hi n c a khái ni m “đ c l p dân t c”: Toàn v n lãnhư ậ ớ ể ệ ủ ệ ộ ậ ộ ẹ
th , t ch trong vi c th c hi n ch c năng đ i n i và đ i ngo i, không có sổ ự ủ ệ ự ệ ứ ố ộ ố ạ ựchi m đóng c a nế ủ ước ngoài trên lãnh th , chúng tôi sẽ xem xét thái đ và quanổ ộ
đi m c a m t s v vua đ u tri u Nguy n v các n i dung này d a trên m t sể ủ ộ ố ị ầ ề ễ ề ộ ự ộ ố
t li u có đư ệ ược T đó chúng tôi sẽ làm n n t ng đ đi sâu h n vào nh ng chínhừ ề ả ể ơ ữ
1 Hoàng Phê (chủ biên) (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb.Đà Nẵng
Trang 2sách, bi n pháp mà nhà Nguy n đã th c hi n nh m b o v n n đ c l p c a dânệ ễ ự ệ ằ ả ệ ề ộ ậ ủ
t c trong kho ng th i gian đã độ ả ờ ược đ c p trên.ề ậ ở
1.1.1 Toàn v n lãnh th ẹ ổ
Lãnh th là m t trong nh ng d u hi u quan tr ng v m t hình th c c aổ ộ ữ ấ ệ ọ ề ặ ứ ủ
m t qu c gia Nói nh th , không ph i là chúng ta không xem tr ng v n đ nàyộ ố ư ế ả ọ ấ ề
đ i v i m t qu c gia, dân t c Ph m vi c a lãnh th chính là m t trong nh ngố ớ ộ ố ộ ạ ủ ổ ộ ữ
y u t t o nên nh hế ố ạ ả ưởng và quy n l c c a m t qu c gia Lãnh th càng r ngề ự ủ ộ ố ổ ộthì kh năng t o ra s c m nh bên trong c a m t qu c gia càng l n Chính vì lẽả ạ ứ ạ ủ ộ ố ớ
đó, trong l ch s c a nị ử ủ ước ta, m i khi m t tri u đ i nào đỗ ộ ề ạ ược thi t l p thì v nế ậ ấ
đ b o v toàn v n lãnh th luôn đề ả ệ ẹ ổ ược coi tr ng và đ t lên hàng đ u Đ i v iọ ặ ầ ố ớtri u đình nhà Nguy n cũng th , sau khi th ng nh t toàn v n lãnh th ề ễ ế ố ấ ẹ ổ “hoàn
ch nh t Nam Quan đ n Cà Mau” ỉ ừ ế 2, trên nh ng c s đữ ơ ở ược Nguy n Hu chu n bễ ệ ẩ ị
t trừ ước đó, tri u đình Nguy n Ánh đã có nhi u ch d , quy đ nh v vi c b o về ễ ề ỉ ụ ị ề ệ ả ệlãnh th , c th là vi c b o v biên gi i phía B c, Tây Nam và ch quy n đ i v iổ ụ ể ệ ả ệ ớ ắ ủ ề ố ớ
bi n đ o Theo nh nh n xét c a c giáo s Tr n Văn Giàu: ể ả ư ậ ủ ố ư ầ “V ph ề ươ ng di n ệ lãnh th qu c gia, so sánh v i t t c các tri u đ i tr ổ ố ớ ấ ả ề ạ ướ c thì d ướ i tri u Nguy n, ề ễ
n ướ c Vi t Nam r ng l n h n h t” ệ ộ ớ ơ ế 3 Chính vì lẽ đó ý th c b o v toàn v n lãnhứ ả ệ ẹ
th đã đổ ược các vua tri u đ i này nh n th c rõ và có nhi u chính sách đ th cề ạ ậ ứ ề ể ựthi
Ph n biên gi i phía B c luôn đầ ớ ắ ược các vua nhà Nguy n đ c bi t coi tr ng,ễ ặ ệ ọ
vì đây là ph n lãnh th ti p giáp v i Trung Qu c, đ ng th i đây cũng là vùng đ tầ ổ ế ớ ố ồ ờ ấ
m đ b n ch ng đ i chính quy n ho c tr m cở ể ọ ố ố ề ặ ộ ướp c a nhà Thanh tràn sang trúủ
n Ngay t đ u, Nguy n Ánh đã cho xây d ng khu v c này nhi u b o tr n đ
b o v lãnh th M t m t các vua nhà Nguy n t ra th n ph c “thiên tri u” đả ệ ổ ộ ặ ễ ỏ ầ ụ ề ể
t o ra không khí ôn hòa v i tri u đình Mãn Thanh, m t m t nh ng v vua nàyạ ớ ề ộ ặ ữ ịcũng có m t thái đ đ c l p, t ch riêng, và t coi mình ngang hàng v i nh ngộ ộ ộ ậ ự ủ ự ớ ữ
v vua Trung Hoa Sang th i Minh M ng tình hình bang giao gi a hai nị ờ ạ ữ ước v nẫ
t t đ p, khu v c biên gi i v n n đ nh ố ẹ ự ớ ẫ ổ ị Mãi đ n năm 183ế 0, m t đ i quân h nộ ộ ơ
2 Trần Văn Giàu, “Vài nhận xét về thời nhà Nguyễn”, Những vấn đề văn hóa xã hội thời Nguyễn, Kỷ yếu hội
nghị, Nxb.Khoa học xã hội, Tp.HCM, Tr.281
3 Trần Văn Giàu, sđd, Tr.281
Trang 3600 ngườ ủi c a Trung Hoa sang đòi vùng Phong Thu (H ng Hóa) cho h B ngư ọ ằcon đường ngo i giao m m d o, đ ng th i cho l c lạ ề ẻ ồ ờ ự ượng quân s t i H ng Hóaự ớ ư
đ tr n gi , vua Minh M ng đã gi i quy t bi n c này m t cách n th a Tri uể ấ ữ ạ ả ế ế ố ộ ổ ỏ ềThanh đã ch đ ng đ ngh v i Minh M ng th a thu n thông qua phủ ộ ề ị ớ ạ ỏ ậ ương pháphòa bình Vào nh ng năm sau đó, nh ng cu c phá nhi u và s xâm ph m tráiữ ữ ộ ễ ự ạphép vùng biên gi i đ t li n ho c h i ph n Vi t Nam, vua Minh M ng đ uở ớ ấ ề ặ ả ậ ệ ạ ềtheo cách c a vua Gia Long: d n b n ph m pháp y v nủ ẫ ọ ạ ấ ề ước Trung Hoa đ h tể ọ ự
gi i quy t Quan h Vi t Nam v i Trung Hoa n a đ u th k XIX khá t t đ p.ả ế ệ ệ ớ ử ầ ế ỷ ố ẹ
Đ i v i ph n biên gi i phía Nam, do nh ng bi n đ ng trong khu v c nh ngố ớ ầ ớ ữ ế ộ ự ữnăm n a đ u th k XIX, ử ầ ế ỉ nhà Nguy n đã thi hành chính sách cễ ương quy t nh mế ằ
b o v biên gi i nh ng khu v c này, tri u đình đã cho xây d ng h th ngả ệ ớ ở ữ ự ề ự ệ ốthành và b o tr n gi d c theo biên gi i đ b o v lãnh th L c lả ấ ữ ọ ớ ể ả ệ ổ ự ượng quân đ iộ
đượ ủc c ng c và tăng cố ường t trung ừ ương đ n đ a phế ị ương B i lẽ, s can thi pở ự ệ
c a Xiêm trong vi c tranh giành nh hủ ệ ả ưởng các nở ước Ai Lao và Cao Miên là
m t đi u làm cho tri u đình nhà Nguy n ph i e ng i Không nh ng th quânộ ề ề ễ ả ạ ữ ếXiêm còn nhi u l n đem quân sang nề ầ ước ta cướp bóc, gây r i lo n.ố ạ
Có th th y vi c b o v biên gi i là m t trong nh ng v n đ quan tr ngể ấ ệ ả ệ ớ ộ ữ ấ ề ọgóp ph n b o đ m toàn v n lãnh th c a đ t nầ ả ả ẹ ổ ủ ấ ước Các chính sách trong vi cệtuy n m binh lính đ a phể ộ ị ương, tu n tra biên gi i và xây d ng các đ n b o đãầ ớ ự ồ ảgóp ph n gi v ng n đ nh nh ng khu v c này.ầ ữ ữ ổ ị ở ữ ự
Vi c kh ng đ nh ch quy n lãnh th trên bi n cũng đệ ẳ ị ủ ề ổ ể ược các vua nhàNguy n chú tr ng T th k XVII, các chúa Nguy n đã phái đ i Hoàng Sa ra thămễ ọ ừ ế ỉ ễ ộ
dò, ho t đ ng t i hai qu n đ o Hoàng Sa và Trạ ộ ạ ầ ả ường Sa, sau đó ti p t c là s raế ụ ự
đ i c a nhi u đ i dân binh khác Đ n th i nhà Nguy n, công vi c này v n đờ ủ ề ộ ế ờ ễ ệ ẫ ượcduy trì Theo Ti n sĩ Nguy n Nhã: ế ễ “Tháng Giêng, năm t H i (1815), Ph m Quang Ấ ợ ạ Anh, thu c đ i Hoàng Sa đ ộ ộ ượ ệ c l nh ra đ o Hoàng Sa xem xét đo đ c th y trình ả ạ ủ (…) Đ n năm Gia Long th 15, năm Bính Tí (1816), vua Gia Long l i cho c th y ế ứ ạ ả ủ quân ph i h p v i đ i Hoàng Sa đi ra Hoàng Sa đ xem xét và đo đ c th y ố ợ ớ ộ ể ạ ủ
Trang 4trình…” 4 Sang đ n th i Minh M ng vi c đo đ c th y trình ch y u giao cho th yế ờ ạ ệ ạ ủ ủ ế ủquân có trách nhi m và thuê thuy n c a dân hệ ề ủ ướng d n h i trình, công vi c nàyẫ ả ệliên t c đụ ược th c hi n qua các năm: ự ệ 1833, 1835, 1836 Bên c nh đó, ạ Minh M ngạcũng chăm lo, b o đ m an toàn cho tàu thuy n Vi t Nam và các nả ả ề ệ ước qua l iạvùng bi n xung quanh hai qu n đ o Năm 1833 vua Minh M ng đã ch th cho Bể ầ ả ạ ỉ ị ộCông r ng: ằ “Trong h i ph n Qu ng Nghĩa, có m t d i Hoàng Sa, xa trông tr i ả ậ ả ộ ả ờ
n ướ c m t m u; không phân bi t đ ộ ầ ệ ượ c nông hay sâu G n đây thuy n buôn ầ ề
th ườ ng b n n Nay nên d b thuy n mành, đ n sang năm phái ng ị ạ ự ị ề ế ườ ớ i t i đó
tr ng nhi u cây c i Ngày sau cây c i xanh t t, ng ồ ề ố ố ố ườ ễ i d nh n bi t, có th tránh ậ ế ể
đ ượ c n n m c c n” ạ ắ ạ 5 Nh v y có th th y vi c th c thi ch quy n trên bi nư ậ ể ấ ệ ự ủ ề ểcũng được các vua tri u Nguy n quan tâm và ti n hành thề ễ ế ường xuyên Bên c nhạ
đó nhà Nguy n cũng có nh ng chính sách b o v vùng bi n đ o phía B c, cóễ ữ ả ệ ể ả ở ắhàng trăm đ o l n nh v i đ a hình ph c t p.ả ớ ỏ ớ ị ứ ạ
1.1.2 Không có s chi m đóng c a n ự ế ủ ướ c ngoài trên lãnh th ổ
Đ ng th i v i vi c c ng c vồ ờ ớ ệ ủ ố ương quy n và xây d ng đ t nề ự ấ ước, t vua GiaừLong đ n Minh M ng vi c đ phòng và ch ng l i nguy c can thi p, chi m đóngế ạ ệ ề ố ạ ơ ệ ế
c a nủ ước ngoài luôn được nh n th c và có các bi n pháp c th nh m b o đ mậ ứ ệ ụ ể ằ ả ả
s đ c l p, t ch c a đ t nự ộ ậ ự ủ ủ ấ ước Nó được th hi n qua m t s chính sách c aể ệ ộ ố ủnhà Nguy n trong vi c giao l u buôn bán v i phễ ệ ư ớ ương Tây, thái đ đ i v i tri uộ ố ớ ềđình Mãn Thanh, nh ng chính sách c m đ o Thiên Chúa, ữ ấ ạ
Trước h t có th th y, nh ng chính sách v thế ể ấ ữ ề ương m i c a nhà Nguy nạ ủ ễcũng m t ph n nh nào th hi n độ ầ ỏ ể ệ ược ý th c v s can thi p c a các nứ ề ự ệ ủ ước
phương Tây Vi c giao l u buôn bán v i các nệ ư ớ ước phương Tây h u nh b h nầ ư ị ạ
ch đ n m c th p nh t Có lẽ, chính s giao thi p t s m c a Nguy n Ánh v iế ế ứ ấ ấ ự ệ ừ ớ ủ ễ ớPháp nói riêng và v i các nớ ước phương Tây khác nói chung, đã làm cho ông có
m t cái nhìn thi u thi n c m và ông lo s v s bành trộ ế ệ ả ợ ề ự ướng c a t b n pủ ư ả hươngTây trong đ t nấ ước mình Ngo i giao gi a tri u đình Hu v i Pháp đạ ữ ề ế ớ ược b t đ uắ ầ
4 TS.Nguyễn Nhã, “Các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa từ đầu thế kỉ XVII đến khi thực dân Pháp xâm lược và đô hộ Việt Nam”, Chúa Nguyễn
và vương triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Nxb Thế
giới, Hà Nội, Tr.153.
5 Quốc sử quán triều Nguyễn (2007), Đại Nam thực lục, tập 3, Nxb.Giáo dục
Trang 5t s m do m i quan h thân thi t gi a Nguy n Ánh và m t s cá nhân ngừ ớ ố ệ ế ữ ễ ộ ố ườiPháp S giúp đ c a nh ng ngự ỡ ủ ữ ười này trong vi c giúp Nguy n Ánh đánh b iệ ễ ạquân Tây S n là m t ph n không nh , chính vì th sau khi lên ngôi năm 1802,ơ ộ ầ ỏ ếNguy n Ánh đã cho nh ng ngễ ữ ười này gi nh ng ch c v trong tri u và có tháiữ ữ ứ ụ ề
đ hi u hòa, tôn tr ng Nh ng đ i v i các nộ ề ọ ư ố ớ ước phương Tây, trong đó có c Phápảthì thái đ c a Nguy n Ánh v n không h thay đ i Đi u này độ ủ ễ ẫ ề ổ ề ược th hi n rõể ệqua vi c Nguy n Ánh c tuy t khi m t tàu chi n c a Pháp đ n Đà N ng nămệ ễ ự ệ ộ ế ủ ế ẵ
1817 nh m yêu c u v vua này th c hi n hi p ằ ầ ị ự ệ ệ ước năm 1787 Còn đ i v i ngố ớ ườiAnh, Nguy n Ánh cho r ng: ễ ằ “h không thu c ch ng t c c a chúng ta, do v y h ọ ộ ủ ộ ủ ậ ọ không đ ượ c phép c trú t i Vi t Nam” ư ạ ệ 6
Đ n th i Minh M ng vi c h n ch thế ờ ạ ệ ạ ế ương nghi p v i phệ ớ ương Tây l i ti pạ ế
t c đụ ược duy trì, nh ng năm 1839, s can thi p c a th c dân Anh vào Trung Hoaư ự ệ ủ ự
được khai mào b ng nh ng ti ng đ i bác V i s ki n này “Minh M ng đã đằ ữ ế ạ ớ ự ệ ạ ượcđánh th c”, nhà vua ý th c đứ ứ ược nguy c trơ ước m t đang đe d a đ c l p t chắ ọ ộ ậ ự ủ
c a đ t nủ ấ ước, đây lý do sâu xa khi n ông quy t đ nh đi u ch nh đế ế ị ề ỉ ường ngo iạgiao c truy n t th , th đ ng sang đổ ề ự ủ ụ ộ ường l i ngo i giao c i m “h p tác” v iố ạ ở ở ợ ớ
phương Tây trong nh ng năm tháng cu i đ i mình Vì lý do an ninh nên dùữ ố ờkhông ngăn c m ho t đ ng buôn bán v i phấ ạ ộ ớ ương Tây nh ng tri u đình Hu chư ề ế ỉcho m c a Đà N ng đ thuy n buôn phở ử ẵ ể ề ương Tây đ n buôn bán Ta có th th yế ể ấgiai đo n 1839 – 1840 đạ ược coi là th i kì h p tác c a vua Minh M ng Đ n th iờ ợ ủ ạ ế ờThi u Tr , chính sách v thệ ị ề ương nghi p v i các nệ ớ ước phương Tây v n không cóẫ
gì thay đ i so v i th i Minh M ng, nh ng vào năm 1844, s thi u thi n chí c aổ ớ ờ ạ ư ự ế ệ ủ
người Pháp trong m t cu c thộ ộ ương thuy t t i Đà N ng, thông qua vi c t n côngế ạ ẵ ệ ấthuy n bu m c a ngề ồ ủ ười Vi t, đã làm cho vua Thi u Tr quay l ng v i chính sáchệ ệ ị ư ớhòa h p t trợ ừ ước, Thi u Tr đã nghĩ đ n v n đ chi n tranh v i ngệ ị ế ấ ề ế ớ ười Pháp,không cho thuy n c a Pháp b neo các c a bi n Và r i chính sách “khôngề ủ ỏ ở ử ể ồ
phương Tây” được vua T Đ c ti p t c duy trì vào nh ng năm sau đó.ự ứ ế ụ ữ
6 Chu Tuyết Lan (2007), “Quan hệ bang giao giữa triều Nguyễn và phương Tây”, Những vấn đề lịch sử triều
Nguyễn, Nxb.Văn hóa Sài Gòn, Tp.HCM.
