1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của AEC đối với nền kinh tế ASEAN và nền kinh tế của các nước thành viên

51 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 291 KB
File đính kèm Tác động của AEC đối với ASEAN.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý tưởng về một Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) đã bắt đầu được hình thành cùng Tuyên bố tầm nhìn ASEAN 2020. Tuy nhiên khái niệm chính thức và cụ thể về AEC đã không được nêu trong Tầm nhìn ASEAN 2020.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

CHƯƠNG I: SỰ HÌNH THÀNH, MỤC TIÊU VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 1.1 Quá trình hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN 4

1.2 Hai quan điểm về sự hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN 6

1.2.1 AEC là sự phát triển khách quan của hợp tác kinh tế ASEAN 6

1.2.2 AEC là sự phản ứng chính sách của ASEAN 7

1.3 Mục tiêu của AEC 7

1.4 Đặc trưng của AEC 8

CHƯƠNG 2: LỘ TRÌNH VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA AEC 2.1 Lộ trình của Cộng đồng kinh tế ASEAN 12

2.2 Cơ chế vận hành của AEC 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN BƯỚC ĐẦU, TÁC ĐỘNG TÍNH KHẢ THI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN NHẰM HIỆN THỰC HÓA AEC 3.1 Kết quả bước đầu thực hiện AEC: 24

3.1.1 Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất 24

3.1.2 Khu vực kinh tế có tính cạnh tranh 28

3.1.3 Hội nhập nền kinh tế toàn cầu 30

3.2.Tác động của AEC đối với nền kinh tế ASEAN và nền kinh tế của các nước thành viên 31

3.2.1.Tác động kinh tế 31

3.2.2 Tác động chính trị: 33

3.2.3 Tác động xã hội 34

3.3 Tính khả thi và những vấn đề cơ bản nhằm hiện thực hóa AEC 34

3.3.1 Tính khả thi của việc thực hiện AEC 34

Trang 2

3.3.2 Những vấn đề đặt ra nhằm hiện thực hóa AEC 38

CHƯƠNG 4: SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM VÀO CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 4.1 Sự tham gia của Việt Nam vào các nội dung chính của AEC: 39

4.2 Tác động của AEC đối với Việt Nam: 41

4.2.1 Tác động tích cực: 41

4.2.2 Những tác động tiêu cực: 46

4.3 Một số đề xuất trong quá trình Việt Nam tham gia vào AEC: 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AICO Hiệp định khung về hợp tác công nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG 1:

SỰ HÌNH THÀNH, MỤC TIÊU VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ

ASEAN 1.1 Quá trình hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN

Sau hơn 40 năm, kể từ khi ASEAN được thành lập (8/8/1967), quá trình hợp táckinh tế của ASEAN đã trải qua bốn mốc quan trọng

Năm 1967, khẳng định sự ra đời và tồn tại của ASEAN như một tổ chức khu vực ởĐông Nam Á Sự ra đời và tồn tại của ASEAN là một thành tựu hết sức lớn lao của các

nỗ lực hợp tác giữa các quốc gia Đông Nam Á, gác lại những tranh chấp bất đồng, xâydựng lòng tin cậy lẫn nhau vì lợi ích chung của toàn khu vực Tuyên bố Băng Cốc thànhlập ASEAN năm 1967 đã nêu ra hai mục đích cơ bản của ASEAN là hợp tác và tương trợlẫn nhau để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa ở khu vực;thúc đẩy hòa bình và ổn định thông qua tôn trọng luật pháp trong quan hệ giữa các quốcgia trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hiệp Quốc Mặc dùTuyên bố Băng Cốc nêu mục tiêu phát triển kinh tế của ASEAN lên hàng đầu song trongbối cảnh lúc đó mục tiêu chính trị của ASEAN vẫn là số 1 Năm 1971, Tuyên bố củaASEAN về một khu vực hòa bình, tự do và trung lập (ZOPFAN) đã cho thấy sự ưu tiên

về chính trị của khối này Hợp tác kinh tế chỉ được đặt ra khi khu vực đó có hòa bình và

ổn định tương đối và khi các nước ASEAN đã vững mạnh phần nào

Năm 1976 là bước khởi đầu của hợp tác kinh tế khu vực, đánh dấu bước chuyểnlớn trong quan hệ hợp tác giữa các nước ASEAN khi cuộc chiến tranh Đông Dươngchấm dứt mở ra một triển vọng hòa bình cho khu vực Tại Hội nghị Thượng đỉnhASEAN lần thứ nhất tại Bali (Indonesia) các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợptác ở Đông Nam Á (TAC), khẳng định năm nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình và ra Tuyên

bố về sự hòa hợp ASEAN cam kết cùng phối hợp để đảm bảo sự ổn định khu vực và tăngcường hợp tác kinh tế, văn hóa, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên ASEAN Năm

1977, ASEAN kí kết thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA)

Năm 1992, hợp tác kinh tế ASEAN được nâng lên tầm cao mới với việc thành lậpkhu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) Vào những năm 90, Đông Nam Á đã thực sự

Trang 5

có hòa bình và ổn định, tuy nhiên phải đối mặt với cạnh tranh kinh tê ngày càng khốc liệttrên phạm vi toàn cầu Nhiều khu vực tự do thương mại được thành lập như Khu vựcthương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Khu vực mậu dịch tự do châu Mỹ La-tinh(MERCOSUR),… Trước tình hình đó AFTA ra đời để bắt kịp xu thế phát triển Mục tiêucủa AFTA là tiến hành tự do hóa thương mại trong nội bộ ASEAN bằng cách loại bỏ cáchàng rào thuế quan và phi thuế quan, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trườngkhu vực bằng cách tạo ra một thị trường thống nhất, thúc đẩy phân công lao động trongnội bộ khối ASEAN và phát huy lợi thế so sánh của từng nước Năm 1996, Việt Nam vàcác nước thành viên mới khác của ASEAN như Lào, Myanmar, Campuchia cũng lần lượtgia nhập AFTA, mở ra triển vọng đưa AFTA thành một khu vực tự do thương mại toànĐông Nam Á Song song với quá trình mở rộng, ASEAN cũng tiến hành các chươngtrình hợp tác kinh tế sâu rộng khác như kí Hiệp định khung bổ sung về dịch vụ (AFAS)(1995), kí thỏa thuận về Chương trình hợp tác công nghiệp (AICO) (1996),… Tháng12/1997, các nhà lãnh đạo ASEAN đã đưa ra “Tầm nhìn 2020” khẳng định quyết tâmtheo đuổi những mục tiêu đã nêu trong Tuyên bố Băng Cốc, hướng tới một ASEAN là

“một khối hài hòa các dân tộc ở Đông Nam Á, hướng ra bên ngoài, chung sống trong hòa bình, thịnh vượng, gắn bó với nhau bằng mối quan hệ đối tác trong sự phát triển năng động và trong một cộng đồng gồm các xã hội đùm bọc lẫn nhau”.