Trang 6Cũng v i v n đ ch ng l i s chi m đóng c a nớ ấ ề ố ạ ự ế ủ ước ngoài, vào năm 1830,
nh đã đ c p ph n trên, 600 quân c a nhà Thanh đã kéo vào phía B c nư ề ậ ở ầ ủ ắ ước
ta đ đòi vùng Phong Thu (H ng Hóa), nh ng chính vua Minh M ng đã sai quânể ư ư ạlên tr n áp và s d ng các bi n pháp hòa bình nh m đ y quân Thanh v nấ ử ụ ệ ằ ẩ ề ước
Có th th y cho đ n trể ấ ế ước khi th c dân Pháp xâm lự ược vào năm 1858, các
v vua tri u Nguy n luôn có ý th c cao đ i v i âm m u can thi p, chi m đóng tị ề ễ ứ ố ớ ư ệ ế ừcác th l c bên ngoài.ế ự
1.1.3 T ch trong vi c th c hi n ch c năng đ i n i và đ i ngo i ự ủ ệ ự ệ ứ ố ộ ố ạ
Có th nói, trong nh ng n a đ u th k XIX, tri u Nguy n đã xây d ng m tể ữ ử ầ ế ỷ ề ễ ự ộthi t ch qu n lý đ t nế ế ả ấ ước th ng nh t t B c đ n Nam Các chính sách trongố ấ ừ ắ ếlĩnh v c hành chính, kinh t , văn hóa – xã h i, quân s ,…đã ph n nào c ng c vàự ế ộ ự ầ ủ ốgia tăng năng l c cùng v th c a Vi t Nam th i b y gi Chính đi u này làm choự ị ế ủ ệ ờ ấ ờ ề
nước ta được ch đ ng, đ c l p trong chính sách đ i n i và đ i ngo i c a mình.ủ ộ ộ ậ ố ộ ố ạ ủ
S t ch trong đ i n i và đ i ngo i đó chính là vi c tri u đình nhà Nguy nự ự ủ ố ộ ố ạ ệ ề ễ
có th ch đ ng đ ra và tri n khai nh ng chính sách, bi n pháp nh m th cể ủ ộ ề ể ữ ệ ằ ự
hi n ch c năng lãnh đ o c a mình Nh ng chính sách c th sẽ đệ ứ ạ ủ ữ ụ ể ược chúng tôi
đ c p rõ h n ph n sau Nh ng nói tóm l i, t năm 1802-1858, Vi t Nam v nề ậ ơ ở ầ ư ạ ừ ệ ẫ
là m t nộ ước đ c l p, t ch v i toàn v n lãnh th và s quan tâm c a nhà nộ ậ ự ủ ớ ẹ ổ ự ủ ước
đ b o v toàn v n lãnh th y Là m t đ t nể ả ệ ẹ ổ ấ ộ ấ ước không có ngo i bang xâm lạ ược
và chi m đóng và có s làm ch c a nhà nế ự ủ ủ ước trên t t c các linh v c t b máyấ ả ự ừ ộnhà nước đ n pháp lu t, kinh t , ngo i giao…ế ậ ế ạ
Trang 7dân t c, c ng c th ng nh t qu c gia Đó là c s ch y u t o nên s c m nh c a ộ ủ ố ố ấ ố ơ ở ủ ế ạ ứ ạ ủ
v ươ ng tri u Còn tri u Nguy n là v ề ề ễ ươ ng tri u phong ki n cu i cùng d ng lên ề ế ố ự
b ng m t cu c chi n tranh ph n cách m ng nh th l c xâm l ằ ộ ộ ế ả ạ ờ ế ự ượ c c a n ủ ướ c ngoài Gia Long lên làm vua, l p ra tri u Nguy n sau khi đã đàn áp cu c chi n ậ ề ễ ộ ế tranh cách m ng c a nông dân mà n i dung c b n là đ u tranh cho quy n l i ạ ủ ộ ơ ả ấ ề ợ
c a nhân dân, đ c l p dân t c và th ng nh t qu c gia” ủ ộ ậ ộ ố ấ ố M t vộ ương tri u đề ược
d ng lên nh th đã gây nhi u b t mãn trong nhân dân, không đự ư ế ề ấ ượ ự ủc s ng hộ
c a nhân dân Chính vì th khi lên ngôi, Gia Long đã ban hành nhi u chính sáchủ ế ề
nh m n đ nh xã h i và phát tri n kinh t , c ng c l i ni m tin trong nhân dân ằ ổ ị ộ ể ế ủ ố ạ ềTuy nhiên, nh ng chính sách c a nhà Nguy n – trữ ủ ễ ước h t là trong lĩnh v cế ựkinh t ch a mang l i hi u qu rõ nét h n đ i v i đ i s ng nhân dân N n thamế ư ạ ệ ả ơ ố ớ ờ ố ạnhũng c a quan l i, củ ạ ường hào thêm vào đó là ch đ tô thu và lao d ch trế ộ ế ị ởthành gánh n ng kh c nghi t đ i v i th n dân Th a sai ngặ ắ ệ ố ớ ầ ừ ười Pháp Gúerard đã
t ng nh n xét: ừ ậ “Vua Gia Long bóp n n dân chúng b ng đ m i cách; s b t công ặ ằ ủ ọ ự ấ
và l ng hành làm cho ng ộ ườ i ta rên xi t h n c th i Tây S n, thu má và lao d ch ế ơ ả ờ ơ ế ị thì tăng lên g p ba” ấ Cùng v i đó m t mùa, đói kém càng làm cho đ i s ng nhânớ ấ ờ ốdân tr nên kh n kh , mâu thu n gi a nhân dân và tri u đình dâng cao, nhi uở ố ổ ẫ ữ ề ề
cu c kh i nghĩa c a nông dân n ra Theo tính toán c a các nhà nghiên c u, dộ ở ủ ổ ủ ứ ướitri u Nguy n có đ n 500 cu c kh i nghĩa l n nh n ra, tiêu bi u có kh i nghĩaề ễ ế ộ ở ớ ỏ ổ ể ở
c a Phan Bá Vành S n Nam, Ba Nhàn Ti n B t S n Tây…ủ ở ơ ề ộ ở ơ
Tình hình trong nước tr nên r i ren ch a gi i quy t đở ố ư ả ế ược thì nhà Nguy nễ
l i ph i đ i m t v i nguy c xâm h i đ n n n đ c l p dân t c t các nạ ả ố ặ ớ ơ ạ ế ề ộ ậ ộ ừ ướ ớc l n
T biên gi i phía B c, nừ ớ ắ ước ta không ít l n ph i đ i m t v i s xâm lầ ả ố ặ ớ ự ược
c a các vủ ương tri u Trung Hoa M t đ t nề ộ ấ ước Trung Hoa r ng l n th i đ i nàoộ ớ ở ờ ạcũng th hi n tham v ng bành trể ệ ọ ướng và đ ng hóa v i nồ ớ ước ta G n v i nhàầ ớNguy n, quân Tây S n cũng ph i đ i m t v i 29 v n quân Thanh Nguy c xâmễ ơ ả ố ặ ớ ạ ơ
lược nước ta t phía Trung Hoa là m t nguy c thừ ộ ơ ường tr c và không ít l n bi nự ầ ếthành hi n th c, th i nhà Nguy n v n th ệ ự ở ờ ễ ẫ ế
Không ch có nguy c xâm h i n n đ c l p dân t c t phỉ ơ ạ ề ộ ậ ộ ừ ương B c, phíaắ ởTây Nam c a t qu c, ta còn ph i đ i m t v i nủ ổ ố ả ố ặ ớ ước Xiêm K t đ u th k XIX,ể ừ ầ ế ỷ
Trang 8quan h ngo i giao gi a hai tri u đình Nguy n – Xiêm r t ph c t p, nh ng nóiệ ạ ữ ề ễ ấ ứ ạ ưchung c hai đ u mu n phát tri n và c ng c th l c c a mình trên đ a bàn haiả ề ố ể ủ ố ế ự ủ ị
nước Miên – Ai Lao Nhi u v xung đ t vũ trang đã di n ra gi a quân Xiêm vàề ụ ộ ễ ữquân Nguy n ho c trên lãnh th Miên, Ai Lao, ho c trên vùng biên gi i các t nhễ ặ ổ ặ ớ ỉphía Tây
Bên c nh đó, nạ ước ta còn ph i đ i m t v i nguy c t i t các nả ố ặ ớ ơ ớ ừ ước phươngTây T th k XVI, ngừ ế ỷ ười Tây Dương – B Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh,ồPháp và Đ c đã l n theo bứ ầ ước chân c a nh ng nhà thám hi m trong các cu củ ữ ể ộphát ki n đ a lý b t đ u giao thi p v i Vi t Nam T i đ u th k XIX, nguy c vế ị ắ ầ ệ ớ ệ ớ ầ ế ỷ ơ ề
s xâm lự ược c a ch nghĩa t b n phủ ủ ư ả ương Tây được th hi n rõ ràng h n baoể ệ ơ
gi h t Cho đ n đ u nh ng năm 30, nhi u h i thuy n c a các nờ ế ế ầ ữ ề ả ề ủ ước phương Tây
đ c bi t là Pháp đã đ n Vi t Nam đ t quan h ngo i giao và thặ ệ ế ệ ặ ệ ạ ương m i Trênạ
th c t , các thự ế ương nhân phương Tây v n đẫ ược mua bán hàng hóa t i các h iạ ả
c ng quy đ nh nh Ph Hi n, H i An…ả ị ư ố ế ộ
Nói v nề ước Pháp, trong cu c n i chi n gi a Tây S n và Nguy n Ánh,ộ ộ ế ữ ơ ễNguy n Ánh đã nh n đễ ậ ượ ực s giúp đ c a m t s ngỡ ủ ộ ố ười Pháp mà tiêu bi u nh tể ấ
là Giám m c Bá Đa L c Sau khi Nguy n Ánh th ng Tây S n, Bá Đa L c đụ ộ ễ ắ ơ ộ ược xem
là người có công lao to l n và đớ ược gi l i trong b máy cai tr Bên c nh đó, vuaữ ạ ộ ị ạGia Long còn tr n cho m t s ngả ơ ộ ố ười Pháp b ng cách đ a h vào b máy hànhằ ư ọ ộchính Nh ng ngữ ười Pháp luôn hướng v quê hề ương c a h , luôn mu n đem l iủ ọ ố ạquy n l i t Vi t Nam cho nề ợ ừ ệ ước Pháp, chính đi u này càng làm cho Pháp dề ễdàng th c hi n nh ng âm m u c a mình đ i v i nự ệ ữ ư ủ ố ớ ước ta Nh n xét v Bá Đa L c,ậ ề ộtác gi Rieunier cho r ng: ả ằ “Giám m c này đã d c toàn tâm vào ý đ nh ph c h i ụ ố ị ụ ồ ngai vàng cho Nguy n Ánh Ph i nói r ng không ai thay th đ ễ ả ằ ế ượ c vai trò này c a ủ ông, vì ông hi u bi t sâu s c đ c đi m c a dân An Nam, và v i năng l c c m ể ế ắ ặ ể ủ ớ ự ả
nh n nh y bén, Bá Đa L c d ki n r ng n ậ ạ ộ ự ệ ằ ướ c Pháp có th đón đ i m t t ể ợ ộ ươ ng lai
r c r m t khi bi t khai thác m i tài nguyên c a x này cùng v i s phát tri n ự ỡ ộ ế ọ ủ ứ ớ ự ể nhanh chóng c a n n văn minh châu Âu đ i v i m t dân t c v a hi n lành v a ủ ề ố ớ ộ ộ ừ ề ừ thông minh nh dân t c này” ư ộ Và càng ngày nh ng âm m u c a Bá Đa L c cùngữ ư ủ ộ
v i nớ ước Pháp ngày càng được th hi n và c ng c v ng ch c.ể ệ ủ ố ữ ắ
Trang 9Ta có th th y, nhà Nguy n ra đ i và t n t i trong m t b i c nh đ c bi tể ấ ễ ờ ồ ạ ộ ố ả ặ ệ
c a đ t nủ ấ ước mà còn trong tình hình th gi i có nhi u chuy n bi n l n Th ngế ớ ề ể ế ớ ắ
l i c a ch nghĩa t b n Tây Âu đã kéo theo s phát tri n c a ch nghĩa th cợ ủ ủ ư ả ở ự ể ủ ủ ựdân và c a s giao l u buôn bán qu c t Hàng lo t nủ ự ư ố ế ạ ước châu Á l n lầ ượ ơt r i vàoách đô h th c dân và Vi t Nam cũng không tránh kh i m i đe d a đó.ộ ự ệ ỏ ố ọ
1.3 Chính sách đối nội của nhà Nguyễn từ 1802-1858
có quy n hành tuy t đ i v i t t c m i ngề ệ ố ớ ấ ả ọ ườ ấ ả ọi t t c m i th trên đ t nứ ấ ướ ủc c amình, vua là ch muôn dân là ch c a t t c ru ng đ t, núi r ng, sông bi n ủ ủ ủ ấ ả ộ ấ ừ ể “vua
th c t là tên đi n ch đ u s l n nh t trong n ự ế ề ủ ầ ỏ ớ ấ ướ c có toàn quy n đ nh đo t trong ề ị ạ
s chi d ng tô thu ” ự ụ ế 7
Dưới vua có 6 b : H , L i, Binh, Hình, Công, L Đ ng đ u m i b làộ ộ ạ ễ ứ ầ ỗ ộ
Thượng th , giúp vi c cho thư ệ ượng th có các quan t h u tham tri, t h u thư ả ữ ả ữ ịlang M i b l i tùy vào công vi c mà phân chia các ty chuyên trách C m t vi nỗ ộ ạ ệ ơ ậ ệ
g m có m t s đ i th n bàn nh ng qu c s quan tr ng, nh ng ý ki n quy tồ ộ ố ạ ầ ữ ố ự ọ ư ế ế
đ nh v n là ý ki n c a nhà vua.ị ẫ ế ủ
Ngoài ra b lu t Gia Long ban hành năm 1815 là m t công c h tr đ c l cộ ậ ộ ụ ỗ ợ ắ ựcho chính quy n phong ki n B lu t này đề ế ộ ậ ược ph ng theo lu t c a tri u Mãnỏ ậ ủ ềThanh, m c dù v y, xét cho cùng th i gian đó, Trung Qu c là m t trong nh ngặ ậ ở ờ ố ộ ữ
đ t nấ ước đ t đạ ược nhi u thành t u trong vi c xây d ng lu t pháp, nên vi c nhàề ự ệ ự ậ ệNguy n ti p thu nh ng đi u lu t đó đ xây d ng b lu t cho đ t nễ ế ữ ề ậ ể ự ộ ậ ấ ước là m tộ
đi m khá ti n b , nên để ế ộ ược đánh giá tích c c h n là tiêu c c.ự ơ ự
7 Trần Văn Giàu (2001), Chống xâm lăng, Nxb.Thành Phố Hồ Chí Minh, trang 35.
Trang 10các t nh huy n, các quan đ ng đ u đ u do tri u đình b nhi m đi u này
cho th y nấ ước Vi t Nam lúc b y gi là m t nhà nệ ấ ờ ộ ước phong ki n t p quy n r tế ậ ề ấ
m nh Các quan đ u do thi c đ ch n ra, đây là m t hình th c r t dân ch vàạ ề ử ể ọ ộ ứ ấ ủcông b ng, nh ng trên th c t nh ng k ra làm quan đ u là b n con ông cháuằ ư ự ế ữ ẻ ề ọcha H c c t là đ ra làm quan, đ bóc l t nhân dân các làng, xã quy n cai trọ ố ể ể ộ Ở ề ị
th c t đã r i vào tay c a m t nhóm đ a ch , cự ế ơ ủ ộ ị ủ ường hào Nhà nước n m làng xãắkhông ph i b ng cách n m m i thành viên trong làng xã mà là n m làng xã nhả ằ ắ ọ ắ ư
m t c ng đ ng t p th , hay nói cho đúng là nhà nộ ộ ồ ậ ể ước phong ki n trung ế ương đã
d a vào b n đ a ch cự ọ ị ủ ường hào đ a phở ị ương đ cai tr nhân dân Chính quy nể ị ềtrung ương cho r ng đ n m làng xã m t cách hi u qu nh t thì t t ph i d aằ ể ắ ộ ệ ả ấ ấ ả ựvào b n cọ ường hào, đ a ch trong đ a phị ủ ị ương H i đ ng hộ ồ ương, lý trưởng đ u doề
cường hào, đ i ch l a ch n, nhà nạ ủ ự ọ ước cho chúng m t ph m vi ho t đ ng nh tộ ạ ạ ộ ấ
đ nh, m t nh m m t m v i nh ng hành đ ng c a b n cị ắ ắ ắ ở ớ ữ ộ ủ ọ ường hào đ a ch đị ủ ểchúng ki m l i riêng, và vì l i ích riêng đó mà ph c v l i cho chính quy n trungế ợ ợ ụ ụ ạ ề
ng Làng xã Vi t Nam có truy n th ng n đ nh, ít bi n đ ng và t n t i lâu dài
Dưới ch đ cai tr c a tri u Nguy n nhân dân cũng ph i ch u nhi u thế ộ ị ủ ề ễ ả ị ề ứthu n ng n , ngoài ra h còn ph i ch u ch đ lao d ch hà kh c, b i các vua nhàế ặ ề ọ ả ị ế ộ ị ắ ởNguy n thễ ường xuyên cho xây d ng nh ng cung đi n, lăng t m Đ ng th i nhàự ữ ệ ẩ ồ ờNguy n cũng đ t ra nhi u th lu t l vô lý, quái g b t nhân dân ph i th c hi n.ễ ặ ề ứ ậ ệ ỡ ắ ả ự ệ
“Ví nh đã là th ư ườ ng dân thì ch đ ỉ ượ c m c áo v i, v i tr ng, v i đen, v i nâu, và đi ặ ả ả ắ ả ả chân không, nh t thi t không đ ấ ế ượ c đi giày, m c g m vóc Ph i là quý t c là quan ặ ấ ả ộ
m i đ ớ ượ c làm nhà l u, làm theo ki u ch công, môn, đi giày, m c áo g m vóc” ầ ể ữ ặ ấ 8
8 Trần Văn Giàu, sđd, trang 37
Trang 11Chính nh ng đi u lu t quái g này đã c n tr s phát tri n c a n n kinh t , xãữ ề ậ ỡ ả ở ự ể ủ ề ế
h i, ch có bộ ỉ ước vào quan trường thì con người m i tìm đớ ượ ực s vinh hi n, giàuểsang
Có th th y b máy chính quy n đã để ấ ộ ề ược không ng ng c ng c đ có thừ ủ ố ể ể
ph c v đ c l c cho vi c qu n lí đ t nụ ụ ắ ự ệ ả ấ ước Tuy nhiên, vi c t p trung quy n l cệ ậ ề ựcàng cao thì t t nhiên sẽ đ l i nhi u m t tiêu c c trong vi c đ ra chính sáchấ ể ạ ề ặ ự ệ ềcai tr ị
1.3.2 Kinh tế
Nông nghi p ệ
Đầu thế kỉ XIX, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Cơ cấu ruộngđất gồm hai bộ phận: ruộng đất công và ruộng đất tư Ruộng đất tư là đất riêng do tưnhân trồng trọt và nộp thuế cho triều đình Đất này có thể mua bán, thừa kế, nếu triềuđình muốn trưng dụng phải trả tiền bồi thường Ruộng đất công là đất của triều đìnhgiao cho xã, thôn sử dụng và không được đem ra mua bán Ruộng này cứ 3 năm phânchia lại một lần cho dân để mỗi người đều có một số ruộng tương tự nhau một cáchcông bằng, cách này gọi là phép quân điền
Ngay khi lên ngôi, Gia Long đã ra lệnh cấm mua bán ruộng đất công và quy địnhchặt chẽ việc cầm cố các loại công điền, công thổ để đảm bảo đất cày cho nông dân Năm 1804, Gia Long ra lệnh chỉ tịch thu những ruộng đất của quan lại triều Tây Sơn
và ruộng trang trại riêng của Tây Sơn làm quan điền Tất cả mọi người đều được chiaruộng công ở xã, từ quan lại cấp cao tới những người dân nghèo đều được chia phần.Tới thời Minh Mạng định lại phép quân cấp ruộng khẩu phần không kể phẩm trật caothấp đều được hưởng một phần khẩu Triều đình thực hiện chế độ ruộng lương rất hậuvới mong muốn khuyến khích nhân dân vào quân đội và cũng là để triều đình và binhlính có sự gắn bó mật thiết với nhau hơn
Chính sách quân điền tuy có được điều chỉnh nhiều lần, nhưng vẫn không tácdụng đáng kể Chính sách quân điền thực tế chỉ là giải pháp mang ý nghĩa tượngtrưng, dân nghèo vẫn không có ruộng cày, tình hình này vẫn kéo dài tới thời Tự Đức,triều đình tỏ ra bất lực
Ngay khi mới lên ngôi, vua Gia Long đã quan tâm tới việc khuyến khích khẩnhoang Trong những năm chiến tranh, ruộng đất bị bỏ hoang rất nhiều Nhà Nguyễn
Trang 12rất chú trọng đến vùng đất Nam Bộ và khuyến khích người dân đến khẩn hoang, kếtiếp phong trào khẩn hoang thời nội chiến, người dân đã tự do đến khẩn hoang với tưcách cá nhân hoặc tập thể dưới sự giúp đỡ của triều đình
Chính sách đồn điền và doanh điền được triều đình kèm theo một loạt luật lệthưởng phạt phân minh để khai thác triệt để đất đã vỡ hoang và ngăn tình trạng bỏ đấtnhưng cũng không dứt hẳn được hiện tượng ruộng hoang.Việc khai khẩn đất hoang
mở ra liên tục dưới bốn vị vua đầu triều Năm 1841, vua Thiệu Trị ra lệnh khenthưởng cho phú hào mộ dân lập ấp Người nào chiêu mộ 5 suất đinh khai khẩn được
10 mẫu trở lên thì được thưởng 20 quan …
Nhà Nguyễn cũng rất chú trọng công tác đê điều, đặt Nha đê chính và chức quanTổng lý chuyên trách coi sóc việc đê điều, đồng thời triều đình cũng thường xuyênkiểm tra tu bổ đê điều ở các địa phương để đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp củanông dân được thuận lợi Đặc biệt ở phía Nam nhà Nguyễn còn cho đào những conkênh như: Thoại Hà, Vĩnh Tế Những con kênh này có ý nghĩa quan trọng đối với việctiêu phèn, rửa mặn cho vùng đất phía nam, giúp nhân dân thuận lợi trong quá trình sảnxuất nông nghiệp mà đặc biệt là trồng lúa nước Bên cạnh đó hai con kênh này cũng làđường biên giới tự nhiên giữa nước ta và Chân Lạp, bảo vệ nước ta khỏi những sựxâm nhập đe dọa của các thế lực bên ngoài
Công nghiệp (Thủ công nghiệp)
Nước ta là một nước nông nghiệp truyền thống vì vậy công nghiệp chỉ chiếmmột bộ phận rất nhỏ trong nền kinh tế Hình thức chủ yếu của công nghiệp nước ta làthủ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Một bộ phận của thủ công nghiệp còn chưatách ra khỏi nông (công nghiệp tại gia), công nghiệp tại gia là sự chế biến nguyên liệungay tại gia đình nông dân, đó là thuộc tính của nền kinh tế tự nhiên
Tuy nhiên vào thế kỉ XIX, ở nước ta đã hình thành những khu vực chuyên mônsản xuất thủ công nghiệp Sự chuyên môn hóa được đưa lên cao và hình thành nênnhững làng thủ công chuyên làm những nghề rất tinh xảo, như làng Kim Bôi đúc đồđồng, làng Bưởi làm các loại giấy, Bát Tràng làm gốm… Thậm chí ở những thành thịsầm uất như Hà Nội đã hình thành nên những làng nghề thủ công nghiệp tập trung ởnhững đường phố hay khu phố theo từng ngành nghề Những người có chung mộtngành nghề với nhau thường tập hợp lại thành một tổ chức gọi là phường hội Mỗi
Trang 13phường hội đều có quy chế riêng, và được tổ chức chặt chẽ Ở mỗi phường hội nghềthủ công và nghề buôn bán được kết hợp lại với nhau.
Triều đình cũng khuyến khích thủ công nghiệp, khen thưởng cho những thợ giỏi,nhà vua thường sai người đi trưng dụng những thợ giỏi về làm việc cho vua hoặc triềuđình Những thợ thủ công giỏi được nhà nước trưng dụng được sử dụng vào việc xâydựng những cung điện, thành trì hoặc làm những công việc như đúc súng, đóng tàu,đúc tiền Ngoài ra còn có những xưởng chuyên sản xuất những đồ dùng phục vụ chonhu cầu của vua và hoàng tộc như đồ trang sức, gấm vóc, đồ gốm…
Nhà nước giữ độc quyền công nghệ khai mỏ mà đặc biệt là đối với những khoánvật quý như kẽm, bạc, vàng Nhà nước cũng cho thầu khoán Trung Quốc làm rồi đóngthuế bằng bao nhiêu nguyên liệu khoáng sản Nhà nước còn cho lập những “hộ” khicần những món hàng nào đó, cần sắt thì lập “hộ sắt”, cần vàng thì lập “hộ vàng”, cần
gỗ lim thì lập “hộ thiết mộc”… tập hợp những người làm nghề đó rồi đánh thuế sảnvật
Những người thợ giỏi nhất thường bị nhà nước trưng dụng, có khi trưng dụng cảđời Trong khi đó đối với các làng nghề, các phường hội quy chế phức tạp, hình thức
“giấu nghề” rất ngặt nghèo làm cho những làng nghề đó hầu như chỉ được độc quyềnbởi một gia đình hay một phường nhất định Chính vì những nguyên nhân này mà thủcông nghiệp không có điều kiện để phát huy hết những thế mạnh và sáng tạo củamình Khiến công thương nghiệp chỉ bó hẹp ở một khu vực nhất định
Thương nghiệp
Từ thời Lê đến thời Tây Sơn những bến cảng như Hà Nội, Hội An các thươngthuyền cập bến vô cùng đông đúc Các giáo sĩ phương Tây từng ghi nhận rằng GiaĐịnh thành vào thời các chúa Nguyễn có đến hơn 10 vạn dân cư Sang thế kỉ XIX, đấtnước thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán trong và ngoàinước
Thuyền buôn các nước như Xiêm, Malaysia, nhất là Trung Quốc, thường xuyênsang nước ta buôn bán Tàu buôn của các nước phương Tây cũng đến buôn bán ở cáchải cảng Từ thời Gia Long, tàu buôn phương Tây có thể vào buôn bán tại nhiều cảngcủa Việt Nam Nhưng năm 1820, vua Minh Mạng tuyên bố “bế quan tỏa cảng”, tàubuôn phương Tây chỉ được cập bến Đà Nẵng Đến thời vua Tự Đức, nhà vua quyết
Trang 14định không tiếp chủ thuyền buôn phương Tây, khước từ mọi yêu cầu lập thương điếmhoặc ký hiệp ước thương mại với các nước phương Tây
Triều đình chỉ nới lỏng trong việc giao thương buôn bán với với Trung Quốc.Thương nhân Việt Nam buôn bán nhỏ lẻ hàng hóa với những thương nhân ngườiTrung Quốc để kiếm lời chứ không làm ăn quy mô lớn, vì vậy thương nghiệp khôngphát triển Trong khi ở trong nước tình hình sản xuất thủ công nghiệp không mấy pháttriển Giao lưu buôn bán giữa các địa phương trong cả nước có khi còn gặp khó khăn
do tình trạng nổi loạn, các cuộc khởi nghĩa nông dân, đồng thời nạn hải phỉ hoànhhành Tất cả nhưng yếu tố đó đã làm cho nền thương nghiệp của Việt Nam từ từ xuốngdốc
Có thể thấy những vị vua đầu triều Nguyễn đã cố gắng củng cố, phát triển nềnthương nghiệp của nước ta nhưng mắc phải một sai lầm lớn là “trọng nông ứcthương”, nên không thể tạo điều kiện cho nước ta có sự thay đổi phù hợp theo xu thếphát triển của thời đại Nên kinh tế đi vào quá trình trì trệ suy thoái, cộng với nhữngchính sách không phù hợp của triều đình nhà Nguyễn là nguyên nhân đưa nước ta nằmtrong tằm ngắm xâm lược của tư bản phương Tây mà thiết nghĩ nếu không có Pháp thìnước ta cũng khó thoát cảnh trở thành thuộc địa
Các vua đầu triều Nguyễn đã đưa ra nhiều chính sách, biện phát nhằm xây dựng
và phát triển nền kinh tế, củng cố sức mạnh của đất nước, qua đó củng cổ và bảo vệnền độc lập, tự chủ của dân tộc Chúng ta không thể phủ nhận rằng tình hình kinh tế -
xã hội của đất nước đã được cải thiện rất nhiều so với thời gian trước, nhưng bên cạnh
đó có nhiều chính sách đã gây ra những tác động tiêu cực, kìm hãm sự phát triển kinh
tế, mà tiêu biểu là chính sách “bế quan tỏa cảng” và “trọng nông ức thương” Nhữngdấu hiệu của khủng hoảng đã bắt đầu xuất hiện và cho đến khi thực dân Pháp nổ súngxâm lược, đất nước ta lại rơi vào một tình thế vô cùng khó khăn, triều đình nhàNguyễn tỏ ra lúng túng trước thời cuộc, đời sống của nhân dân trong nước lại càng trởnên cơ cực
1.3.3 T ch c quân đ i và h th ng phòng th d ổ ứ ộ ệ ố ủ ướ i th i nhà Nguy n ờ ễ
Trang 15T ch c quân đ i ổ ứ ộ
T th i nhà Lý nừ ờ ước ta đã th c hi n chính sách “ng binh nông”, cho quânự ệ ụ ưlính luân phiên luy n t p tái ngũ và v nhà cày ru ng Chính sách này càng đệ ậ ề ộ ược
v n d ng linh ho t sáng t o các tri u đ i phong ki n ti p theo nh Tr n, Lê.ậ ụ ạ ạ ở ề ạ ế ế ư ầ
Y u t then ch t làm nên thành công c a các tri u đ i phong ki n Vi t Nam làế ố ố ủ ề ạ ế ệ
s g n bó m t thi t gi a nhà nự ắ ậ ế ữ ước và nhân dân Ng binh nông đụ ư ược ban hành
và th c hi n thành công đã cho th y các tri u đ i phong ki n Lý, Tr n đã bi tự ệ ấ ề ạ ế ầ ế
k t h p gi a quy n l i dân t c và quy n l i giai c p, đ cao t tế ợ ữ ề ợ ộ ề ợ ấ ề ư ưởng g n dân,ầ
d a vào nhân dân đ phòng gi đ t nự ể ữ ấ ước và đánh b i nh ng đ i quân xâm lạ ữ ộ ượchùng m nh.ạ
Tri u Nguy n đề ễ ược xác l p đ u th k XIX không ph i là s n ph m c aậ ầ ế ỉ ả ả ẩ ủ
cu c đ u tranh nhân dân mà là k t qu c a vi c l t đ phong trào nông dân Tâyộ ấ ế ả ủ ệ ậ ổ
S n Chính vì th mà ngay t bu i ban đ u mâu thu n gi a nhà Nguy n v i nôngơ ế ừ ổ ầ ẫ ữ ễ ớdân trong c nả ước đã gay g t, m c d u m c đ có gi m so v i th i kì Tr nh –ắ ặ ầ ứ ộ ả ớ ờ ịNguy n B i nguyên do đó mà nhà Nguy n không th c hi n ch đ ng binh ễ ở ễ ự ệ ế ộ ụ ưnông nh các tri u đ i trư ề ạ ước mà ch trủ ương cho xây d ng l c lự ự ượng quân đ iộ
v ng m nh Dữ ạ ưới th i nhà Nguy n quân đ i cung đờ ễ ộ ược chia ra thành hai bộ
ph n chính là th y binh và b binh ậ ủ ộ
B binh dộ ưới th i nhà nguy n luôn đờ ễ ược duy trì r t đông t i hàng ch c v nấ ớ ụ ạ
người, được tuy n ch n theo ch đ quân d ch Theo quy đ nh c a tri u đ nh cể ọ ế ộ ị ị ủ ề ỉ ứ
ba đ n b n su t đinh thì l y m t su t lính, tuy nhiên trên th c t con s nàyế ố ấ ấ ộ ấ ự ế ốluôn cao h n “ơ Ch ng h n, theo th ng kê, s đinh năm 1820 là 620.240, mà s lính ẳ ạ ố ố ố tuy n l i đ n 204.220 ng ể ạ ế ườ i (b ng 1/3 s đinh)” ằ ố 9 Thành ph n ch y u tham giaầ ủ ếtrong quân đ i nhà Nguy n ch y u là nh ng ngộ ễ ủ ế ữ ười nông dân, còn con cháu c aủcác nhà giàu có, quan l i thì đạ ược mi n không ph i đi lính ho c dùng ti n đ tìmễ ả ặ ề ể
người đi thay Do nhà Nguy n không áp d ng ch đ ng binh nông nên tri uễ ụ ế ộ ụ ư ềđình th c hi n ch đ ru ng lự ệ ế ộ ộ ương r t h u v i mong mu n khuy n khích nhânấ ậ ớ ố ếdân vào quân đ i và cũng là đ tri u đình và binh lính có s g n bó m t thi t v iộ ể ề ự ắ ậ ế ớnhau h n.ơ