Ý tưởng về một Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) đã bắt đầu được hình thànhcùng Tuyên bố tầm nhìn ASEAN 2020 Tuy nhiên khái niệm chính thức và cụ thể vềAEC đã không được nêu trong Tầm nhìn ASEAN 2020 Mãi đến năm 2002, Hội nghịThượng đỉnh ASEAN lần 8 mới nhất trí đưa nội dung thành lập AEC vào chương trìnhnghị sự, song những định dạng về mô hình AEC vẫn chưa rõ ràng

Năm 2003, đánh dấu tiến trình thực hiện Tầm nhìn 2020 Tháng 10/2003, Hội nghịThượng đỉnh ASEAN lần 9 tại Bali thông qua Tuyên bố hòa hợp ASEAN II về việc thựchiện tầm nhìn 2020 bằng cách hình thành một Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột làCộng đồng an ninh ASEAN (ASC), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồngvăn hóa – xã hội ASEAN (ASCC) nhằm mục đích “đảm bảo hòa bình lâu dài, ổn định và

sự thịnh vượng chung của khu vực” ASC, AEC, ASCC có mối quan hệ chặt chẽ và

Trang 6

tương hỗ lẫn nhau Trong ba trụ cột, AEC tạo ra sự tùy thuộc và ràng buộc lẫn nhau vềlợi ích kinh tế buộc các nước phải giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 10 (2004), các nhà lãnh đạo ASEAN kíChương trình hành động Viêng Chăn (VAP) nhằm xây dựng Cộng đồng ASEAN vàonăm 2020, đồng thời kí hiệp định khung về 11 lĩnh vực ưu tiên liên kết của ASEANnhằm xây dựng AEC Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 11 (12/2005), thành lậpnhóm soạn thảo Hiến chương ASEAN tạo nền tảng pháp lí quan trọng để biến ASEAN từHiệp hội sang Cộng đồng Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ 12 (1/2007), Philippin đã rútngắn thời hạn thực hiện Cộng đồng ASEAN để đạt được Tầm nhìn 2020 vào năm 2015.Theo đó, AEC với tư cách là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN cũng sẽ đượchoàn tất vào năm 2015 Tại Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ 13 (11/2007), đã thông quaHiến chương ASEAN và bản để cương Cộng đồng kinh tế ASEAN

1.2 Hai quan điểm về sự hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN

1.2.1 AEC là sự phát triển khách quan của hợp tác kinh tế ASEAN

Xét dưới góc độ kinh tế, chủ nghĩa “chức năng mới” (neo-functionalism) cho rằngAEC là kết quả tất yếu khách quan của quá trình hợp tác kinh tế lâu dài giữa các nướcASEAN AEC là kết quả của sự lan truyền hội nhập và sự kế thừa và phát triển ở tầm caomới những cơ chế liên kết kinh tế hiện có của ASEAN Chủ nghĩa chức năng mới nêu ra

ba khía cạnh của sự lan truyền hội nhập: sự lan truyền hội nhập của các lĩnh vực kinh tế;

sự hình thành và phát triển thể chế; sự lan truyền hội nhập từ lĩnh vực kinh tế sang lĩnhvực chính trị

Từ góc độ của chủ nghĩa chức năng mới, AEC ra đời năm 2003 là thành quả củaquá trình hợp tác kinh tế giữa các nước Đông Nam Á, bắt nguồn từ thỏa thuận ưu đãithương mại năm 1977 đến Hiệp định về khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) năm

1992 rồi thỏa thuận rút ngắn thời hạn thực hiện AFTA năm 1995; Hiệp định khung vềdịch vụ (AFAS) năm 1995, Chương trình AICO, Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) năm

1998, Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI) năm 2000 cùng hàng loạt các chương trình hợptác phát triển khác Về cơ bản, AEC dựa trên ba trụ cột chính là AFTA, AIA và IAI.Mặc

dù cố gắng chỉ ra sự phát triển tất yếu của hợp tác kinh tế ASEAN thành cộng đồng, song

Trang 7

chủ nghĩa chức năng mới không có nhiều bằng chứng thực tế Một mặt chủ nghĩa chứcnăng mới cho rằng hợp tác kinh tế ASEAN sẽ dẫn tới hợp tác chính trị, tuy nhiên hợp tácchính trị lại là mục tiêu hàng đầu của Tuyên bố Băng Cốc năm 1967 còn hợp tác kinh tếchỉ được đặt ra gần một thập kỉ sau đó khi khu vực đã tương đối hòa bình và ổn định.