9 Nhiều tác giả (2005), Lịch sử nhà Nguyễn một cách tiếp cận mới, Nxb Đại học sư phạm, trang 381.
Trang 16B binh th i Nguy n độ ờ ễ ược phân làm ba h ng là thân binh có nhi m v hạ ệ ụ ộ
v vua, c m binh có nhi m v b o v hoàng thành và tinh binh có nhi m vệ ấ ệ ụ ả ệ ệ ụphòng th kinh đô và đi tr n gi các t nh V t ch c, quân đ i đủ ấ ữ ở ỉ ề ổ ứ ộ ược biên chếtheo h th ng nh sau: đ n v nh nh t là ngũ (có 5 ngệ ố ư ơ ị ỏ ấ ười), ti p đ n là th p (10ế ế ậ
người), r i đ n đ i (50 ngồ ế ộ ười), v (m i v b ng 10 đ i), doanh (m i doanh cóệ ỗ ệ ằ ộ ỗ
2500 người) Binh lính nhà Nguy n đễ ược trang b còn khá l c h u có th nói làị ạ ậ ể
l i th i so v i t b n phỗ ờ ớ ư ả ương Tây, m t v độ ệ ược trang b 2 kh u th n công, 200ị ẩ ầ
kh u đi u thẩ ể ương, đ n th i T Đ c b binh còn s d ng giáo mác và súng đi uế ờ ự ứ ộ ử ụ ể
thương, tuy v y thì 10 ngậ ười m i có 1 kh u súng Nh m hi n đ i hóa quân đ iớ ẩ ầ ệ ạ ộnâng cao s c chi n đ u, T Đ c cũng đã cho ngứ ế ấ ự ứ ười mua súng c a nủ ước ngoài vàđúc thêm súng trong nở ước Tuy nhiên ph n nhi u nh ng lo i súng mua v tầ ề ữ ạ ề ừ
nước ngoài là nh ng lo i súng ki u cũ, nh ng th “ph th i” c a t b n phữ ạ ể ữ ứ ế ả ủ ư ả ươngTây, trong khi đó súng được s n xu t trong nả ấ ước cũng ch theo khuôn m u cũỉ ẫkhông có s c i ti n.ự ả ế
V th y binh, có sáu v th y binh đóng kinh đô, ngoài ra còn có th y quânề ủ ệ ủ ở ủđóng các đ n lũy các t nh ven bi n, đ c bi t là các h i c ng quan tr ng.ở ồ ở ỉ ể ặ ệ ở ả ả ọ
Dưới th i Gia Long th y quân đ t con s 17.600 ngờ ủ ạ ố ười, được trang vũ khí và tàuchi n khá hoàn ch nh V i 3 tàu chi n theo ki u phế ỉ ớ ế ể ương Tây 100 chi n thuy nế ề
l n đớ ược trang b t 50 đ n 70 máy chèo, có nhi u súng b n đá, đ i bác, 200ị ừ ế ề ắ ạchi n h m nh đế ạ ỏ ược b c đ ng m i chi c ch t 16 đ n 20 đ i bác, 500 chi nọ ồ ỗ ế ở ừ ế ạ ếthuy n nh m i chi c có 40 đ n 44 mái chèo đề ỏ ỗ ế ế ược trang b 1 đ i bác và nhi uị ạ ềsúng b n đá ắ
H th ng phòng th d ệ ố ủ ướ i th i nhà Nguy n ờ ễ
Kinh thành Huế
Sau khi Nguy n Ánh l t đ vễ ậ ổ ương tri u Tây S n l p nên nhà Nguy n nămề ơ ậ ễ
1802 ông đã r t chú tr ng đ n vi c xây d ng nh ng h th ng ti n tiêu, nh ngấ ọ ế ệ ự ữ ệ ố ề ữcông trình quân s mang tính ch t phòng th nh m ch ng l i s dòm ngó, xâmự ấ ủ ằ ố ạ ự
ph m c a các th l c nạ ủ ế ự ước ngoài Đ c bi t khi ch n Hu làm kinh đô c a vặ ệ ọ ế ủ ươngtri u, Gia Long đã cho xây d ng h th ng phòng th c ng bi n và đ o, h th ngề ự ệ ố ủ ả ể ả ệ ố
s n phòng các t nh mi n trung đ che ch n cho kinh thành Hu ơ ở ỉ ề ể ắ ế
Trang 17H th ng phòng th quân s th i nhà Nguy n có th phân làm ba lo i là hệ ố ủ ự ờ ễ ể ạ ệ
th ng phòng th kinh thành Hu , h th ng phòng th các c ng, các đ o vàố ủ ở ế ệ ố ủ ở ả ả
h th ng phòng th các t nh mi n núi V i m c đích phòng th là chính, tệ ố ủ ở ỉ ề ớ ụ ủ ừnăm 1805 Gia Long đã cho xây d ng kinh thành Hu v i di n tích lên đ n 520 haự ế ớ ệ ế
n m b b c c a con sông Hằ ở ờ ắ ủ ương Đây là công trình xây d ng đ s , quy mô v iự ồ ộ ớhàng v n lạ ượt người tham gia thi công, hàng tri u mét kh i đ t đá, v i m t kh iệ ố ấ ớ ộ ố
lượng công vi c kh ng l đào hào, l p sông, di dân, d i m , đ p thành kéo dàiệ ổ ồ ấ ờ ộ ắ
t năm 1805 dừ ưới tri u vua Gia Long mãi cho đ n năm 1832 dề ế ưới tri u vuaềMinh M ng m i hoàn thành Có th nói Kinh thành Hu là m t trong nh ng côngạ ớ ể ế ộ ữtrình không ch mang ý nghĩa phòng th quân s đ n thu n mà nó còn là m tỉ ủ ự ơ ầ ộcông trình ki n trúc vĩ đ i c a nhà Nguy n, nó có giá tr vế ạ ủ ễ ị ượt th i gian Nămờ
1993 qu n th di tích c đô Hu (bao g m c kinh thành Hu ) đã đầ ể ố ế ồ ả ế ược UNESCOcông nh n là Di s n văn hóa th gi i.ậ ả ế ớ
H th ng phòng th các c a bi n ệ ố ủ ở ử ể
Đà N ng là m t trong nh ng h i c ng quan tr ng và gi v th chi n lẵ ộ ữ ả ả ọ ữ ị ế ế ược
c a đ t nủ ấ ước Vào th i Nguy n Đà N ng càng có m t v th vô cùng quan tr ngờ ễ ẵ ộ ị ế ọ
vì nó n m r t g n Kinh thành Hu , chính b i vì th mà tri u đình Nguy n đã r tằ ấ ầ ế ở ế ề ễ ấchú tr ng xây d ng h th ng phòng th liên hoàn, quy mô, kiên c nh ngọ ự ệ ố ủ ố ở ữ
đi m then ch t c a thành ph này Đ phòng ng a s thâm nh p trái phép c aể ố ủ ố ể ừ ự ậ ủcác tàu phương Tây và c m các giáo sĩ truy n đ o ho t đ ng, nên vi c phòng thấ ề ạ ạ ộ ệ ủ
và c p báo c a bi n Đà N ng dấ ở ử ể ẵ ưới th i Minh M ng đờ ạ ược x p vào tình tr ngế ạ
t i kh n L c lố ẩ ự ượng quân đ i c a tri u đình độ ủ ề ược b phòng c a bi n Đà N ngố ở ử ể ẵcũng tăng cường theo th i gian ờ “Năm 1838, quân s gi c a Đà N ng là 39 ố ữ ử ẵ
ng ườ i, đ t d ặ ướ ự i s ch huy c a quan Lãnh binh t nh Qu ng Nam, Năm 1847, d ỉ ủ ỉ ả ướ i tri u Thi u Tr còn đ t thêm ch c Lãnh binh th y s t nh Qu ng Nam” ề ệ ị ặ ứ ủ ư ỉ ả 10
Đ b o v c a Đà N ng, Năm 1813 Gia Long đã cho xây d ng hai thànhể ả ệ ử ẵ ự
Đi n H i và An H i, thi t k theo ki u thành Vauban, đ ng đ u m i thành làệ ả ả ế ế ể ứ ầ ỗquan thành úy Tri u Nguy n còn cho xây d ng m t h th ng đ n lũy dày đ c đề ễ ự ộ ệ ố ồ ặ ểkiên c đ b o v c ng Đà N ng c ly g n bên trái c a Đà N ng là đ n H iố ể ả ệ ả ẵ ở ự ầ ở ử ẵ ồ ả
10 PGS.TS Sử học Đỗ Bang (2011), Hệ thống phòng thủ miền trung dưới triều Nguyễn, Nxb.Văn hóa – Thông
tin, trang 57
Trang 18Châu, Phước Ninh, Th c Gián, bên ph i có các đ n Hóa Khê, Mỹ Th Th m chíạ ở ả ồ ị ậngay mũi đ t nhô ra gi a sông Hàn còn có đ n N i Hiên nh m ch n đánh nh ngấ ữ ồ ạ ằ ặ ữchi n thuy n đ ch mu n dùng đế ề ị ố ường sông đ ti n vào n i đ a V i h th ngể ế ộ ị ớ ệ ố
nh ng công trình phòng th đó đã cho th y r ng Đà N ng trong m t tri u đìnhữ ủ ấ ằ ẵ ắ ề
Hu có m t v trí c c kì quan tr ng đ i v i vi c b o v kinh thành Hu ế ộ ị ự ọ ố ớ ệ ả ệ ế
Thu n An đậ ược bi t t i t th i nhà H , lúc đó c a bi n này mang tên c aế ớ ừ ờ ồ ử ể ử
Eo, sau này đ i thành c a Noãn r i c a Nhuy n, mãi đ n năm 1813 Gia Longổ ử ồ ử ễ ế
m i đ i tên c a Nhuy n thành c a Thu n An Thu n An là c a bi n quan tr ngớ ổ ử ễ ử ậ ậ ử ể ọ
b c nh t c a kinh đô Hu , tri u đình cho đ t th s , đ t m t ch c th ng vàậ ấ ủ ế ề ặ ủ ở ặ ộ ứ ủ ữ
m t ch c t n th , có 3 đ i lính l có nhi m v đi tu n phòng ngoài bi n Đ b oộ ứ ấ ủ ộ ệ ệ ụ ầ ể ể ả
v c a bi n quan tr ng này tri u đình đ t ra ch c quan thành th úy qu n línhệ ử ể ọ ề ặ ứ ủ ả
v Phòng h i đ ng đ u, đ t quân đ i thệ ả ứ ầ ặ ộ ường tr c có 7 đ i V t n binh phòngự ộ ệ ấ
h i Đ canh phòng cho c a ngõ quan tr ng này tri u đình không nh ng ch sả ể ử ọ ề ữ ỉ ử
d ng nh ng đ i l nh ng tr c mà còn chú ý đ n l c lụ ữ ộ ị ứ ự ế ự ượng ng dân đ a phư ị ương,
đ đi tu n thám, phát hi n nh ng hi n tể ầ ệ ữ ệ ượng b t thấ ường báo cáo cho tri uềđình L c lự ượng phòng gi c a bi n Thu n An cũng ngày m t đữ ử ể ậ ộ ược tăng cường,phiên ch quân ngũ, phân công ng tr c cũng vô cùng ch t chẽ ế ứ ự ặ “Văn b n pháp ả quy năm 1832 c tri u đình ghi rõ: s lính thu c l t n th c a bi n Thu n An là ả ề ố ộ ệ ấ ủ ử ể ậ
124 ng ườ i, nay phiên ch làm ba đ i Thu n An Nh t, Nh và Tam; m i đ i do m t ế ộ ậ ấ ị ỗ ộ ộ viên chánh đ i tr ộ ưở ng và hai viên đ i tr ộ ưở ng ch huy” ỉ 11 Cũng gi ng nh c a Đàố ư ử
N ng tri u đình Hu cũng xây d ng nên m t h th ng phòng th liên hoàn v iẵ ề ế ự ộ ệ ố ủ ớ
nh ng pháo đài đ n lũy dày đ c c trên đ t li n cũng nh trên bi n ữ ồ ặ ả ấ ề ư ể
Ngoài h th ng phòng th quân s quan tr ng hai c a bi n có v trí chi nệ ố ủ ự ọ ở ử ể ị ế
lược then ch t đ b o v kinh thành Hu là Đà N ng và Thu n An tri u Nguy nố ể ả ệ ế ẵ ậ ề ễcòn cho b phòng các c a bi n khác nh T Tr c (Qu ng Nam, Qu ng Ngãi),ố ở ử ể ư ả ự ả ả
H u Tr c (Qu ng Tr , Qu ng Bình), T Kỳ (Bình Đ nh, Phú Yên), H u Kỳ (Hàữ ự ả ị ả ả ị ữTĩnh, Ngh An, Thanh Hóa.ệ
H th ng công trình phòng th vùng núi ệ ố ủ
11 PGS.TS Sử học Đỗ Bang (2011), Hệ thống phòng thủ miền Trung dưới triều Nguyễn, Nxb.Văn hóa – Thông
tin, trang 71
Trang 19Tri u Nguy n cho xây d ng các đ n, b o đ tr c ti p b o v các ngu nề ễ ự ồ ả ể ự ế ả ệ ồ(đ n v hành chính mi n núi, tơ ị ở ề ương đương v i các t ng) S lớ ổ ố ượng đ n và binhồlính tùy thu c vào tình hình an ninh các đ a phộ ở ị ương Quân lính trong các đ nồ
ch y u đủ ế ược tuy n ngay đ a phể ở ị ương lúc có bi n thì thế ường được tăng thêmquân lính t nh và tri u đình Quân s các đ n thở ỉ ề ố ở ồ ường không đ ng đ u, trungồ ềbình t 40 đ n 50 binh lính canh gác Tri u đình th c hi n ch đ luân phiênừ ế ề ự ệ ế ộ
tr n gi , c 6 tháng đ n m t năm thì cho đ i lính, đ c bi t nh ng n i có nhi uấ ữ ứ ế ộ ổ ặ ệ ở ữ ơ ềlam chướng thì c 3 tháng là luân phiên ứ “Theo li t kê trong sách Đ i nam nh t ệ ạ ấ
th ng chí (b n tri u T Đ c), đ n gi a th k XIX, mi n Trung có đ n 180 đ n, ố ả ề ự ứ ế ữ ế ỉ ề ế ồ
b o; trong đó lũy dài Tĩnh Man Qu ng Ngãi chi m 114 b o; sau đó là t nh Bình ả ở ả ế ả ỉ
Đ nh 23 b o” ị ả 12 Trong h th ng đ n lũy mi n núi xây d ng dệ ố ồ ề ự ưới th i nhà Nguy nờ ễthì Tĩnh man trường lũy Qu ng Ngãi là n i ti ng nh t ở ả ổ ế ấ
Có th nói nhà Nguy n đã không h có thái đ ch quan mà còn r t nghiêmể ễ ề ộ ủ ấtúc trong vi c xây d ng hi n đ i hóa quân đ i ngày càng v ng m nh h n Ngayệ ự ệ ạ ộ ữ ạ ơ
t khi l t đ vừ ậ ổ ương tri u Tây S n nhà Nguy n đã cho xây d ng m t đ i quân đề ơ ễ ự ộ ộ ủ
m nh v i l c lạ ớ ự ượng thường tr c lên t i hàng ch c v n binh lính Đ ng th i nhàự ớ ụ ạ ồ ờNguy n cũng r t chú tr ng vi c t ch c, phiên ch quân đ i m t cách ch t chẽ,ễ ấ ọ ệ ổ ứ ế ộ ộ ặ
ti n hành s n xu t, mua vũ khí c a nế ả ấ ủ ước ngoài đ trang b cho các binh ch ng.ể ị ủTuy vũ khí dưới th i Nguy n đờ ễ ược trang b còn khá l c h u so v i t b nị ạ ậ ớ ư ả
phương Tây nh ng so v i các nư ớ ước trong khu v c thì không thua kém b t kìự ấ
qu c gia nào Nh ng quân s đông hay trang b vũ khí hi n đ i không ph i làố ư ố ị ệ ạ ả
y u t quy t đ nh đ n thành b i c a cu c chi n Trên th c t nế ố ế ị ế ạ ủ ộ ế ự ế ước ta đã t ngừkhu t ph c r t nhi u đ o quân xâm lấ ụ ấ ề ạ ượt đông h n g p nhi u l n, trang b vũơ ấ ề ầ ịkhí hi n đ i h n r t nhi u T đó m i th y đệ ạ ơ ấ ề ừ ớ ấ ượ ằc r ng trong chi n đ u ch ngế ấ ố
k thù xâm lẻ ược thì y u t lòng dân m i là nhân t quy t đ nh th ng l i c aế ố ớ ố ế ị ắ ợ ủ
cu c chi n, toàn dân m t lòng thì dù k thù có m nh đ n đâu cũng có th đánhộ ế ộ ẻ ạ ế ể
b i, nhạ ược b ng dân đã không theo thì c m ch c th t b i trong tay Nh Tằ ầ ắ ấ ạ ư ả
tướng qu c H Nguyên Tr ng đã có câu nói n i ti ng: Th n không s đánh, chố ồ ừ ổ ế ầ ợ ỉ
12 PGS.TS Sử học Đỗ Bang (2011), Hệ thống phòng thủ miền Trung dưới triều Nguyễn, Nxb.Văn hóa – Thông
tin, trang 143-144
Trang 20s lòng dân không theo Chính vì v y mà cho dù đã t ch c quân đ i r t ch tợ ậ ổ ứ ộ ấ ặchẽ, b trí phòng th dày đ c nh ng nhà Nguy n ch có th đ ng v ng trongố ủ ặ ư ễ ỉ ể ứ ữ
m t th i gian ng n khi Pháp sang xâm lộ ờ ắ ược nước ta
1.4 Chính sách ngo i giao c a nhà Nguy n t 1802-1858 ạ ủ ễ ừ
1.4.1 Chính sách ngo i giao c a nhà Nguy n v i các n ạ ủ ễ ớ ướ c lân bang
D a vào nh ng tài li u l ch s cho phép chúng ta kh ng đ nh trong các t tự ữ ệ ị ử ẳ ị ấ
c các quan h ngo i giao v i các nả ệ ạ ớ ước lân bang, tri u Nguy n đ t quan hề ễ ặ ệngo i giao v i nhà Mãn Thanh (Trung Qu c) lên hàng u tiên s m t ạ ớ ố ư ố ộ
Ngay t năm 1802, vua Gia Long đã c hai s đoàn sang nhà Thanh, đemừ ử ứgiao l i cho nhà Thanh nh ng sách n mà h đã ban cho tri u đình Tây S n vàạ ữ ấ ọ ề ơxin đ t qu c hi u “Vi t Nam” Các vua tri u Nguy n xem vi c tuyên phong c aặ ố ệ ệ ề ễ ệ ủnhà Thanh là đi u r t quan tr ng N u ch a có l tuyên phong đ i v i v vua kề ấ ọ ế ư ễ ố ớ ị ế
v tri u Nguy n thì coi nh ch a đị ề ễ ư ư ược th a nh n chính th ng; còn đừ ậ ố ược công
nh n và phong vinh thì m i th t là chính th ng, trong nậ ớ ậ ố ước sẽ không có m t l cộ ự
lượng nào dám tranh giành c nghi p đ vơ ệ ế ương c a mình.ủ
Tri u Nguy n có thông l là đ u đ n c s đoàn mang c ng ph m sangề ễ ệ ề ặ ử ứ ố ẩdâng n p cho nhà Thanh Ngoài ra c m i l n nhà Thanh có l m ng hay cáoộ ứ ỗ ầ ễ ừtang, tri u Nguy n đ u c s b mang l v t sang dâng n p ch ng h n năm Giaề ễ ề ử ứ ộ ễ ậ ộ ẳ ạLong th 18, nhân d p m ng th 60 tu i c a vua Gia Khánh, tri u Nguy n c sứ ị ừ ọ ổ ủ ề ễ ử ứđoàn cho c n chánh đi n h c sĩ Nguy n Xuân Tình d n đ u sang chúc m ng.ầ ệ ọ ễ ẫ ầ ừ
Theo Khâm đ nh Đ i Nam h i đi n s l ị ạ ộ ể ử ệ, do N i các tri u Nguy n biênộ ề ễ
so n, có th th y r ng trong năm quy n ghi chép v n đ bang giao thì b nạ ể ấ ằ ể ấ ề ốquy n th c ch t là ghi chép v quan h gi a tri u Nguy n và nhà Mãn Thanh.ể ự ấ ề ệ ữ ề ễ
B n cu n này ghi chép t m nh ng quy đ nh ch t chẽ mà tri u Nguy n ph i th cố ố ỉ ỉ ữ ị ặ ề ễ ả ự
hi n trong quá trình quan h v i nhà Thanh, t th th c vi c sai s , l ph m, đệ ệ ớ ừ ể ứ ệ ứ ễ ẩ ệvăn th đ n th th c ti p s nhà Thanh Đ i l tuyên phong, đ i l d t , lư ế ể ứ ế ứ ạ ễ ạ ễ ụ ế ễ
ti p ki n T t c nh ng đi u này th hi n nhà nế ế ấ ả ữ ề ể ệ ước Vi t Nam dệ ưới tri u cácềvua Nguy n v n có nhu c u duy trì quan h ch nhà v i thễ ẫ ầ ệ ủ ớ ượng qu c b ngố ằ
phương cách g i c ng ph m Th c t đó cũng ch ra r ng, s mong mu n cóử ố ẩ ự ế ỉ ằ ự ốquan h hòa hi u đ góp ph n đ m b o an ninh qu c gia Vi t Nam Đây cũng làệ ế ể ầ ả ả ố ệ
Trang 21cách đ m b o giá tr phong vả ả ị ương mà hoàng đ tiên tri u đã ban cho Vi t Namế ề ệ
và nh ng ngữ ườ ế ịi k v ; và cũng là d p trao đ i t ng v t, m c dù t ng v t ngàyị ổ ặ ậ ặ ặ ậcàng gi m Tri u đình Hu có c h i nh n đả ề ế ơ ộ ậ ược nhi u t ng v t quý giá k cề ặ ậ ể ả
thương ph m l n các s n ph m “ẩ ẫ ả ẩ tinh th n” ầ t phía tri u đình nhà Thanh.ừ ề
Trước âm m u đ y m nh xâm lư ẩ ạ ược Vi t Nam c a th c dân Pháp vào nh ngệ ủ ự ữnăm 70 c a th k XIX, T Đ c đã l y quan h tôn ch đ c u c u nhà Thanhủ ế ỉ ự ứ ấ ệ ủ ể ầ ứđánh Pháp Vi c làm này m t m t là s ph n kháng th c dân Pháp Xâm lệ ộ ặ ự ả ự ược,
nh ng m t khác l i bi u hi n m t tinh th n l i, d a d m không còn gi v ngư ặ ạ ể ệ ộ ầ ỷ ạ ự ẫ ữ ữquy n t ch , t cề ự ủ ự ường dân t c Tuy nhiên nhà Thanh lúc này không đ s c độ ủ ứ ể
gi vũng ch quy n c a đ t nữ ủ ề ủ ấ ước h trọ ước ý đ xâm lồ ượ ủc c a các nước phươngTây Nhà Thanh cũng đã giúp đ nh ng vì m c đích c a mình mà đã nhanh chóngỡ ư ụ ủ
b t tay v i Pháp và b m c Vi t Nam M i khi đ t đắ ớ ỏ ặ ệ ỗ ạ ược th a thu n v i tri uỏ ậ ớ ềNguy n th c dân Pháp đ u s d ng nhà Mãn Thanh đ b o tr v Pháp lý qu cễ ự ề ử ụ ể ả ợ ề ố
t cho nh ng k t qu c a chính sách xâm lế ư ế ả ủ ượ ủc c a chúng
Trong quan h v i nhà Thanh không ph i cái gì tri u Nguy n cũng nh tệ ớ ả ề ễ ấ
m c ph c tùng, ph thu c thông thự ụ ụ ộ ường t Gia Long đ n Minh M ng, Thiêu Trừ ế ạ ị
s nhà Thanh ch đ n Thăng Long làm l tuyên phong cho các vua tri u Nguy nứ ỉ ế ễ ề ễ
nh ng sau này thì các s nhà Thanh ph i đ n t n kinh đô Hu đ làm l cho cácư ứ ả ế ậ ế ể ễvua Nguy n Đ i v i nh ng hành đ ng nhà Thanh xâm ph m ch quy n lãnhễ ố ớ ữ ộ ạ ủ ề
th c a Vi t Nam tri u Nguy n đã kiên quy t đ i phó đ thu h i hay b o v đ tổ ủ ệ ề ễ ế ố ể ồ ả ệ ấđai c a t qu c.ủ ổ ố
Tri u Nguy n cũng r t quan tâm đ n m i quan h v i các nề ễ ấ ế ố ệ ớ ước Đông Nam
Á Đ c bi t th i tr vì c a vua Minh M ng đặ ệ ờ ị ủ ạ ược xem là đ nh cao c a các quan hỉ ủ ệnày Quan h gi a Vi t Nam và các nệ ữ ệ ước lân này có tính ch t đa d ng, ph c t pấ ạ ứ ạ
h n đó là quan h gi a nơ ệ ữ ước “b o h ” và nả ộ ước “được b o h ” ( ch y u là gi aả ộ ủ ế ữ
Vi t Nam và hai vệ ương qu c Ai Lao và Cao Miên) Còn quan h v i các nố ệ ớ ướcĐông Nam Á khác đôi lúc đã di n ra đ ng đ quân s căng th ng, nh ng nhìnễ ụ ộ ự ẳ ưchung nét n i b t là quan h “hòa hi u thân thi n”.ổ ạ ệ ế ệ
Các s ki n trong quan h gi a tri u Nguy n v i Ai Lao và Cao Miên chự ệ ệ ữ ề ễ ớ ủ
y u là vi c các s th n hay đích thân các qu c vế ệ ứ ầ ố ương c a hai nủ ước này đ n Vi tế ệ
Trang 22Nam yêu c u đầ ược giúp đ , t n,…còn tri u Nguy n đóng vai trò ngỡ ạ ơ ề ễ ườ ải b o hộđúng m c, có tinh th n trách nhi m và không c bám gi đ a v “b o h ” c aự ầ ệ ố ữ ị ị ả ộ ủmình
Quan h tri u Nguy n v i vệ ề ễ ớ ương qu c Xiêm La v a t nh , v a ph c t p, ítố ừ ế ị ừ ứ ạ
n đ nh ch a đ ng nh ng mâu thu n gay g t và d ng đ ch y u là quan h
Theo s c a nhà Nguy n thì ba l n qu c vử ủ ễ ầ ố ương Mi n Đi n c s th n sangế ệ ử ứ ầ
Vi t Nam dệ ưới th i vua Gia Long, Minh M ng và Thiêu Tr V phía tri u Nguy nờ ạ ị ề ề ễthì cũng có đôi l n c s th n ho c th h đ n Mi n Đi n có th nói r ng tri uầ ử ứ ầ ặ ủ ạ ế ế ệ ể ằ ềNguy n và Mi n Đi n v a mu n liên k t đ đ i phó v i nh hễ ế ệ ừ ố ế ể ố ớ ả ưởng c a Xiêm Laủ
v a không th liên k t vì tri u Nguy n mu n gi gìn quan h n đ nh v i Xiêmừ ể ế ề ễ ố ữ ệ ổ ị ớ
La Nh ng nhà Nguy n cũng không bao gi t ý nghiêng v bên nào.ư ễ ờ ỏ ề
So v i vớ ương qu c Xiêm La và Mi n Đi n thì đ i v i các nố ế ệ ố ớ ước trong khu
v c Đông Nam Á nh Malaysia, Inđônêsia, Philiphin tri u Nguy n ch có quan hự ư ề ễ ỉ ệ
v buôn bán ch y u là quan h t m t phía – là nhà Nguy n Ngoài ra tri uề ủ ế ệ ừ ộ ễ ềđình còn c quan l i đi công cán các nử ạ ở ước này
Các vua tri u Nguy n đ u ý th c đề ễ ề ứ ược t m quan tr ng c a chính sáchầ ọ ủngo i giao và vi c bang giao v i các nạ ệ ớ ước Ngay trong nh ng ngày đ u tiên lênữ ầngôi, vua T Đ c đã ban b “Bang giao chi u” T đó chúng ta có th th y đự ứ ố ế ừ ể ấ ượccác vua tri u Nguy n cũng đã nh n th c r t đúng v t m quan tr ng c a chínhề ễ ậ ứ ấ ề ầ ọ ủsách ngo i giao v i các nạ ớ ước lân c n ậ
Nhìn chung, tri u Nguy n có m t chính sách ngo i giao rõ ràng, m m d oề ễ ộ ạ ề ẻ
và có th nói là phù h p v i tình hình th c t Chính sách đó l y quan h ngo iể ợ ớ ự ế ấ ệ ạgiao v i Mãn Thanh làm trung tâm, chú ý đ n các nớ ế ước có quan h đ ng văn,ệ ồ
đ ng ch ng v i Vi t Nam C g ng phát huy vai trò trung tâm trong các kh iồ ủ ớ ệ ố ắ ố
nước trên bán đ o Đông Dả ương Tuy ph c tùng nhà Thanh nh ng tri u Nguy nụ ư ề ễ
Trang 23cũng không mù quáng ph c tùng và ch u lép v đ i v i nhà Thanh v v n đ chụ ị ế ố ớ ề ấ ề ủquy n và toàn v n lãnh th ề ẹ ổ
Chính sách ngo i giao r ng rãi c a tri u Nguy n ch y u di n ra trong th iạ ộ ủ ề ễ ủ ế ễ ờhai vua đ u đó là Gia Long và Minh M nh, đ n vua Thi u Tr và T Đ c thì quanầ ệ ế ệ ị ự ứ
phương Tây T đó có th th y đừ ể ấ ược tình hình chính tr r t ph c t p lúc b y gi ị ấ ứ ạ ấ ờ
Có th nói nhà Nguy n có m t chính sách ngo i giao b o th , thi n c n v iể ễ ộ ạ ả ủ ể ậ ớ
phương Tây nh ng v i các nư ớ ước trong khu v c thì vua quan nhà Nguy n cũng đãự ễ
có cái nhìn th c t và c x khá h p lí cho phù h p v i b i c nh l ch s lúc b yự ế ư ử ợ ợ ớ ố ả ị ử ấ
gi ờ
1.4.2 Chính sách ngo i giao c a nhà Nguy n v i các n ạ ủ ễ ớ ướ c ph ươ ng Tây
th i Gia Long tr vì (1802-1820), chính sách ngo i giao c a Tri u đình
nhà Nguy n đ i v i Pháp là khá hòa nhã c i m th i kỳ đ u, nguyên nhânễ ố ớ ở ở ở ờ ầ
ph n nhi u vì Gia Long mu n tr n nh ng ngầ ề ố ả ơ ữ ười Pháp, đ c bi t là Giám m cặ ệ ụ
Bá Đa L c đã giúp đ ông trong công cu c đánh đu i Tây S n th ng nh t đ tộ ỡ ộ ổ ơ ố ấ ấ
nước Vi c buôn bán trao đ i v i ngệ ổ ớ ười Pháp v n còn r t c i m , Gia Long cũngẫ ấ ở ở
t o r t nhi u đi u ki n đ các nhà buôn Pháp d dàng hòa nh p v i Vi t Namạ ấ ề ề ệ ể ễ ậ ớ ệ
nh phái ngư ười trong tri u đình đ n giúp đ , mi n thu cho các tàu buôn, chề ế ỡ ễ ế ỉ
d n nên đem m t hàng gì đ n đ bán,…ẫ ặ ế ể
Tuy nhiên, Gia Long v n r t h t s c c n tr ng trong vi c đi l i v i ngẫ ấ ế ứ ẩ ọ ệ ạ ớ ườiPháp, đ c bi t là m t s ki n làm tri u đình nhà Nguy n không th không đặ ệ ộ ự ệ ề ễ ể ềphòng ý đ c a Pháp Đó là vào năm 1817, m t thuy n trồ ủ ộ ề ưởng c a tàu buônủPháp là Kergariou xin được g p g dâng quà cho Gia Long và nh c đ n Hi p ặ ỡ ắ ế ệ ước
1787 Gia Long phái quan đ n ti p đãi t t nh ng không cho Kergariou tri uế ế ử ế ư ề
ki n v i lý do Kergariou không có qu c th Đ i l i v i thái đ này c a Gia Long,ế ớ ố ư ố ạ ớ ộ ủ
người Pháp lúc đó khi thì trách s đ c đoán chuyên ch c a ông, khi thì tráchự ộ ế ủ
Trang 24Kergariou nh c l i Hi p ắ ạ ệ ước 1787 làm nhà vua b t mãn, t c gi n Dù là nguyênấ ứ ậnhân gì người Pháp bày ra đ bi n gi i cho s th t b i này đi chăng n a thì đâyể ệ ả ự ấ ạ ữcũng là s ki n đ tri u đình nhà Nguy n ph i càng đ phòng s nhòm ngó c aự ệ ể ề ễ ả ề ự ủPháp h n.ơ 13
Nhà vua không ký k t b t kỳ m t hi p ế ấ ộ ệ ước nào v i Chính ph Pháp cũngớ ủ
nh nh ng thư ữ ương nhân và các nhà truy n giáo ngề ười Pháp Nói m t cách khác,ộ
b i v n còn vở ẫ ướng m c vi c nh ngắ ệ ờ ười Pháp giúp đ nên vua Gia Long khôngỡ
th th ng th n khể ẳ ắ ướ ừc t nh ng yêu c u c a ngữ ầ ủ ười Pháp, nhà vua m t m t ph iộ ặ ả
gi thái đ dung hòa, m t m t ph i tìm m i cách đ t ch i ký k t hi p ữ ộ ộ ặ ả ọ ể ừ ố ế ệ ước v iớ
người Pháp Th nh ng ch trế ư ủ ương ch ng Pháp c a vua Gia Long v n đố ủ ẫ ược thể
hi n ra ít nhi u trong nh ng quy t đ nh c a mình Đ c bi t là cu i th i kỳ trệ ề ữ ế ị ủ ặ ệ ở ố ờ ị
vì c a mình, Gia Long đã b t đ u si t ch t h n nh ng chính sách đ i v i các tàuủ ắ ầ ế ặ ơ ữ ố ớbuôn Pháp Vi c ch n hoàng t Đ m (Minh M ng sau này) làm ngệ ọ ử ả ạ ườ ế ịi k v mìnhcũng được xem là m t hành đ ng đi n hình nh t trong vi c th hi n ch trộ ộ ể ấ ệ ể ệ ủ ươngnày c a Gia Long.ủ
Đ i v i nố ớ ước Anh, tuy Gia Long gi thái đ h u h o v i ngữ ộ ữ ả ớ ười Pháp nh ngư
l i không m y m n mà v i ngạ ấ ặ ớ ười Anh Trước khi lên ngôi, gi a Nguy n Ánh vàữ ễ
người Anh đã có xích mích, sau khi lên ngôi, l i ch u nh hạ ị ả ưởng b i c a nh ng vở ủ ữ ịquan người Pháp trong tri u mà Gia Long l i càng không mu n giao thề ạ ố ương v iớ
người Anh
Còn đ i v i Hoa kỳ thì cũng không đố ớ ược m y thu n l i, ch y u vì các thấ ậ ợ ủ ế ươngnhân và tàu Mỹ đ n Vi t Nam vào cu i th i Gia Long – đ u th i Minh M ng, khiế ệ ố ờ ầ ờ ạnhà Nguy n đã b t đ u có nh ng s thay đ i trong chính sách đ i ngo i c aễ ắ ầ ữ ự ổ ố ạ ủmình đ i v i các nố ớ ước phương Tây, không còn th l ng nh trả ỏ ư ước mà c ng r nứ ắ
h n.ơ 14
Nói chung, chính sách ngo i giao c a nhà Nguy n vào giai đo n này v nạ ủ ễ ạ ẫ
ch a rõ nét, ch y u là chính sách hai m t, m t ph n thân thi n giao h o, ph nư ủ ế ặ ộ ầ ệ ả ầ
13 Dẫn theo Đinh Xuân Lâm, “Triều Nguyễn trước âm mưu bành trướng của tư bản Phương Tây (1802-1858)”,
Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 11-12/1993, tr 5.
14 Dẫn theo Trần Nam Tiến (2006), Ngoại giao giữa Việt Nam và các nước Phương Tây dưới triều Nguyễn
(1802-1858), Nxb Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, tr 73.
Trang 25v n đ phòng dè ch ng Ch trẫ ề ừ ủ ương đ phòng dè ch ng này càng ngày càng trề ừ ởnên c ng r n h n, b o th h n vào cu i th i Gia Long Nguyên nhân là Gia Longứ ắ ơ ả ủ ơ ố ờ
đã nh n ra ngày m t rõ ràng dã tâm c a ch nghĩa t b n phậ ộ ủ ủ ư ả ương Tây, mà đ iạ
di n đây là Pháp, mu n tìm l i cho mình Vi t Nam, nh ng Gia Long v n ch aệ ở ố ợ ở ệ ư ẫ ư
th có m t để ộ ường l i đ i sách c th đ đ i phó v i ý đ nh này c a ngố ố ụ ể ể ố ớ ị ủ ười Pháp
Dù sao thì nh ng đữ ường l i này c a ông ch a giúp gi i quy t đố ủ ư ả ế ược nh ng m iữ ố
đe d a t Pháp, nh ng cũng ch a gây h i gì cho đ t nọ ừ ư ư ạ ấ ước, th nên đ đánh giáế ể
được trách nhi m c a Gia Long trong cái “t i” không gi đệ ủ ộ ữ ược n n đ c l p dânề ộ ậ
t c thì c n ph i có cái nhìn khách quan h n, phù h p v i hoàn c nh l ch s lúcộ ầ ả ơ ợ ớ ả ị ử
b y gi ấ ờ
Đ i v i th i Minh M ng (1820-1840) thì nh ng chính sách c a tri u đìnhố ớ ờ ạ ữ ủ ềtrong ngo i giao v i Pháp th i kỳ đ u là tạ ớ ở ờ ầ ương đ i gi ng v i th i c a vua chaố ố ớ ờ ủGia Long, đó là v n gi giao h o v i Pháp ẫ ữ ả ớ “Th i gian này còn đ ờ ượ c xem là giai
đo n hòa hoãn (1820-1824) trong quan h gi a Vi t Nam và các n ạ ệ ữ ệ ướ c ph ươ ng Tây d ướ i tri u Minh M ng” ề ạ 15 Tuy nhiên, t nh ng chính sách m m d o, hòaừ ữ ề ẻhoãn ban đ u, tri u đình nhà Nguy n đã d n d n si t ch t thành chính sáchầ ề ễ ầ ầ ế ặ
c ng r n Đi n hình cho vi c chuy n đ i chính sách đó là khi các phái đoànứ ắ ể ệ ể ổ
thương nhân, chính khách Pháp t năm 1821 đ n năm 1824 đ n và xin đừ ế ế ược
g p g nhà vua thì Minh M ng ch sai quan l i ti p đón chu đáo nh ng l i tặ ỡ ạ ỉ ạ ế ư ạ ừ
ch i g p g cùng t ch i nh n t ng ph m c a h Ch khi s đoàn doố ặ ỡ ừ ố ậ ặ ẩ ủ ọ ỉ ứJ.B.Chaigneau đ n Vi t Nam v i t cách là đ c s c a Hoàng đ Pháp thì Minhế ệ ớ ư ặ ứ ủ ế
M ng m i đích thân đón ti p, tuy nhiên, nh ng n l c c a Chaigneau trong vi cạ ớ ế ữ ỗ ự ủ ệthi t l p m i quan h v i Vi t Nam lúc này v n không thành công.ế ậ ố ệ ớ ệ ẫ
Tình tr ng này v n còn kéo dài t năm 1825 đ n 1831 mà chuy n bi n l iạ ẫ ừ ế ể ế ạ
x u đi Năm 1829, Chaigneau đấ ược c sang làm lãnh s nh ng vua Minh M ngử ự ư ạkhông ch p thu n Trong th i gian này Tòa Lãnh s Pháp t i Hu b vô hi u vàấ ậ ờ ự ạ ế ị ệ
đ n năm 1830 thì b đóng c a vĩnh vi nế ị ử ễ 16 T năm 1831 thì Pháp không còn làmừ
15 Trần Nam Tiến (2006), Ngoại giao giữa Việt Nam và các nước Phương Tây dưới triều Nguyễn (1802-1858),
Nxb Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, tr 91.