1.2.2 AEC là sự phản ứng chính sách của ASEAN

Xét dưới góc độ chính trị - kinh tế, chủ nghĩa cấu trúc (structuralism) cho rằngAEC là đối sách của ASEAN trước nhu cầu hội nhập sâu hơn của các nền kinh tế ở ĐôngNam Á trước sức ép cạnh tranh kinh tế từ bên ngoài và tình trạng hợp tác kinh tế kémhiệu quả trong khu vực Theo logic của chủ nghĩa hiện thực cấu trúc, hợp tác kinh tếASEAN chịu sự chi phối bởi các chính sách của các cường quốc trên thế giới và khu vựcnhư Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản AEC ra đời trước hết xuất phát từ nhu cầu tồn tại củaASEAN Một mặt AEC nhằm giúp ASEAN có đủ khả năng cân bằng quyền lực và đủsức cạnh tranh với các nền kinh tế khác Mặt khác, AEC là phản ứng chính sách củaASEAN nhằm cố gắng kết hợp hợp tác kinh tế của khối này trước nguy cơ bị tan rã bởitình trạng xé rào và bị hòa tan trong các liên kết kinh tế khu vực lớn hơn ở Đông Á vàChâu Á – Thái Bình Dương Như vậy, duy trì sự tồn tại của hợp tác kinh tế và qua đó là

sự tồn tại của cả khối ASEAN mới là nguyên nhân thực chất của việc hình thành AECchứ không phải tăng cường khối lượng thương mại và đầu tư nội khối hay là gia tăngthương mại và đầu tư với bên ngoài khi mà ASEAN bắt buộc phải lệ thuộc vào bên ngoàikhu vực để phát triển kinh tế và sớm hay muộn sẽ phải thực hiện các cam kết mở cửakinh tế đa phương Song chủ nghĩa hiện thực cấu trúc cũng dự đoán rằng AEC khôngphải là sự hợp tác thực chất của ASEAN khi mà mỗi nước thành viên vẫn có những toantính riêng, theo đuổi những mục đích cá nhân nhằm thu lợi lớn nhất cho mình thay vì đặtcược tất cả vào ván bài hợp tác khu vực

1.3 Mục tiêu của AEC

AEC vừa có mục tiêu chính trị, vừa có mục tiêu kinh tế Mục tiêu chính trị củaAEC là phục vụ xây dựng cộng đồng ASEAN và cũng là để thực hiện mục tiêu của cộngđồng ASEAN và khối ASEAN Tính chất chính trị được thể hiện qua các mục tiêu cụ thểsau: Giúp ASEAN đủ sức đối phó với sức ép cạnh tranh của xu thế toàn cầu hóa, khu vực

Trang 8

hóa và với các nền kinh tế mới nổi lên như Trung Quốc và Ấn Độ; là cơ sở cho việc xâydựng một cộng đồng kinh tế ASEAN đoàn kết, để gắn kết các nền kinh tế ASEAN trước

xu hướng li tâm và chia rẽ, để nâng cao tầm hợp tác kinh tế trong ASEAN giúp ASEANkhông bị hòa tan trong các liên kết kinh tế khu vực rộng lớn hơn ở Đông Á và Châu Á –Thái Bình Dương; là thể chế để các nước ASEAN phát triển thúc ép các nước ASEANkém phát triển hơn, đẩy nhanh hội nhập kinh tế; là thể chế để các chính phủ ASEAN thúc

ép những doanh nghiệp trong nước chấp nhận hội nhập nhanh hơn Các mục tiêu chính trịnêu trên có quan hệ mật thiết với các mục tiêu kinh tế cụ thể của AEC

Dưới góc độ kinh tế, Tầm nhìn 2020 của ASEAN khẳng định “Tạo ra một Khuvực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh với sự tự do lưu chuyển hànghóa, dịch vụ và đầu tư, vốn được di chuyển tự do hơn, phát triển kinh tế bình đẳng, giảmđói nghèo và khác biệt kinh tế - xã hội”

Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II nêu: “Cộng đồng kinh tế ASEAN thực hiện mụctiêu cuối cùng là hội nhập kinh tế như tầm nhìn ASEAN 2020 đã vạch ra, nhằm tạo ramột Khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao với sự tự do lưuchuyển hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, vốn được di chuyển tự do hơn, phát triển kinh tếbình đẳng, giảm đói nghèo và khác biệt về kinh tế - xã hội vào năm 2020”; “Cộng đồngkinh tế ASEAN sẽ biến ASEAN thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, biến

sự đa dạng của khu vực thành những cơ hội phát triển kinh doanh, đưa ASEAN trở thànhmột mắc xích năng động và mạnh mẽ hơn trong dây chuyền cung ứng toàn cầu,…” Theo đề cương AEC, bốn mục tiêu quan trọng của AEC là : một thị trường và cơ sở sảnxuất thống nhất; một khu vực kinh tế cạnh tranh cao; một khu vực phát triển kinh tế bìnhđẳng và một khu vực hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu Bốn mục tiêu nàycũng là bốn đặc trưng của mô hình AEC trong năm 2015

Một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất

Thị trường chung được thể hiện về khái niệm là sự tự do di chuyển của bốn nhântố: thương mại hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động thông qua việc bãi bỏ tất cả những hạnchế biên giới về di chuyển hàng hóa, vốn và lao động Tuy nhiên, việc thực thi các biện

Trang 9

pháp nhằm tạo ra thị trường chung vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và làm xuất hiện ýtưởng về thị trường duy nhất Thị trường duy nhất của ASEAN là sự tự do di chuyển củanăm nhân tố hạt nhân là dòng hàng hóa tự do, dòng dịch vụ tự do, dòng đầu tư tự do,dòng vốn tự do và dòng di chuyển tự do của lao động có kĩ năng Với sự tự do di chuyểncủa các nhân tố nêu trên, thị trường duy nhất của ASEAN cho phép người tiêu dùng được

tự do lựa chọn các loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong khu vực cũng giống nhưhàng hóa và dịch vụ được sản xuất ở ngay đất nước mình Hơn nữa, trong thị trường duynhất của ASEAN thị trường tài chính và thị trường lao động trở nên linh hoạt hơn với sự

tự do di chuyển hơn của dòng vốn và lực lượng lao động có kĩ năng

Một cơ sở sản xuất duy nhất, được hiểu là với việc hoàn thành quá trình di chuyển

tự do của hàng hóa, dịch vụ và các nhân tố sản xuất khác thì bất kì một doanh nghiệp,một cơ sở sản xuất nào được đặt tại bất kì một nước thành viên ASEAN nào cũng sẽđược hưởng thị trường các yếu tố đầu vào với cùng một mức giá Điều này cho thấy, cơ

sở sản xuất duy nhất như là một kết quả tất yếu mà thị trường duy nhất mang lại Do đó,giữa một thị trường duy nhất và một cơ sở sản xuất duy nhất có mối quan hệ gắn kết vớinhau Việc tạo ra một thị trường duy nhất là cơ sở để hình thành một cơ sở sản xuất duynhất và ngược lại, việc tạo ra một cơ sở sản xuất duy nhất sẽ góp phần tạo tiền đề cho sựhoạt động của thị trường duy nhất Bởi vì, tự do hóa thương mại, dịch vụ, đầu tư, vốn vàlao động sẽ là các điều kiện dẫn đến sự di chuyển tự do của các yếu tố sản xuất, góp phầnhình thành cơ sở sản xuất chung Đến lượt nó, một cơ sở sản xuất chung, duy nhất sẽ gópphần hình thành một không gian hoạt động chung cho thị trường duy nhất Việc tạo dựngmột cơ sở sản xuất thống nhất thông qua củng cố mạng lưới sản xuất khu vực gồm: nângcấp, kết nối cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, côngnghệ thông tin và viễn thông, hội nhập, liên kết khu vực trong lĩnh vực tài chính và tiền

tệ, phát triển các nguồn nhân lực và các kĩ năng thích hợp

Tuy nhiên, AEC chỉ là một mô hình liên kết kinh tế khu vực dựa trên và nâng caonhững cơ chế liên kết kinh tế hiện có của ASEAN Theo Tổng thư kí ASEAN Ong KengYong, ASEAN sẽ không theo mô hình EU, sẽ không có một đồng tiền chung và sẽ không

Trang 10

có tự do di chuyển dân cư vì tại nhiều nước tình trạng chính trị vẫn còn bất ổn, mà chủyếu giới hạn ở mức độ di chuyển của lao động có tay nghề.

Một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh cao

Việc tạo ra một thị trường và một cơ sở sản xuất thống nhất với nội dung xây dựngmột khu vực có tính cạnh tranh cao có mối quan hệ qua lại hết sức khăng khít với nhau.AEC sẽ thúc đẩy và nâng cao khả năng hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN vềthương mại, đầu tư, phát triển sản xuất,…Với đặc trưng của một thị trường và cơ sở sảnxuất thống nhất, AEC sẽ cho phép các nước thành viên và khu vực phân công lại laođộng và sản xuất để qua đó phân phối và sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn, giảm chiphí và nâng cao năng suất lao động AEC sẽ giúp các nền kinh tế của các nước thành viên

có sức cạnh tranh lớn hơn trước các nền kinh tế lớn trong khu vực trước hết là TrungQuốc và Ấn Độ, mở rộng ra và nâng cao năng lực cạnh tranh trên toàn cầu

Để tạo dựng một khu vực kinh tế có năng lực cạnh tranh cao, thịnh vượng và ổnđịnh, theo đó khu vực này sẽ ưu tiên 6 yếu tố chủ chốt là: chính sách cạnh tranh, bảo vệngười tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống thuế khóa vàthương mại điện tử ASEAN cam kết thúc đẩy văn hóa cạnh tranh thông qua việc banhành các chính sách và luật cạnh tranh, đảm bảo sân chơi bình đẳng trong ASEAN vàhiệu quả khu vực kinh tế ngày càng cao

Một khu vực phát triển kinh tế đồng đều

Đặc trưng này có mối quan hệ khăng khít với hai đặc trưng kể trên Một thị trường

và cơ sở sản xuất duy nhất sẽ là điều kiện, nền tảng để nâng cao năng lực sản xuất, tínhhiệu quả của các nước thành viên và toàn khu vực Thông qua đó, các nước thành viênchậm phát triển có điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện và nâng cao thu nhập,thu hẹp chênh lệch phát triển với các nước thành viên cũ Hơn nữa, một AEC có tínhcạnh tranh cao cũng sẽ hỗ trợ đắc lực cho các nước thành viên mới, nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia, bắt kịp trình độ phát triển chung của khu vực, thu hẹp khoảng cáchphát triển là tiền đề để ASEAN có thể hiện thực hóa mục tiêu tạo thị trường và cơ sở sảnxuất thống nhất giúp cho các nước thành viên có thể liên kết kinh tế sâu rộng và thụhưởng một cách công bằng những thành quả mà hội nhập mang lại

Trang 11

Xét trên phương diện tổng thể một khu vực phát triển kinh tế đồng đều trong AEC

có nghĩa là các nước thành viên tham gia vào cộng đồng có thể được thụ hưởng nhữngthành quả của hợp tác và liên kết kinh tế khu vực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhậpkinh tế khu vực và thế giới một cách có hiệu quả, cải thiện phúc lợi, giảm đói nghèo,được đảm bảo về an ninh xã hội và một môi trường phát triển bền vững Xét một cách cụthể, một khu vực phát triển kinh tế đồng đều trong AEC trước hết về mặt kinh tế là cácnước cùng nhau đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thông qua hội nhập khu vựcnhưng phải theo hướng thu hẹp khoảng cách về phát triển kinh tế

Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

Xây dựng cộng đồng mở và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu là đặc trưng thứ tưcủa AEC Với thị trường tương tác lẫn nhau và các ngành công nghiệp hội nhập, có thểnói ASEAN hiện đang hoạt động trong một môi trường toàn cầu hóa ngày càng cao Do

đó không chỉ dừng lại ở AEC mà ASEAN còn phải xem xét tất cả các quy định trên thếgiới để hình thành chính sách cho chính mình như chấp thuận các tiêu chuẩn và kinhnghiệm sản xuất, phân phối quy trình tối ưu nhất Đây sẽ là động lực chính cho phépASEAN có thể cạnh tranh thành công với thị trường toàn cầu, đạt được mục đích sản xuấttrở thành nơi cung ứng quan trọng cho thị trường quốc tế, đồng thời đảm bảo thị trườngASEAN có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Các quốc gia thành viênASEAN cũng nhất trí tham gia nhiều hơn nữa vào mạng lưới cung ứng toàn cầu bằngviệc nâng cao năng suất hiệu quả công nghiệp AEC sẽ trở thành trung điểm của ASEANvới vai trò chủ động tham gia cùng các đối tác FTA, ASEAN và đối tác kinh tế bên ngoàitrong việc đổi mới kiến trúc khu vực

Trang 12

hệ thống cơ sở hạ tầng liên ASEAN, xây dựng hệ thống thể chế của AEC.