16 Nguyễn Đức Chí, Việc Bang giao giữa Đại Nam và các nước Tây dương dưới triều vua Thánh Tổ
(1820-1840), Tiểu luận Cao học sử, Sài Gòn, 1973, tr 167.
Trang 26gì đ th c hi n ý đ nh ký k t các th a ể ự ệ ị ế ỏ ước v i Vi t Nam n a, đ n năm 1832 thìớ ệ ữ ếPháp hoàn toàn không tìm c h i giao thơ ộ ương cũng nh ti p xúc chính tr v iư ế ị ớ
Vi t Nam n a.ệ ữ 17
T năm 1832 tr đi, thì quan h Vi t – Pháp t m th i l ng xu ng Pháp,ừ ở ệ ệ ạ ờ ắ ố ỞLouis Philippe lên n m quy n, cu c cách m ng công nghi p đắ ề ộ ạ ệ ược ti n hànhếnhanh chóng Còn trong nước, Minh M ng l i tăng cạ ạ ường c ng c n n chuyênủ ố ềchính trung ương t p quy n, sau khi T quân Lê Văn Duy t – T ng tr n Gia Đ nhậ ề ả ệ ổ ấ ịthành qua đ i (8-1832), Minh M ng đã th c hi n m t lo t các c i cách hànhờ ạ ự ệ ộ ạ ảchính, chia nh Gia Đ nh thành 6 t nh tr c thu c trung ỏ ị ỉ ự ộ ương
Đ n nh ng năm cu i cai tr c a mình, Minh M ng l i ngày càng nh n raế ữ ố ị ủ ạ ạ ậ
nh ng sai l m c a mình trong chính sách trên c a mình, đ c bi t là t sau khiữ ầ ủ ủ ặ ệ ừchi n tranh thu c phi n v i ph n th ng thu c v Anh qu c Đ n năm 1840,ế ố ệ ớ ầ ắ ộ ề ố ếMinh M ng c m t s đoàn sang Pháp và Anh nh m m c đích thạ ử ộ ứ ằ ụ ương thuy t vàếthi t l p quan h chính th c v i hai nế ậ ệ ứ ớ ước này S đoàn do T v Tr n Vi tứ ư ụ ầ ế
Xương d n đ u, quan l i Tôn Th t Thẫ ầ ạ ấ ường làm phó đoàn, cùng đi còn có haithông ngôn (m t Anh, m t Pháp)ộ ộ 18 M c đích c a chuy n đi là đ ký k t m tụ ủ ế ể ế ộ
hi p ệ ước liên minh kinh t chính tr v i Anh và Pháp Khi đ n Pháp, phái đoàn đãế ị ớ ế
b hoàng đ Pháp là Louis Philippe t ch i g p m t vì nhi u lý do, trong đó ph nị ế ừ ố ặ ặ ề ầnhi u là do công vi c chu n b v n còn s su t, tri u đình Hu không t o đề ệ ẩ ị ẫ ơ ấ ề ế ạ ược
m t d lu n t t cho s đoàn,…không g p thành công Pháp, s đoàn ti p t cộ ư ậ ố ư ặ ở ứ ế ụlên đường sang Anh Qu c nh ng nhi m v cũng không thành công Khi tr vố ư ệ ụ ở ề
đ n Hu , vua Minh M ng đã băng hà vào ngày 21-01-1841.ế ế ạ
Ngoài Pháp ra thì Hoa Kỳ cũng đã có nhi u l n mu n đ t v n đ ngo i giaoề ầ ố ặ ấ ề ạ
v i Vi t Nam, nh ng cũng nh Pháp, Minh M ng đ u tìm cách thoái thác ho c tớ ệ ư ư ạ ề ặ ừ
ch i Vào năm 1832, khi T ng th ng Hoa Kỳ là Thomas Jefferson đã c Edmundố ổ ố ửRoberts đ n đ đ t v n đ giao h o nh ng l i b Minh M ng t ch i vì cho r ngế ể ặ ấ ề ả ư ạ ị ạ ừ ố ằ
l i lẽ trong th không rõ ràng M c dù theo l i tuân l i c a các quan l i tr c ti pờ ư ặ ờ ạ ủ ạ ự ế
g p g phái đoàn thì ặ ỡ ước mu n c a h “đ n đây ch c u s giao h o thôngố ủ ọ ế ỉ ầ ự ả
17 Dẫn theo Trần Nam Tiến, Sđd, tr 101.
18 Dẫn theo Trần Nam Tiến, Sđd, tr 105.
Trang 27thường mà thôi”19 Năm 1836, cũng v i nh ng ý đ nh nh l n đ n trớ ữ ị ư ầ ế ước đây,Edmund Roberts đượ ử ếc c đ n Vi t Nam m t l n n a đ thi t l p bang giao gi aệ ộ ầ ữ ể ế ậ ữhai nước Đ i v i thi n chí này, Minh M ng đã b nhi m quan Th lang b Hố ớ ệ ạ ổ ệ ị ộ ộĐào Tri Phú và Th lang b L i Lê Bá Tú đ i di n Ty thị ộ ạ ạ ệ ương đ n ngh thuy t v iế ị ế ớphái đoàn Mỹ Tuy nhiên, lúc phái đoàn tri u Nguy n đ n thăm thì Edmundề ễ ếRoberts đang b b nh, không th ti p ki n Ông v n cho ngị ệ ể ế ế ẫ ườ ếi đ n đáp l và g iễ ử
l i cám n phái đoàn c a ta Đ n tháng 5-1836, th y b nh tình không thuyênờ ơ ủ ế ấ ệ
gi m, Edmund Roberts cho tàu r i Qu ng Nam đ n Trung Qu c và đã m t ả ờ ả ế ố ấ ởMacao ngày 12-6-1836 Tri u đình nhà Nguy n đã l y làm t c gi n vì ề ễ ấ ứ ậ “cho là họ không hi u l phép c a ng ể ễ ủ ườ i Á Đông” 20 Nhà vua nói: “H đ n, ta không ngăn ọ ế
c n, h đi, ta không đu i theo, l phép văn minh có trách gì man di cõi ngoài” ả ọ ổ ễ 21
S vi c không may m n này chính là m t d u ch m h t cho thi n chíự ệ ắ ộ ấ ấ ế ệ
mu n h p tác giao h o c a Hoa Kỳ v i tri u đình Minh M ng Trong s sáchố ợ ả ủ ớ ề ạ ửkhông ghi nh n thêm v m i quan h này, cũng ch a h ghi nh n m t bi u hi nậ ề ố ệ ư ề ậ ộ ể ệnào c a chính sách “Ngo i giao pháo h m” c a Mỹ v i Vi t Nam b y gi ủ ạ ạ ủ ớ ệ ấ ờ
Đ i v i vố ớ ương qu c Anh, Minh M ng cũng có thái đ lãnh đ m nh v iố ạ ộ ạ ư ớPháp và Hoa Kỳ Khi Minh M ng v a lên ngôi, T ng th ng Anh Warren Hasting ạ ừ ổ ố ởBengale đã g i m t phái đoàn t i Vi t Nam đ đ t v n đ thông thử ộ ớ ệ ể ặ ấ ề ương Ngày 2-9-1822, S b Anh đứ ộ ược T ng tr n Gia Đ nh thành ti p đãi Nam Kỳ và sau đóổ ấ ị ế ởlên đường ra Hu Đ n ngày 25-9-1822, s b ra đ n Hu và xin đế ế ứ ộ ế ế ược ti p ki nế ếnhà vua nh ng Minh M ng đã t ch i, thay vào đó, Minh M ng cho m t v Tư ạ ừ ố ạ ộ ị ượngquân thay m t nhà vua th o m t b c th cho phép Anh qu c đặ ả ộ ứ ư ố ược giao thương
t i Gia Đ nh, c a Hàn, Hu và đạ ị ử ế ược hưởng quy n l i tề ợ ương đương v i Pháp, TâyớBan Nha, Trung Qu c…Trố ước khi r i Vi t Nam, quan Tờ ệ ượng quân g i t ng ph mử ặ ẩcho phái đoàn.22 Ngày 17-10-1822, phái b Anh lên độ ường vào c a Hàn và đ nử ếngày 31 thì đ n n Đ ế Ấ ộ
19 Thái Văn Kiểm, Đất Việt trời Nam, Nguồn sống, Sài Gòn, 1960, tr 426-427.
Trang 28Sau l n thăm vi ng này, vi c buôn bán trao đ i c a Vi t Nam và Anh di n raầ ế ệ ổ ủ ệ ễkhá suông s và phát tri n Đ n nh ng năm cu i đ i, nhìn th y s bành trẻ ể ế ữ ố ờ ấ ự ướng
c a ch nghĩa t b n phủ ủ ư ả ương Tây, Minh M ng b t đ u phái nhi u đoàn m t quânạ ắ ầ ề ậ
đ n các khu v c Batavia ( n Đ ), Tambelan (qu n đ o phía tây b c đ oế ự Ấ ộ ầ ả ở ắ ảBornéo, trong khu v c qu n đ o Nam D ng), Calcutta ( n Đ ) và Singapore đự ầ ả ươ Ấ ộ ểthám thính tình hình c a quân đ i Anh nh ng n i này.ủ ộ ở ữ ơ
Sau đó, Minh M ng c m t phái đoàn lên đạ ử ộ ường đi s sang Pháp và Anh,ứ
nh ng đ u không đ t đư ề ạ ược th a ỏ ước nào c hai qu c gia này Nh ng hànhở ả ố ữ
đ ng này c a Minh M ng đã th hi n s thay đ i trong chính sách đ i ngo i v iộ ủ ạ ể ệ ự ổ ố ạ ớ
phương Tây, t c ng r n, đóng c a sang m n d o h n Th nh ng t t c đ uừ ứ ắ ử ề ẻ ơ ế ư ấ ả ềkhông g t hái đặ ược gì
Dưới th i tr vì c a Thi u Tr (1840-1847), chính sách đ i ngo i c a Phápờ ị ủ ệ ị ố ạ ủ
đã có nh nhàng h n so v i Minh M ng Đ n năm 1844, Pháp c hai chi nẹ ơ ớ ạ ế ử ếthuy n là Victorieuse và La Gloire đ n Đà N ng, hai viên ch huy c a tàu đã đề ế ẵ ỉ ủ ệtrình qu c th lên Thi u Tr ph n đ i s c m đ o, các thuy n c a Vi t Nam đ nố ư ệ ị ả ố ự ấ ạ ề ủ ệ ế
g n 2 chi n thuy n c a Pháp trong cu c thầ ế ề ủ ộ ương thuy t này đ u b t n côngế ề ị ấkhông báo trước và đánh đ m t t c nh ng thuy n này Dắ ấ ả ữ ề ưới thái đ này c aộ ủPháp, tri u đình Thi u Tr đã tăng cề ệ ị ường đ n lũy, đúc thêm súng, bàn b c vi cồ ạ ệchi n tranh v i tri u th n… t năm 1843-1847, Pháp l i cho thuy n Đà N ng thế ớ ề ầ ừ ạ ề ẵ ị
uy tri u Nguy n 3 l n, tri u đình đã có s phòng b đ b o v c a bi n Nh ngề ễ ầ ề ự ị ể ả ệ ử ể ư
h m đ i c a Pháp đã n súng t n công quan quân nhà Nguy n làm chìm 5 chi cạ ộ ủ ổ ấ ễ ếthuy n đ ng c a ta và tàn sát nhi u ngề ồ ủ ề ười, sau đó rút lui.23
Lúc này, Pháp đã dùng nhi u cách đ khiêu khích, xem xét thái đ c a tri uề ể ộ ủ ềđình Thi u Tr nh th nào Đ i v i thái đ ch ng đ i m t cách k ch li t mà th tệ ị ư ế ố ớ ộ ố ố ộ ị ệ ậ
ra là không c n thi t này c a Thi u Tr , Pháp l i càng th y rõ h n s c ng đ uầ ế ủ ệ ị ạ ấ ơ ự ứ ầtrong cách th c đ i ngo i, cũng đ l ra cho Pháp thêm m t lý do đ Pháp khôngứ ố ạ ể ộ ộ ểcòn mu n thông thố ương đ n thu n v i Vi t Nam n a, mà còn kèm c l i d ngơ ầ ớ ệ ữ ả ợ ụ
đ m r ng th trể ở ộ ị ường cùng bành trướng Vi t Nam.ở ệ
23 Xem Trần Văn Cường, Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, Học
viện Quan hệ quốc tế, 2001, tr 245.