Về vấn đề tự do thương mại hàng hóa của AEC chính là việc hoàn thành Khu vực tự do thương mại ASEAN (AFTA)

Lộ trình thực hiện tự do lưu chuyển hàng hóa trong ASEAN

2010:

Campuchia hoànthành giảm thuếcho dòng ILxuống 0-5%

2 Xóa bỏ thuế

quan

2008: Lào vàMyanmar xóa

bỏ thuế nhậpkhẩu của 60%

dòng sản phẩm

IL (ASEAN-6hoàn thành năm2003; Việt Nam

2010: trong việcxóa bỏ thuế quandòng sản phẩmIL:

Campuchia:60%,Việt Nam:80%

ASEAN-6: giảmthuế của dòng

2012: Lào vàMyanmar xóa

bỏ thuế nhậpkhẩu của80% dòngsản phẩm IL2013: ViệtNam giảm

Hoàn thành xóa

bỏ thuế quan đốivới tất cả sảnphẩm trừ nhữngsản phẩm đượcđưa vào từ danhmục SEL vàHSEL CLMV có

Trang 13

2006) sản phẩm SEL

xuống 0-5%

Hoàn thành giảmthuế của HSELxuống mức thấpnhấp có thể

dòng sảnphẩm SELxuống 0-5%

một số ngoại lệđược trì hoãn tới

2018 ASEAN-6,Việt Nam, Lào vàMyanmar hoànthành đưa các sảnphẩm thuộc dòng

SL vào CEPT vàgiảm thuế xuống0-5% (Campuchiavào năm 2017)

4 Quy tắc xuất

xứ

Cải cách quy tắcxuất xứ và đơngiản hóa thủ tục,chứng thực xuất

xứ, hài hòa hóa,điện tử hóa

Tiếp tục Tiếp tục Tiếp tục

2.Thành lập tậphợp luật lệ vềtạo thuận lợi chothương mại khuvực

Minh bạch hóa,đơn giản hóa, hàihòa hóa

Tiếp tục Tiếp tục

Trang 14

6 Hội nhập hải

quan: Kế hoạch chiến

lược phát triển hải

quan

1.Hội nhập cơchế hải quan

chương trình hảiquan điện tử3.Thành lập hệthống quá cảnh

ASEAN

2.Tiếp tục3.Hoàn thành

1.Hoàn thành2.Tiếp tục

8 Tiêu chuẩn và

phù hợp

chương trìnhquy tắc thốngnhất cho các lĩnhvực: mỹ phẩm,điện, điện tử,hóa chất, dượcphẩm, thiết bị ytế

2.Xác định vàhài hòa hóa tiêuchuẩn trong cáclĩnh vực khácnhư các sảnphẩm từ gỗ, cao

su, xe hơi

Tiếp tục giám sát thi hành

Trang 15

Về vấn đề tự do hóa một số lĩnh vực dịch vụ của AEC chính là việc hoàn thành Hiệp định khung của ASEAN về thương mại dịch vụ (AFAS)

Lộ trình thực hiện tự do lưu chuyển dịch vụ trong ASEAN

2010: Hoànthành mởcửa thêm ítnhất 15 tiểulĩnh vực

2012: Hoànthành mởcửa thêm ítnhất tiểu lĩnhvực

Hoàn thành mở cửa thêm

ít nhất 20 và 7 tiểu lĩnhvực (vào các năm 2014,2015)

2015: Dỡ bỏ đáng kể vàthực chất các hạn chếtrong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các lĩnh vựcdịch vụ khác

Góp vốn 2008: Cho phép

phía nước ngoàigóp 49% vốntrong các lĩnh vựcdịch vụ

2010: chophép phíanước ngoàigóp 51%

vốn trongcác lĩnh vựcdịch vụ

Cho phép phía nước ngoàigóp 70% vốn trong cáclĩnh vực dịch vụ

Công nhận lẫn

nhau (MRA)

2008:Hoàn thànhcác vòng đàmphán về cộngnhận lẫn nhautrong các lĩnhvực: kiến trúc, kếtoán, điều tra,

Xác địnhthêm cáclĩnh vựckhác

Hoàn thành việc thực hiệnThỏa thuận công nhận lẫnnhau

Trang 16

chữa răng, khámchữa bệnh, dulịch.

Dịch vụ tài

chính

Xây dựng danhsách loại trừ trongcác lĩnh vực sẽđược mở cửa năm2015

Thỏa thuậndanh sáchloại trừ đãxây dựngcho năm2015

Xây dựngdanh sáchloại trừ trongcác lĩnh vực

sẽ được mởcửa năm2020

2015: Mở cửa đối với cáclĩnh vực bảo hiểm, ngânhàng, thị trường vốn.2017: thỏa thuận danhsách loại trừ đã xây dựngcho năm 2020

2020: mở cửa đáng kể vàthực chất đối với tất cảcác lĩnh vực dịch vụ tàichính

Về tự do hóa đầu tư của AEC chính là việc hoàn thành khu vực đầu tư ASEAN (AIA)

Lộ trình thực hiện AIA

Đạt được thỏathuận về ACIA

Nam, Lào vàCampuchiahoàn thành mởcửa lĩnh vực

(ASEAN-6 vàMyanmar hoànthành năm2003)

2013: Việt

thành mở cửalĩnh vực nôngnghiệp, đánh

cá, khai tháclâm sản, mỏ vàdịch vụ phụ trợcho các lĩnhvực này (gồm

Myanmar hoànthành mở cửalĩnh vực nôngnghiệp, đánh

cá, khai tháclâm sản, mỏ vàdịch vụ phụ trợcho các lĩnhvực này (gồm

Trang 17

2010:

Campuchiahoàn thành mởcửa lĩnh vựcnông nghiệp,đánh cá, khaithác lâm sản,

mỏ và dịch vụphụ trợ cho cáclĩnh vực này(gồm cả chếtạo)

cả chế tạo) cả chế tạo)

Hoàn thành cơchế đầu tư mởcửa và tự do

Tạo thuận lợi

(một số biện

pháp cơ bản)