Trang 29Đ i v i Hoa Kỳ, cũng v i s vi c nh Pháp vào tháng 5-1845 Đà N ng,ố ớ ớ ự ệ ư ở ẵđây là l n đ u tiên Hoa Kỳ s d ng chính sách “Ngo i giao pháo h m” v i Vi tầ ầ ử ụ ạ ạ ớ ệNam Sau đó, Ngo i trạ ưởng Hoa Kỳ John Dayton đã g i th kh ng đ nh r ng Hoaử ư ẳ ị ằ
Kỳ ch mu n l p quan h hòa bình thông thỉ ố ậ ệ ương v i Nam Kỳ, không có b t kỳ ýớ ấ
đ nh gây chi n tranh nào S ki n này càng giúp tri u đinh Thi u Tr thu mìnhị ế ự ệ ề ệ ị
l i nhi u h n cùng tăng cạ ề ơ ường phòng th bi n h n trủ ể ơ ước
V i nớ ước Anh, chính sách ngo i giao c a Thi u Tr cũng không thôngạ ủ ệ ịthoáng h n th i Minh M ng Đ n tháng 9-1847, l i d ng vi c Pháp đang gây h nơ ờ ạ ế ợ ụ ệ ấ
Đà N ng, Anh mu n thi t l p m t liên minh quân s đ ch ng l i Pháp, nh ng
Thi u Tr c nh giác v i ý đ này c a Anh nên t ch i không ti p ki n v đ oệ ị ả ớ ồ ủ ừ ố ế ế ị ạ
di n c a n hoàng Anh Quan h Vi t Nam và Anh qu c dệ ủ ữ ệ ệ ố ưới tri u Nguy n k tề ễ ếthúc đây.ở
Đ n th i T Đ c, vi c ngo i giao v i Hoa Kỳ và Anh v n không đế ờ ự ứ ệ ạ ớ ẫ ược th cự
hi n Tri u đình T Đ c khi đ ng trệ ề ự ứ ứ ước nguy c t n công c a Pháp mà v n ch aơ ấ ủ ẫ ư
nh n ra vi c l i d ng vào vi c ngo i giao v i hai nậ ệ ợ ụ ệ ạ ớ ước này đ đ i phó v i Pháp,ể ố ớ
v n còn t ch i l i m i bang giao v i Hoa Kỳ và Anh.ẫ ừ ố ờ ờ ớ
Chính sách ngo i giao v i Pháp c a T Đ c (1847-1858) v n là chính sáchạ ớ ủ ự ứ ẫkhông phương Tây t nh ng th i vua trừ ữ ờ ước đ l i Lúc này nhi u nể ạ ề ước trong đó
có Vi t Nam đang là đ i tệ ố ượng cho Napoléon III quy t đ nh đ y m nh chính sáchế ị ẩ ạbành trướng thu c đ a Đ i m t v i nguy c này c a Pháp, T Đ c v n khôngộ ị ố ặ ớ ơ ủ ự ứ ẫ
ch p nh n yêu c u cho truy n đ o và buôn bán c a Pháp v i Vi t Nam, ngấ ậ ầ ề ạ ủ ớ ệ ược
l i, T Đ c l i v n ti p t c quy t li t c m đ o h n n a T t c đã tr thành cáiạ ự ứ ạ ẫ ế ụ ế ệ ấ ạ ơ ữ ấ ả ở
c hoàn h o cho vi c Pháp b t đ u can thi p sâu h n vào Vi t Nam, m màn làớ ả ệ ắ ầ ệ ơ ệ ởngày 31-8-1858, Pháp l n đ u tiên n súng t n công bán đ o S n Trà (Đà N ng).ầ ầ ổ ấ ả ơ ẵChính sách ngo i giao c a tri u Nguy n t năm 1802-1858, nhìn chungạ ủ ề ễ ừ
đ u xu t phát t ý th c b o v đ c l p c a dân t c trề ấ ừ ứ ả ệ ộ ậ ủ ộ ướ ực s nhòm ngó c a cácủ
nước phương Tây, đa s các v vua này đ u mu n h n ch ti p xúc v i các nố ị ề ố ạ ế ế ớ ước
đó, b i lẽ h nh n ra đở ọ ậ ược m u đ c a các nư ồ ủ ước th c dân Nh ng đây, có thự ư ở ể
th y r ng các v vua tri u Nguy n v n ch a hình thành m t đấ ằ ị ề ễ ẫ ư ộ ường l i ngo iố ạgiao nh t quán và rõ ràng, khi thì h t thái đ hòa h o, khi l i c m đoán và b tấ ọ ỏ ộ ả ạ ấ ắ
Trang 30b các thớ ương nhân, h đã không t n d ng đọ ậ ụ ược vi c thi t l p quan h v i cácệ ế ậ ệ ớ
nướ ư ảc t b n đ có th phát tri n năng l c c a đ t nể ể ể ự ủ ấ ước mình trong tình hình
b y gi Đ ng th i nh ng chính sách kh t khe trong ngo i giao v i phấ ờ ồ ờ ữ ắ ạ ớ ương Tây
đã tr thành m t h n ch khá l n và cũng là m t lý do d n đở ộ ạ ế ớ ộ ẫ ược cu c xâm lộ ược
c a th c dân Pháp sau này.ủ ự
1.5 Chính sách c a nhà Nguy n đ i v i Thiên Chúa giáo ủ ễ ố ớ
Được truy n bá vào Vi t Nam t nh ng năm th k XVI, Thiên Chúa giáo đãề ệ ừ ữ ế ỉ
t o ra cho mình m t ch đ ng trong xã h i đạ ộ ỗ ứ ộ ương th i, và trong su t tri u dàiờ ố ề
c a l ch s , v i s tăng lên c a s các linh m c, tu sĩ và giáo dân ngủ ị ử ớ ự ủ ố ụ ườ ải b n x ứ
Th nh ng quá trình phát tri n đó c a Thiên Chúa giáo không n m ngoài sế ư ể ủ ằ ự
ki m soát c a chính quy n Vi t Nam Ngay t giai đo n Tr nh – Nguy n phânể ủ ề ệ ừ ạ ị ễtranh, các chúa Tr nh Đàng Ngoài và các chúa Nguy n Đàng Trong đã nhi uị ở ễ ở ề
l n ban hành nh ng chính sách c m đ o, m c dù nh ng chính sách đó thầ ữ ấ ạ ặ ữ ường
g n li n v i l i ích thắ ề ớ ợ ương m i mà ngạ ười phương Tây mang l i.ạ
Bước vào th i kì vờ ương tri u Nguy n đề ễ ược xác l p, v i nhi u bi n đ ngậ ớ ề ế ộ
c a tình hình th gi i, mà n i b t nh t đó là s phát tri n l n m nh c a chủ ế ớ ổ ậ ấ ự ể ớ ạ ủ ủnghĩa t b n g n li n v i quá trình xâm lư ả ắ ề ớ ược th c dân, thì s phát tri n c aự ự ể ủThiên Chúa giáo l i càng liên quan ch t chẽ h n v i s bành trạ ặ ơ ớ ự ướng c a cácủ
nướ ư ảc t b n, bên c nh đó s đ i l p trên nhi u m t gi a giáo lí c a Thiên Chúaạ ự ố ậ ề ặ ữ ủgiáo v i n n t ng Nho giáo c a xã h i, v i nh ng tín ngớ ề ả ủ ộ ớ ữ ưỡng, đ o lí truy nạ ề
th ng c a dân t c, đã t o nên m t m i ng v c và đi t i nhi u chính sách c mố ủ ộ ạ ộ ố ờ ự ớ ề ấ
đ o c a các vua tri u Nguy n Tuy nhiên, chính sách c m đ o này ch đạ ủ ề ễ ấ ạ ỉ ược th cựthi vào nh ng giai đo n nh t đ nh, khi mà nh ng v vua này nh n th y m i đeữ ạ ấ ị ữ ị ậ ấ ố
d a đang đ n g n, ch không tr i dài su t trong kho ng th i gian t 1802-ọ ế ầ ứ ả ố ả ờ ừ
1858 Có th th y r ng nh ng chính sách c m đ o c a nhà Nguy n trong nh ngể ấ ằ ữ ấ ạ ủ ễ ữnăm 50 c a th k XIX đã tr thành m t trong nh ng cái c đ th c dân Pháp cóủ ế ỉ ở ộ ữ ớ ể ự
th ti n hành can thi p và xâm lể ế ệ ược nước ta V i nh ng n i dung nh th , đ ngớ ữ ộ ư ế ồ
th i t p trung vào v n đ nhà “Nguy n v i đ c l p dân t c”, chúng tôi sẽ phânờ ậ ấ ề ễ ớ ộ ậ ộtích nh ng nguyên nhân d n đ n nh ng chính sách hà kh c c a tri u đình Hu ,ữ ẫ ế ữ ắ ủ ề ế
có liên quan ch t chẽ v i n n đ c l p c a Vi t Nam th i b y gi ặ ớ ề ộ ậ ủ ệ ờ ấ ờ
Trang 31B t ngu n t m i liên h m t thi t v i các giáo sĩ th a sai, đ c bi t làắ ồ ừ ố ệ ậ ế ớ ừ ặ ệPigneau de Béhaine (Bá Đa L c), trong vi c đánh đ tri u Tây S n đ giànhộ ệ ổ ề ơ ểchính quy n v tay mình, Nguy n Ánh, sau khi lên ngôi đã có m t thái đ thi nề ề ễ ộ ộ ệchí đ i v i nh ng ngố ớ ữ ười đã t ng giúp đ ông và đ i v i Thiên Chúa giáo C thừ ỡ ố ớ ụ ể,
“t khi Nguy n Ánh lên ngôi năm 1802 cho đ n năm 1820, do m i thân tình v i ừ ễ ế ố ớ giám m c Pigneau de Béhaine (Bá Đa L c), nên trong kho ng th i gian này không ụ ộ ả ờ
có m t s c d c m đ o nào đ ộ ắ ụ ấ ạ ượ c ban ra Các giáo sĩ v n đ ẫ ượ ự c t do truy n đ o” ề ạ 24
M c dù v y, Nguy n Ánh v n không ch p ặ ậ ễ ẫ ấ nh n “thái đ i kiêu hãnh và c ng nh c ậ ộ ứ ắ
c a các giáo sĩ th a sai (…), đã th ng th n phê phán thái đ thi u khoan dung ủ ừ ẳ ắ ộ ế
c a Thiên Chúa giáo đ i v i nh ng tín ng ủ ố ớ ữ ưỡ ng truy n th ng c a Vi t Nam, nh t ề ố ủ ệ ấ
là đ i v i s th cũng t tiên” ố ớ ự ờ ổ 25 Ông cho r ng nh ng lu n thuy t c a Thiên Chúaằ ữ ậ ế ủgiáo v đ a ng c, thiên đàng là nh ng đi u d đo n làm mê ho c, quy n rũề ị ụ ữ ề ị ạ ặ ế
nh ng ngữ ười thi u hi u bi t B i lẽ đ i v i Nguy n Ánh nh ng t tế ể ế ớ ố ớ ễ ữ ư ưởng Nhogiáo cùng nh ng tín ngữ ưỡng, đ o lí truy n th ng c a dân t c đã ăn sâu vào đ iạ ề ố ủ ộ ờ
s ng c a nhân dân và nó r t h u hi u trong vi c xây d ng m t nhà nố ủ ấ ữ ệ ệ ự ộ ước trung
ng t p quy n Bên c nh đó Nguy n Ánh cũng t ra đ c nh giác nh n th y
Sau khi vua Gia Long m t, ngấ ườ ế ịi k v Minh M ng đã thay đ i thái đ đ iạ ổ ộ ố
v i nh ng giáo sĩ th a sai và nh ng ngớ ữ ừ ữ ười theo đ o Thiên Chúa S thay đ i nàyạ ự ổ
có th để ược lí gi i b ng hai lí do sau đây Th nh t, ả ằ ứ ấ “Công giáo, m t tôn giáo t ộ ự
nh n là u vi t nh t trên hoàn vũ, đã đánh giá th p ho c coi là mê tín, bán khai ậ ư ệ ấ ấ ặ
24 TS.Mai Thị Phú Phương (2008), “Một số trao đổi về những cơ sở để triều Nguyễn đưa ra các chính sách cấm
đạo Thiên Chúa”, Chúa Nguyễn và vương triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, Kỷ
yếu hội thảo khoa học, Nxb Thế giới, Hà Nội, Tr.597.
25 Nguyễn Văn Kiệm (2003), Góp phần tìm hiểu một số vấn đề lịch sử cận đại Việt Nam, Nxb.Văn hóa – thông
tin, Hà Nội, Tr.198.
26 PGS.TS Đỗ Bang (2010), “Chính sách của triều Nguyễn đối với Thiên Chúa giáo”, Nghiên cứu Lịch sử,
Viện Sử học, Số 1 (405)/ 2010, tr 40.
Trang 32m i tôn giáo, tín ng ọ ưỡ ng, nên ch tr ủ ươ ng xóa s ch nh ng giá tr tâm linh và văn ạ ữ ị hóa truy n th ng, đ thay th b ng Công giáo Hành đ ng đó đã gây nên s xáo ề ố ể ế ằ ộ ự
tr n l n trong xã h i Vi t Nam (…) Hai là gi a s truy n giáo Vi t Nam h i ộ ớ ộ ệ ữ ự ề ở ệ ồ
đ u th k XIX v i m u toan thâm nh p Vi t Nam c a ch nghĩa th c dân Pháp, ầ ế ỉ ớ ư ậ ệ ủ ủ ự
th ườ ng xuyên có s g n bó ch t chẽ Các giáo sĩ th a sai Pháp và Vi t Nam luôn ự ắ ặ ừ ở ệ
có s liên l c v i các tàu chi n Pháp bi n Đông và nh n đ ự ạ ớ ế ở ể ậ ượ ừ c t đó s h tr ự ỗ ợ
c n thi t m i khi có khó khăn; ng ầ ế ỗ ượ ạ ự ượ c l i, l c l ng h i quân Pháp, lúc nào cũng ả
ch đ i m t th i c l y c b o v Công giáo và công dân Pháp đ can thi p vũ ờ ợ ộ ờ ơ ấ ớ ả ệ ể ệ trang vào Vi t Nam” ệ 27 Đ ng th i, sau cái ch t c a phó vồ ờ ế ủ ương Nam Kỳ Lê VănDuy t, cũng là ngệ ườ ải b o tr công khai cho Công giáo, vào năm 1832, Minh M ngợ ạ
đã b t đ u tr c xu t các th a sai ra kh i lãnh th Vi t Nam Năm 1833, sau cu cắ ầ ụ ấ ừ ỏ ổ ệ ộ
n i d y c a Lê Văn Khôi, khi có s tham gia tích c c c a các th a sai ổ ậ ủ ự ự ủ ừ “v i ớ ướ c
v ng t o Nam Kỳ thành m t v ọ ạ ộ ươ ng qu c ly khai và sùng tín đã làm cho Minh ố
M ng t c gi n, đ a đ n ch th đ u tiên c m vi c truy n giáo” ạ ứ ậ ư ế ỉ ị ầ ấ ệ ề 28 Th t v y chínhậ ậthái đ c a nh ng th a sai và giáo dân đã làm cho Minh M ng d n m t thi n chíộ ủ ữ ừ ạ ầ ấ ệ
v i tôn giáo này và b t đ u th i kì c m đ o kh c nghi t ớ ắ ầ ờ ấ ạ ắ ệ “Vào ngày 6 tháng 1
năm 1833, l n đ u tiên m t b n ch d c m đ o trong toàn qu c đã đ ầ ầ ộ ả ỉ ụ ấ ạ ố ượ c ban hành, báo hi u m t th i kì khó khăn đ i v i ng ệ ộ ờ ố ớ ườ i Công giáo đã đ n” ế 29
Năm 1834, Minh M ng ban hành “Th p đi u giáo hu n”,ạ ậ ề ấ ông cho r ngằ đ oạCông giáo có nhi u đi mề ể vô lý khi “trai gái chung đ ng h n t p, vi c làm này ụ ỗ ạ ệ
gi ng nh c m thú ố ư ầ Đó là làm cho b i ho i luân lý, h h ng giáo hóa, không th ạ ạ ư ỏ ể tin đ ượ c N u ng ế ườ i nào đó b d dành thì nên mau chóng b đi Ph n các vi c ị ỗ ỏ ầ ệ quan, hôn, tang, t đ u ph i theo l t c n ế ề ả ễ ụ ướ c nhà” 30 Bên c nh đó ông cũng t pạ ậ
27 Nguyễn Văn Kiệm (2003), sđd, Tr.206.
28 Cao Huy Thuần (2003), Giáo sĩ thừa sai và chính sách thuộc địa của Pháp tại Việt Nam (1854-1914),
Nxb.Tôn giáo, Hà Nội, Tr.42
29 TS.Mai Thị Phú Phương (2008), “Một số trao đổi về những cơ sở để triều Nguyễn đưa ra các chính sách cấm
đạo Thiên Chúa”, Chúa Nguyễn và vương triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, Kỷ
yếu hội thảo khoa học, Nxb Thế giới, Hà Nội, Tr.597.
30 Quốc Sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục chính biên, Tập XI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1964,
tr.136
Trang 33trung khuyên d dân chúng làm nh ng đi u t t lành, phù h p h n v i đ o đ cụ ữ ề ố ợ ơ ớ ạ ứ
và văn hóa truy n th ng c a t tiên.ề ố ủ ổ
Đ n tháng 10 năm 1840, Minh M ng l i ti p t c ban hành m t ch d c mế ạ ạ ế ụ ộ ỉ ụ ấ
đ o: B t bu c t t c nh ng ngạ ắ ộ ấ ả ữ ười theo đ o ph i b đ o trong th i gian m tạ ả ỏ ạ ờ ộnăm, t t c nh ng n i trấ ả ữ ơ ước đây dùng đ xây d ng nhà th thì gi ph i xâyể ự ờ ờ ả
d ng l i các chùa chi ng, và m i ngự ạ ề ọ ười ph i tích c c trông gi chùa chi ng kh iả ự ữ ề ỏ
s phá ho i c a nh ng ngự ạ ủ ữ ười Công giáo
Tuy v y, năm 1839, Anh can thi p quân s t i Trung Qu c, cu c chi nậ ệ ự ạ ố ộ ếtranh nha phi n bùng n Đi u này đã gây m t nh hế ổ ề ộ ả ưởng không nh đ n sỏ ế ự
nh n th c tình hình c a vua Minh M ng, ông ậ ứ ủ ạ “hi u ngay m i đe d a c a các đ ể ố ọ ủ ế
qu c ph ố ươ ng Tây đè n ng lên n ặ ướ c mình Ông cho r ng nên th n tr ng thăm dò ý ằ ậ ọ
đ nh c a c a các c ị ủ ủ ườ ng qu c Âu châu h u đi đ n m t th a hi p trên v n đ tôn ố ầ ế ộ ỏ ệ ấ ề giáo cũng nh v n đ th ư ấ ề ươ ng m i Vì m c đích đó, t đ u năm 1840, nhà vua đã ạ ụ ừ ầ
g i nhi u đoàn s th n đ n Penang, Calcutta, Batavia, Paris và Luân Đôn T i ở ề ứ ầ ế ạ Paris đoàn s th n không đ ứ ầ ượ c vua Louis Philippe ti n ki n” ế ế 31 Nh v y, Minhư ậ
M ng đã bạ ước đ u nh n th y s đe d a c a các nầ ậ ấ ự ọ ủ ước phương Tây đ i v i tri uố ớ ềđình c a ông, có th ông đã nh n ra r ng nh ng chính sách c m đ o c a mìnhủ ể ậ ằ ữ ấ ạ ủcũng là m t cái c đ các nộ ớ ể ước đó can thi p vào Vi t Nam Nh ng không th nàoệ ệ ư ể
ph nh n hoàn toàn nh ng nguyên nhân chính đáng khi n Minh M ng ban hànhủ ậ ữ ế ạnhi u chính sách c m đ o gay g t Tuy nhiên có m t sai l m l n c a ông, khiề ấ ạ ắ ộ ầ ớ ủđánh đ ng toàn b nh ng th a sai, nh ng giáo dân đ u là ngồ ộ ữ ừ ữ ề ườ ấi x u và là tay sai
c a th c dân, chính vì th vi c làm c a ông đã gây lên m t h sâu l n trong tâmủ ự ế ệ ủ ộ ố ớ
th c c a nh ng th a sai và c a nh ng “con chiên” trong x ứ ủ ữ ừ ủ ữ ứ
Dưới th i Thi u Tr , nh ng chính sách c m đ o v n ti p t c đờ ệ ị ữ ấ ạ ẫ ế ụ ược duy trì
nh ng không t ra tích c c nh trư ỏ ự ư ước Đây là m t v vua v n b n ch t nhu hòa,ộ ị ố ả ấông không mu n làm gì thêm đ gây náo đ ng trong dân chúng khi n tri u đìnhố ể ộ ế ề
ph i b n tâm, vì nh ng s c l nh c m đ o c a Minh M ng đã quá rõ ràng và đ yả ậ ữ ắ ệ ấ ạ ủ ạ ầ
đ Đ ng th i, ủ ồ ờ “vào nh ng năm Thi u Tr ngôi, m i liên h gi a các giáo sĩ th a ữ ệ ị ở ố ệ ữ ừ sai Pháp v i h i quân Pháp Đông H i ngày càng m t thi t, và h i quân Pháp ớ ả ở ả ậ ế ả