Xác định cáctập quán đầu tưquốc tế tốt nhất

để áp dụng

Xây dựng cơ sở

dữ liệu về đầutư

thông tin đầutư

Áp dụng cáctập quán đãđược xác địnhnày

Tổng kết vàđánh giá hiệuquả của việc ápdụng này

Hài hòa hóacác biện pháptạo thuận lợicho đầu tư

Công bố thôngtin đầu tư

Xúc tiến đầu tư Xây dựng phái

đoàn xúc tiếnđầu tư trongkhu vực vàngoài khu vực

Tiếp tục

thảo về bảo hộ Tiếp tục

Trang 18

đầu tư và giảiquyết tranhchấp

Lộ trình tạo thuận lợi cho dòng vốn tự do di chuyển hơn

Đầu tư gián tiếp Đánh giá và xác

định các quy tắc về

tự do hóa đầu tưgián tiếp, đặc biệttrong lĩnh vực nợ vàchứng khoán

Từng bước áp dụngcác quy tắc đã xácđịnh

giá và xác định cácquy tắc về tự do hóađầu tư đặc biệt liênquan đến vay, nợdài hạn nước ngoài

VIII của IMF

Lộ trình tự do di chuyển lao động có tay nghề

Tự do di chuyển

lao động có tay

Trang 19

2008: hoàn thành Hiệpđịnh công nhận lẫn nhauđối với lao động trong cáclĩnh vực dịch vụ chính(gồm cả lĩnh vực dịch vụ

ưu tiên hội nhập)

2009: hài hòa hóa các kĩnăng và tiêu chuẩn cho laođộng trong các lĩnh vựcdịch vụ ưu tiên hội nhập

Hài hòa hóa các kĩnăng và tiêu chuẩncho lao động trongtất cả các lĩnh vựcdịch vụ hội nhập

Lộ trình hội nhập 12 lĩnh vực ưu tiên

bộ thuếquan nhậpkhẩu

CLMV xóa

bỏ toàn bộthuế quannhập khẩu

Các đối tácnước ngoàiđược góp70% số vốntrong liên

Trang 20

Các đối tácnước ngoàiđược góp51% số vốntrong liêndoanh.

Các đối tácnước ngoàiđược góp70% số vốntrong liêndoanh

Về thu hẹp khoảng cách phát triển và xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng liên ASEAN là việc thực hiện sáng kiến Liên kết ASEAN (IAI)

IAI chính là các sáng kiến, chương trình hợp tác nhằm tăng cường hỗ trợ, pháttriển của các nước thành viên cũ và nâng cao năng lực của các nước CLMV nhằm thu hẹpkhoảng cách phát triển Do đó, thực hiện thành công IAI là nhân tố quan trọng đảm bảocho quá trình hội nhập thành công của khu vực và điều này cũng cso nghĩa là các mụctiêu tạo ra một thị trường, một cơ sở sản xuất duy nhất và một khu vực có tính cạnh tranhcao, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu có cơ hội trở thành hiện thực IAI được khởixướng vào tháng 11/2000

Tập trung vào đào tạo phát triểnnguồn nhân lực, nâng cao năng lựccán bộ và tạo dựng khuôn khổ cơchế, chính sách, luật pháp tươngthích với hội nhập (còn gọi là pháttriển hạ tầng “mềm” tại 4 lĩnh vực

ưu tiên đối với các nước CLMV là

hạ tầng cơ sở, phát triển nguồnnhân lực, công nghệ thông tin vàhội nhập kinh tế khu vực

Tiếp tục nâng cao năng lực vàphát triển nguồn nhân lực, đồngthời khuyến khích các dự án,phát triển cơ sở hạ tầng cho cácnước CLMV, nhằm mục tiêu hỗtrợ xây dựng các cộng đồng trụcột của ASEAN

Trang 21

2.2 Cơ chế vận hành của AEC

Về cơ bản, cơ chế vận hành của AEC bao gồm: các thể chế hợp tác kinh tế củakhu vực, các thể chế, chính sách của quốc gia nhằm hiện thực hóa, cụ thể hóa các thể chếhợp tác kinh tế nêu trên, quá trình hài hòa hóa và phối hợp chính sách giữa quốc gia vàkhu vực Do đó, cơ chế vận hành của AEC gồm ba vấn đề: các thể chế về mặt tổ chức,điều hành, các thể chế vận hành và thể chế giám sát

Về cơ bản, các thể chế về mặt tổ chức, điều hành AEC được cấu thành bởi cả cơcấu thể chế của khu vực và ở các quốc gia thành viên Ở cấp cao, Hội nghị thượng đỉnhASEAN diễn ra 2 lần trong năm tại nước chủ nhà của hội nghị ASEAN Đây là cơ quan

ra quyết định tối cao đối với vệc thực thi AEC nói riêng và AC nói chung và là cơ quanchỉ đạo việc giám sát, giải quyết những vấn đề nảy sinh cao nhất trong quá trình triểnkhai AEC Tiếp đó, ba cơ quan chủ đạo tham gia điều phối hoạt động của các cơ chế hợptác khác nhau trong AEC bao gồm: Hội đồng điều phối ASEAN gồm các Bộ trưởngngoại giao ASEAN có nhiệm vụ điều phối hoạt động giữa các Cộng đồng trụ cột nhằmđảm bảo các Hội đồng này hợp tác hài hòa, hiệu quả và định hướng chính sách một cáchnhất quán; Hội đồng AEC do các Bộ trưởng kinh tế ASEAN tổ chức hai lần trong năm, làHội đồng chịu trách nhiệm thúc đẩy thi hành các thỏa thuận và quyết định của Hội nghịcấp cao đồng thời theo dõi, giám sát việc thực thi kế hoạch tổng thể AEC, dưới Hội đồngAEC là các Hội nghị Bộ trưởng kinh tế chuyên ngành chịu trách nhiệm điều phối cáchoạt động liên quan tới các ngành, lĩnh vực có liên quan; Ban thư kí ASEAN đứng đầu làTổng thư kí ASEAN làm nhiệm vụ điều phối việc triển khai và thực thi các quyết định,thỏa thuận và giám sát việc thực thi AEC

Cơ quan giúp việc cho các cuộc họp Hội đồng AEC và các Bộ trưởng kinh tếASEAN là Nhóm đặc trách cấp cao về hội nhập kinh tế ASEAN (HLTS-EI) và Cuộc họpcác quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) và thường được nhóm họp trước các kì họp các

Bộ trưởng kinh tế nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến chương trình nghị sự củacác hội nghị Bên cạnh đó các cơ quan của AEC còn có các Hội đồng AFTA, Hội đồngAIA, cuộc họp các Bộ trưởng tài chính ASEAN và các cuộc họp Bộ trưởng chuyên ngànhkhác liên quan đến hợp tác và liên kết kinh tế trong AEC

Trang 22

Ở cấp quốc gia, chính phủ các nước thành viên, các bộ, các cơ quan, ban thư kíASEAN quốc gia, các cộng đồng doanh nghiệp,… là những chủ thể tham gia chủ đạotrong quá trình vận hành của AEC.