31 Cao Huy Thuần (2003), sđd, Tr.42.
Trang 34th hi n r t rõ ý đ can thi p vũ trang đ b o v giáo sĩ và đòi Công giáo đ ể ệ ấ ồ ệ ể ả ệ ượ c truy n bá t do Thi u Tr r t ng i x y ra m t cu c đ ng đ vũ trang l n mà ề ự ệ ị ấ ạ ả ộ ộ ụ ộ ớ
ph n th ng có th nghiêng v phía h i quân Pháp b i Vi t Nam ch a th t s n ầ ắ ể ề ả ở ệ ư ậ ẵ sàng cho m t cu c đ ng đ vũ trang l n” ộ ộ ụ ộ ớ 32 T nh ng lí do đó nên s giáo sĩ, giáoừ ữ ốdân b b t dị ắ ưới th i Thi u Tr r t ít và thờ ệ ị ấ ường đ u đề ược tr l i t do.ả ạ ự
Tuy nhiên, Thi u Tr v n luôn cho r ng Thiên Chúa giáo là nguy c làm m tệ ị ẫ ằ ơ ấ
ch quy n và gây r i lo n văn hóa truy n th ng c a dân t c ủ ề ố ạ ề ố ủ ộ “Nhà vua xem
Thiên Chúa giáo cũng là m m gây tai h a không kém gì thu c phi n và đ u do ầ ọ ố ệ ề
ng ườ i ph ươ ng Tây mang l i Năm 1847, nhân tri u đình bàn v vi c ng ạ ề ề ệ ườ i
ph ươ ng Tây đ n xin buôn bán và truy n giáo, nhà vua ra d : “Ng ế ề ụ ườ i Tây D ươ ng lòng v n x o trá, n u b c m đ o thì Anh Cát L i nghe th y cũng c u xin b c m ố ả ế ỏ ấ ạ ợ ấ ầ ỏ ấ thu c phi n Nh ng đ ch là gi ng sài lang, không th th a mãn đ ố ệ ư ị ố ể ỏ ượ c nó…V l i ả ạ
đ o Gia tô là tà giáo, cái h i r i sẽ đ n b i chuy n ngoài biên, m đ ạ ạ ồ ế ở ệ ở ườ ng cho chinh chi n Thu c phi n là th thu c mê, cái h i c a nó r i sẽ khuynh gia b i ế ố ệ ứ ố ạ ủ ồ ạ
s n, h i đ n tính m ng ng ả ạ ế ạ ườ i ta Hai vi c y đ u nghiêm c m trong n ệ ấ ề ấ ướ c…” 33
Năm 1847, Đô đ c ngố ười Pháp là Cécille, ch huy h i quân Pháp, tỉ ả ưởng r ngằGiám m c Lefèbvre ch a đụ ư ược th nên cho tàu chi n đ n Đà N ng gây h n vàả ế ế ẵ ấ
b n phá năm chi c thuy n đ ng c a tri u đình C m th y b s nh c n ng n ,ắ ế ề ồ ủ ề ả ấ ị ỉ ụ ặ ềvua Thi u Tr đã t c gi n ra l nh chém các quan đ quân Pháp làm nh c r i raệ ị ứ ậ ệ ể ụ ồ
l nh c m và b t b đ o trên toàn qu c.ệ ấ ắ ớ ạ ố
Khi T Đ c lên ngôi, tình hình trong nự ứ ước h t s c khó khăn, đ c bi t B cế ứ ặ ệ ở ắ
Kì thiên tai, d ch b nh x y ra làm ch t hàng ngàn ngị ệ ả ế ười, quan l i tham nhũng vôạ
đ , gi c giã n i lên cộ ặ ổ ướp phá kh p n i Trong khi đó nh ng chính sách c m đ oắ ơ ữ ấ ạThiên Chúa v n r t quy t li t vào th i gian đ u và làm cho tình hình ngày càngẫ ấ ế ệ ờ ầ
tr nên khó khăn và ph c t p khi ti ng súng c a th c dân đang ti n l i r t g n.ở ứ ạ ế ủ ự ế ạ ấ ầNăm 1848, T Đ c đã phê duy t l nh c m đ o: ự ứ ệ ệ ấ ạ “V vi c c m đ o Giatô – ề ệ ấ ạ xin t nay phàm nh ng đ o tr ừ ữ ạ ưở ng Tây D ươ ng l n đ n n ẻ ế ướ c ta thì cho quân dân
m i ng ọ ườ i ai có th b t đ ể ắ ượ c gi i n p quan, th ả ộ ưở ng cho 300 l ng b c Còn ng ạ ạ ườ i
32 Nguyễn Văn Kiệm (2003), sđd, Tr.214.
33 PGS.TS Đỗ Bang (2010), “Chính sách của triều Nguyễn đối với Thiên Chúa giáo”, Nghiên cứu Lịch sử,
Viện Sử học, Số 1 (405)/ 2010, tr 45.
Trang 35đ o tr ạ ưở ng Tây D ươ ng y do quan s t i xét h i rõ ràng lý l ch, l p t c đem vi c ấ ở ạ ỏ ị ậ ứ ệ dâng tâu, cho đem đích thân tên ph m y ném xu ng sông bi n Còn nh nh ng ạ ấ ố ể ư ữ
đ o tr ạ ưở ng và b n theo đ o là ng ọ ạ ườ ướ i n c ta, xin do các Nha xét vi c hình 2, 3 l n ệ ầ
m báo cho bi t t i, n u h bi t h i c i b đ o, b ở ế ộ ế ọ ế ố ả ỏ ạ ướ c qua cây thánh giá ch th p ữ ậ thì th ra ngay Ng ả ườ i nào không ch u nh y qua cây giá ch th p, thì ng ị ả ữ ậ ườ ạ i đ o
tr ưở ng cũng xin x t ; các con chiên theo đ o thì hãy t m th i thích ch vào m t, ử ử ạ ạ ờ ữ ặ
đu i v cho vào s dân N u h bi t h i c i thì cũng cho đ n quan đ tr b ch ổ ề ổ ế ọ ế ố ả ế ể ừ ỏ ữ thích y đi L i nh ng ng ấ ạ ữ ườ i can ph m vì theo đ o Giatô hi n đang b giam c m, ạ ạ ệ ị ầ xin cũng phân bi t gi a đ o tr ệ ữ ạ ưở ng và con chiên theo đ o, chi u theo nh trên mà ạ ể ư làm…” 34
Đ c bi t năm 1851, sau v H ng B o âm m u l t đ không thành, thái đặ ệ ụ ồ ả ư ậ ổ ộ
c a vua T Đ c l i càng thêm ph n không t t đ i v i Thiên Chúa giáo, b i lẽ ôngủ ự ứ ạ ầ ố ố ớ ở
“không còn nghi ng gì v s thông đ ng chính tr gi a H ng B o và ng ờ ề ự ồ ị ữ ồ ả ườ i Công giáo, và t đó vua coi ng ừ ườ i Công giáo nh m t nhóm ch y u có tính ch t chính ư ộ ủ ế ấ
tr ch ng l i uy quy n c a mình” ị ố ạ ề ủ 35 T đây nh ng ch d c m đ o l i càng gayừ ữ ỉ ụ ấ ạ ạ
g t h n, vi c gi t đ o l i càng kh c li t h n.ắ ơ ệ ế ạ ạ ố ệ ơ
Năm 1857, T Đ c ra l nh chém Thái b c T khanh H Đình Hy vì theoự ứ ệ ộ ự ồThiên Chúa giáo, nh ng không ch u b đ o l i b nghi ng ng m ng m ti p xúcư ị ỏ ạ ạ ị ờ ấ ầ ế
v i gi c, m u ph n qu c V án này có 29 giáo dân b b t, trong s đó có 17ớ ặ ư ả ố ụ ị ắ ố
người không ch u b đ o nên b l u đày Cũng trong n m này, m t ch d c mị ỏ ạ ị ư ằ ộ ỉ ụ ấ
đ o m i đạ ớ ược T Đ c ti p t c ban hành trong c nự ứ ế ụ ả ước
Ti p theo sau đó, vào năm 1858, s xu t hi n c a các giáo sĩ th a sai vàế ự ấ ệ ủ ừ
m t s giáo dân trong đoàn quân vi n chinh c a Pháp t i Đà N ng l i làm choộ ố ễ ủ ạ ẵ ạtri u đình T Đ c thêm ph n căm ghét và b t b quy t li t h n nh ng ngề ự ứ ầ ắ ớ ế ệ ơ ữ ườitheo tôn giáo này Sau cu c t n công c a Pháp vào Vi t Nam, tình hình đã b tộ ấ ủ ệ ắ
đ u thay đ i và s lúng túng c a tri u đình đã d n đ n nhi u chính sách sai l mầ ổ ự ủ ề ấ ế ề ầ
34 Quốc sử quán triều Nguyễn (1973), Đại Nam thực lục, chính biên, tập XXVII, Nxb.Khoa học xã hội, Hà Nội,
Tr.111-112.
35 Yushiharu Tsuboi (2014), Nước Đại Nam đối diện với Pháp và Trung Hoa 1847-1885, Nxb.Tri thức, Hà Nội,
Tr.218.
Trang 36c v chính tr , c v tôn giáo và gây ra nhi u h u qu nghiêm tr ng cho v nả ề ị ả ề ề ậ ả ọ ậ
m nh c a đ t nệ ủ ấ ước
Nh v y, chính sách c a tri u đình nhà Nguy n đ i v i Thiên Chúa giáoư ậ ủ ề ễ ố ớkhông hoàn toàn là c m đoán, gi t h i, cũng có nh ng giai đo n tôn giáo này cóấ ế ạ ữ ạ
đi u ki n thu n l i đ phát tri n và m r ng nh hề ệ ậ ợ ể ể ở ộ ả ưởng trong dân chúng
Nh ng nhìn chung, ngay t th i Gia Long, m c dù v vua này không ngăn c mư ừ ờ ặ ị ấcông cu c truy n giáo c a các giáo sĩ th a sai, nh ng có th th y thái đ c a ôngộ ề ủ ừ ư ể ấ ộ ủ
v n mu n h n ch tôn giáo này trong qu c gia mình R i đ n th i Minh M ng,ẫ ố ạ ế ố ồ ế ờ ạThi u Tr , T Đ c, khi tình th b t đ u thay đ i, m i đe d a n n đ c l p dân t cệ ị ự ứ ế ắ ầ ổ ố ọ ề ộ ậ ộđang c n k , nh n th c đậ ề ậ ứ ược nh ng nguy c có dính líu đ n Thiên Chúa giáo,ữ ơ ếcác v vua k nhi m đã thi hành nh ng chính sách c m đ o, cho dù v i nhi uị ế ệ ữ ấ ạ ớ ềhình th c và m c đ khác nhau V y đâu là nguyên c c a vi c c m đ o Thiênứ ứ ộ ậ ớ ủ ệ ấ ạChúa, nó có gây h i gì đ n n n đ c l p c a dân t c th i b y gi ? Theo chúng tôi,ạ ế ề ộ ậ ủ ộ ờ ấ ờ
có m t s lí do sau khi n tôn giáo này b tri u đình c g ng lo i tr ra kh i đ iộ ố ế ị ề ố ắ ạ ừ ỏ ờ
s ng văn hóa c a ngố ủ ười Vi t Nam.ệ
Trước h t đó chính là s liên quan m t thi t gi a công cu c truy n giáoế ự ậ ế ữ ộ ề
c a các giáo sĩ th a sai và công trình xâm lủ ừ ược thu c đ a c a th c dân Đây làộ ị ủ ự
m t m i quan h ph c t p, độ ố ệ ứ ạ ược hình thành t trong s phát tri n c a Giáo h iừ ự ể ủ ộCông giáo và s hình thành ch nghĩa t b n phự ủ ư ả ở ương Tây, đ c bi t là đ i v iặ ệ ố ớ
nước Pháp, khi mà s liên k t này đem l i nhi u l i ích cho c hai bên, chínhự ế ạ ề ợ ảquy n và Giáo h i ề ộ “S dính líu gi a Giáo h i v i ch nghĩa th c dân v n không ự ữ ộ ớ ủ ự ố thu c v b n ch t c a s truy n giáo, đó là s dính líu mang tính ch t th i đ i” ộ ề ả ấ ủ ự ề ự ấ ờ ạ 36
Nh v y s b t tay gi a th c dân và Giáo h i là m t đi u t t y u, c th Vi tư ậ ự ắ ữ ự ộ ộ ề ấ ế ụ ể ở ệNam, đó là s b t tay gi a chính quy n Pháp và H i Th a sai Paris Các giáo sĩự ắ ữ ề ộ ừtrong H i này đã tích c c ho t đ ng và có nhi u đóng góp thu n l i cho cu cộ ự ạ ộ ề ậ ợ ộxâm lượ ủc c a Pháp t i Vi t Nam Quá trình ho t đ ng đó có th đạ ệ ạ ộ ể ược di n nhễ ư
sau: “Ban đ u cùng v i vi c truy n giáo, các giáo sĩ c a H i Th a sai Paris còn ầ ớ ệ ề ủ ộ ừ nhi m v môi gi i cho th ệ ụ ớ ươ ng nhân Pháp và cung c p nh ng thông tin quan ấ ữ
tr ng trong ph c v cho m u đ xâm l ọ ụ ụ ư ồ ượ ủ c c a b n th c dân (vẽ b n đ , xem xét ọ ự ả ồ
36 TS.Mai Thị Phú Phương (2008), sđd, Tr.602.
Trang 37đ a hình, khí h u, tài nguyên,…) Ti p đ n s dính líu đó l i đ ị ậ ế ế ự ạ ượ c th hi n trong ể ệ hành đ ng can thi p vào tình hình n i b Vi t Nam mà tr ộ ệ ộ ộ ệ ườ ng h p Giám m c x ợ ụ ứ Adran là m t tiêu bi u Và đ n nh ng th p k 40, 50 c a th k XIX, thì các giáo sĩ ộ ể ế ữ ậ ỉ ủ ế ỉ
c a H i Th a sai Paris đã ra m t giúp đ và k t h p ch t chẽ v i h i quân Pháp ủ ộ ừ ặ ỡ ế ợ ặ ớ ả
đ xúc ti n cu c xâm l ể ế ộ ượ c vũ trang c a Pháp vào Vi t Nam (tr ủ ệ ườ ng h p c a ợ ủ Pellerin, Lefebvre và nhi u th a sai khác)” ề ừ 37 Nh v y, có th th y th c t s liênư ậ ể ấ ự ế ựquan gi a các giáo sĩ th a sai và d u chân c a th c dân đã làm cho kh năngữ ừ ấ ủ ự ả
đi u hòa gi a tôn giáo và nhà nề ữ ước dưới nhà Nguy n không th th c hi n đễ ể ự ệ ược
S nh n th c v m i nguy hi m t nh ng giáo sĩ th a sai, t nh ng ngự ậ ứ ề ố ể ừ ữ ừ ừ ữ ười theo
đ o “ph n b i qu c gia” đ n n n đ c l p c a dân t c, đã thúc đ y các chínhạ ả ộ ố ế ề ộ ậ ủ ộ ẩsách c m đ o ra đ i và gây nhi u thấ ạ ờ ề ương t n cho giáo dân, và cho tình đoàn k tổ ếtoàn dân t c.ộ
Nh đã đ c p ph n đ u, tình tr ng tuy t đ i không có chút thích nghiư ề ậ ở ầ ầ ạ ệ ố
gi a Thiên Chúa giáo và nh ng truy n th ng văn hóa c a dân t c cũng tác đ ngữ ữ ề ố ủ ộ ộ
m nh mẽ đ n thái đ c a các v vua nhà Nguy n Ngay t khi du nh p vào Vi tạ ế ộ ủ ị ễ ừ ậ ệNam, Thiên Chúa giáo đã mang đ n nh ng giáo hu n hoàn toàn khác bi t v i hế ữ ấ ệ ớ ệ
th ng văn hóa Nho giáo và m t n n t ng văn hóa b n đ a Các nhà truy n giáoố ộ ề ả ả ị ề
phương Tây đã không coi tr ng th c t l ch s đó, hình thành m t quan đi mọ ự ế ị ử ộ ểtruy n giáo phi l ch s , h luôn c ng nh c và đ cao tuy t đ i n n văn hóaề ị ử ọ ứ ắ ề ệ ố ề
phương Tây, h không th dung n p b t kì m t truy n th ng mang tính đ aọ ể ạ ấ ộ ề ố ị
phương nào Đ i v i tri u đình nhà Nguy n, n n t ng Nho giáo tr nên r t h uố ớ ề ễ ề ả ở ấ ữ
hi u trong vi c đ cao vai trò đ c tôn c a vua và nh ng m i quan h , th b cệ ệ ề ộ ủ ữ ố ệ ứ ậtrong xã h i Tuy nhiên khi vào nộ ước ta “Thiên Chúa giao l i ch tr ạ ủ ươ ng xây d ng ự
Trang 38c a dân t c Vi t Nam, đ c bi t là t c th cúng t tiên” ủ ộ ệ ặ ệ ụ ờ ổ 39 Các giáo sĩ th a sai đãừcông khai xâm ph m n n văn hóa c a dân t c Vi t Nam, c g ng đ ng hóa dânạ ề ủ ộ ệ ố ắ ồ
b n đ a v m t tinh th n, cũng có nghĩa là xóa b c s t n t i c a c m t dânả ị ề ặ ầ ỏ ơ ở ồ ạ ủ ả ộ
PH N 2: NHÀ NGUY N VÀ V N Đ B O V Đ C L P DÂN T C TR Ầ Ễ Ấ Ề Ả Ệ Ộ Ậ Ộ ƯỚ C
S XÂM L Ự ƯỢ C C A TH C DÂN PHÁP Ủ Ự 1858-1884
.1 Cu c xâm l ộ ượ ủ c c a th c dân Pháp năm 1858 ự
Ch đ phong ki n Vi t Nam đã kh ng ho ng n ng t nh ng năm gi a thế ộ ế ệ ủ ả ặ ừ ữ ữ ế
k XIX Lúc này, nh ng m m m ng đ u tiên c a ch nghĩa t b n trong nỉ ữ ầ ố ầ ủ ủ ư ả ước đã
xu t hi n và ngày càng mâu thu n v i quan h kinh t phong ki n b o th l cấ ệ ẫ ớ ệ ế ế ả ủ ạ
B máy chính tr tri u Nguy n ngay t đ u đã mang tính ch t quan liêu,ộ ị ề ễ ừ ầ ấ
đ c đoán và sâu m t Đó là m t nhà nộ ọ ộ ước quân ch chuyên ch tuy t đ i, t pủ ế ệ ố ậtrung cao đ v i m t ch đ chính tr l c h u, ph n đ ng M i quy n hànhộ ớ ộ ế ộ ị ạ ậ ả ộ ọ ề
đ u t p trung vào tay nhà vua Nhà vua chính là đ i đ a ch l n nh t trongề ậ ạ ị ủ ớ ấ
nước, có toàn quy n phung phí tài s n qu c gia trên xề ả ố ương máu c a nhân dân.ủ
39TS.Mai Thị Phú Phương (2008), sđd, Tr.605-606.