Các thể chế vận hành của AEC chủ yếu dựa trên việc thực thi các Hiệp định, thỏathuận về hợp tác kinh tế mang tính ràng buộc về mặt pháp lí của ASEAN và chính sáchcủa các quốc gia thành viên đối với hội nhập kinh tế khu vực

Về thể chế giám sát quá trình thực thi AEC, ASEAN hiện tại vẫn dựa trên sự tuânthủ một cách tự giác của từng nước thành viên đồng thời hàng năm thông qua các cuộchọp ở tất cả các cấp từ thượng đỉnh tới cuộc họp các Hội đồng, các cuộc họp cấp Bộ, cácquan chức kinh tế cấp cao đều có hoạt động đánh giá quá trình triển khai tiến độ Tổngthư kí ASEAN sẽ nắm tình hình thực thi cũng như các trường hợp vi phạm thông quabiểu đánh giá thực thi hàng năm Trong trường hợp có vi phạm sẽ theo dõi, nhắc nhở, tìmcách hỗ trợ thực thi, trong trường hợp có tranh chấp thì sẽ giải quyết thông qua hòa giải,trung gian hoặc thông qua trọng tài, không giải quyết được thì sẽ báo cáo lên Hội nghịCấp cao ASEAN để xin ý kiến chỉ đạo và ra quyết định phù hợp

Như vậy, cơ chế vận hành của AEC vào năm 2015 hoàn toàn dựa trên sự tuân thủcác hiệp định, các thỏa thuận, các quyết định mang tính ràng buộc về mặt pháp lí liênquan đến quá trình tự do hóa thương mại, đầu tư, dịch vụ, tài chính,… của tất cả các nướcthành viên Trong đó, các cơ quan thúc đẩy việc thực thi, theo dõi, giám sát và hệ thốngcác cơ quan cấp khu vực và chính phủ, các cơ quan chính phủ, giới doanh nghiệp, các tổchức và xã hội các nước thành viên là những chủ thể chính tham gia quá trình hiện thựchóa AEC Do đó, một trong những vấn đề cơ bản nhằm hiện thực hóa AEC là việc phốihợp một cách hiệu quả giữa các thể chế quốc gia và khu vực: biến thể chế khu vực trởthành một bộ phận, một quá trình của thể chế quốc gia và ngược lại, biến thể chế quốc giatrở thành một bộ phận hài hòa, thống nhất với thể chế khu vực

Trang 23

CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN BƯỚC ĐẦU, TÁC ĐỘNG TÍNH KHẢ THI VÀ NHỮNG

VẤN ĐỀ CƠ BẢN NHẰM HIỆN THỰC HÓA AEC 3.1 Kết quả bước đầu thực hiện AEC:

Đến hết tháng 12/2011, AEC đã triển khai được hai giai đoạn: giai đoạn 2008

-2009 và 2010 – 2011 Trong đó những kết quả đạt được cho thấy giai đoạn 1 thực hiệnkhá tốt nhưng ở giai đoạn 2 gặp nhiều khó khăn :trong trụ cột 1, một thị trường và cơ sởsản xuất thống nhất, các nước đạt 93,8% giai đoạn 1 và chỉ đạt 49,1% giai đoạn 2; trụ cột

2, một khu vực có tính cạnh tranh cao, hai giai đoạn có kết quả lần lượt là 68,7% và67,4%; trụ cột 3, một khu vực phát triển đồng đều, hai giai đoạn đạt được tỉ lệ lần lượt là100% và 55,5%; trụ cột 4, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, kết quả của hai giai đoạn là

1005 và 77,8% Tính gộp chung cho tất cả các biện pháp AEC được thực hiện đến hếttháng 12/ 2011 củ cả hai giai đoạn cho thấy, tỉ lệ thực hiện của ba trụ cột đầu không cao:trụ cột 1 đạt 65,9%, trụ cột 2 đạt 67,9%, trụ cột 3 đạt 66,7% và trụ cột 4 đạt được 85,7%.Tính chung cho 4 trụ cột của AEC, các nước ASEAN đã thực hiện được hoàn toàn 187trên tổng số 277 biện pháp, đạt tỉ lệ thực hiện là 67,5% Theo thông báo về kết quả mớinhất từ tuyên bố của Chủ tịch Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 22 Bandar SeriBegawan, ngày 24 -25/4/2013 thì ASEAN đã hoàn thành 259 biện pháp hay 77,54% cácbiện pháp của Kế hoạch Tổng thể Tuy nhiên, con số mà Hội nghị này đưa ra hết sứcchung chung và chưa đưa ra sồ liệu cụ thể chi từng trụ cột

3.1.1 Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất

Về thương mại hàng hóa:

ASEAN đã ký Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) để thay thếHiệp định CEPT/AFTA

- Các cam kết trong ATIGA vẫn chủ yếu dựa trên ATIGA và không cao hơn các cam kếtCEPT Việc đàm phán và xây dựng ATIGA thực chất nhằm hợp nhất các cam kết trước

đó về thương mại hàng hóa giữa các nước ASEAN trong phạm vi một Hiệp định toàndiện, nhất quán và toàn diện, nhất quán và phù hợp với các mục tiêu đề ra trong Kế hoạchTổng thể thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC Blueprint)

Trang 24

- Theo quy định của Hiệp định ATIGA, các nước sẽ hoàn tất xây dựng và thực hiện lộtrình giảm thuế từ ngày 25/12/2009 đối với Nhóm ASEAN-6 và từ ngày 25/2/2010 đốivới Nhóm nước CLMV Các nước cam kết xây dựng và ban hành Lộ trình thực hiệnATIGA đúng hạn, bảo đảm không làm giảm các ưu đãi theo Lộ trình CEPT/AFTA trướcđây.Tính đến cuối năm 2012, tỉ lệ thuế quan nội bộ trung bình đối với các nước ASEAN

6 theo hiệp định ATIGA đã được giảm xuống mức 0,05% từ mức 3,64% năm 2000 Tínhchung, thuế quan nhập khẩu trung bình của toàn bộ ASEAN đã giảm từ 4,43% xuống0,68% trong cùng thời kỳ ASEAN đã có những nổ lực đáng kể trong việc xem xét vàđơn giản hóa thủ tục đối với ROO nhằm thúc đẩy thương mại và phát triển kinh doanhtrong khu vực Cùng với việc giảm thuế quan và ROO được tạo ra một cách thân thiệnhơn, các nước ASEAN tiếp tục tập trung vào việc thúc đẩy thương mại và giải quyết hàngrào phi thuế quan Theo đó, một Khung khổ Thúc đẩy Thương mại trong ASEAN A vàChương trình Làm việc đã được đặt ra tới năm 2015 nhằm giải quyết các vấn đề phi thuếquan như hải quan, thủ tục thương mại, tiêu chuẩn, cấu tạo, các biện pháp vệ sinh antoàn Tất cả 12 lĩnh vực ưu tiên hội nhập đều đã đi vào giai đoạn hoàn thành Liên quanđến tạo thuận lợi cho thương mại, tại Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế lần thứ 43, các bộtrưởng cũng tán thành các hướng dẫn Thủ tục đăng ký Nhập khẩu ASEAN (ILPs) nhằmloại bỏ các rào cản liên quan đến ILPs Cũng tại hội nghị, các nước đã nhất trí triển khai

Dự án Hướng dẫn Tự cấp Chứng chỉ ASEAN như là bước để tạo thuận lợi cho thươngmại với sự tham gia của 3 nước ban đầu là Brunei, Malaixia, Singapo và tiếp đến là TháiLan thông báo tham gia vào dự án từ tháng 1/1/2011 Dự án cũng dự tính mở rộng thêmthời gian đến ngày 31/12/2012 để khuyến khích các nước thành viên còn lại tham gia xâydựng lòng tin

Để giảm chi phí, ASEAN đang hướng tới thiết lập “cơ chế một cửa” ASEAN(ASW) để tăng tốc độ thông quan và giải phóng hàng hóa

Theo kết quả mới nhất của Biểu đánh giá AEC Ban Thư ký ASEAN cung cấp thìtính chung lại, việc thực hiện dòng hàng hóa tự do cho cả thời kỳ 2008 – 2011 thì có 32biện pháp được thực hiện hoàn toàn, chiếm 57,1% và có 24 biện pháp chưa được thực

Trang 25

hiện hoàn toàn , chiếm 42,9% Đây là một con số khá thấp vào thời điểm hiện naybởi vì

tự do hóa thương mại theo ATIGA được xem là có khả năng tiến triển hơn cả

Về mức tăng trưởng thương mại quốc tế của ASEAN, chúng ta đã sự tăng trưởng

đáng kể về giá trị thương mại, kể cả thương mại nội bộ và thương mại của ASEAN vớibên ngoài Từ 1998 đến 2011, giá trị thương mại nội khối tăng lên 4,9 lần trong khithương mại với các đối tác bên ngoài tăng lên 3,9 lần.1

Về dòng tự do của lĩnh vực dịch vụ: Việc tự do hóa trong lĩnh vực dịch vụ bao

gồm dịch vụ kinh doanh, nghề nghiệp, xây dựng, phân phối, giáo dục, y tế, vạn tải hànghải, viễn thông và du lịch Liên quan đến tự do hóa thương mại dịch vụ, các nướcASEAN đang tập trung những nổ lực nhằm hoàn thành các cuộc đàm phán cho một Hiệpđịnh ASEAN về Di chuyển Con người Mặc nhiên (Movement of Natural Persons –MNP) Theo đó, hiệp định sẽ thúc đẩy sự di chuyển con người có liên quan đến thươngmại hàng háo, thương mại dịch vụ và đầu tư Nhìn tổng thể, hiện ASEAN đã ký kết góicam kết thứ 7 về tự do hóa dịch vụ với ít nhất 65 tiểu khu vực dịch vụ được tự do hóa vàđang đàm phán hoàn thành gói cam kết thứ 8.Tính chung cho cả thời kì 2008-2011,ASEAN đã thực hiện hoàn toàn 20 biện pháp chiếm 46,5% tổng các biện pháp liên quanđến việc thực hiện tự do hóa dịch vụ theo Kế hoạch Tổng thể Con số này cũng cho thấy

kế hoạch triển khai trong giai đoạn 2010-2011 là không thật sự hiệu quả

Về dòng đầu tư tự do: ASEAN đã kí Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA)

để thay thế các Hiệp định AIA và IGA Hiệp định ACIA có phạm vi toàn diện và điềuchỉnh tất cả các vấn đề liên quan đến tự do hóa và bảo hộ đầu tư So với AIA và IGA,ACIA có các quy định rõ hơn và cam kết cao hơn ở một số nội dung như: cơ chế giảiquyết tranh chấp giữa nhà nước và nhà đầu tư, chuyển vốn, lợi nhuận, cổ tức; minh bạchtrong tịch biên tài sản và bồi thường, bảo hộ và đảm bảo an toàn và đầy đủ cho các khoảnđầu tư được cấp phép và có bồi thường trong trường hợp xảy ra xung đột Hiệp định đãđược kí tại Hội nghị Cấp cao ASEAN 14 (2/2009) và hiện đã có 8 nước phê chuẩn làBrunei, Campuchia, Lào, Malaixia, Myanma, Philippin, Singapore, Việt Nam.Theo đó,ASEAN tập trung các nổ lực nhằm loại bỏ những hạn chế và trở ngại đối với đầu tư, tạo

Ngày đăng: 29/09/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w