Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 36: THỰC HÀNH NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ A/ Mục tiêu cần đạt : - Giúp HS củng cố về nội dung và nghệ thuật, những nét đẹp trong sự cảm nhận tinh tế củ[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/12/2015
Tiết 35
ÔN TẬP VỀ TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập về sự phát triển từ vựng ( 40’ )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý thuyết.
- HS: Thực hiện theo yêu cầ của GV.
? Nêu khái niệm về từ đồng âm?
? Như thế nào là trường từ vưng ? cho ví dụ minh hoạ ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét đưa ra kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
? Như thế nào là phát triển từ vựng ? Cho ví dụ minh
? Như thế nào là thuật ngữ ? cho ví dụ minh hoạ ?.
? Thuật ngữ có vai trò như thế nào ?.
- HS: Tìm hiểu trả lời.
- GV: Thống nhất.
? Như thế nào là biệt ngữ xã hội ? cho ví dụ minh hoạ ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét đưa ra kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
1 Từ đồng âm.
- Là từ giống nhau về hình thức âm thanh (phát âm) nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau
- Từ đồng âm: Hai từ có ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa được dùng trong thế đối, tạo hiện tượng tương phản gây ấn tượng mạnh làm lời nói thêm sinh động
4 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
- Nghĩa một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
5 Trường từ vựng.
- Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Trang 2- HS: Nhắc lại các hình thức trau dồi vốn từ.
- GV: Thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
(con) chuột (một bộ phận của máy tính)
- Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ
- Mượn tiếng nước ngoài: in - tơ - nét, SART (bệnh dịch)
7 Từ mượn.
- KN: Từ mượn là những từ mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng mà tiếng việt chưa có từ thíchhợp để biểu thị
- Ví dụ: Xăm lốp, a xít, ra đi ô
8 Từ Hán Việt.
- Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán được phát âm và dùng theo cách dùng của người Việt
9 Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
- Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
- Vai trò thuật ngữ: Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn
đề khoa học, công nghệ tăng lên ® thuật ngữ ngày càng trở nên quan trọng
- Biệt ngữ xã hội: một vé (một trăm USD) vào cầu, sập tiệm, nhìn đểu, đầu gấu, bảo kê
10 Trau dồi vốn từ.
1 Cách trau dồi vốn từ:
- Hiểu nghĩa của từ và cách dùng từ
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Bài tập: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng thuật ngữ và nêu khái niệm các thuật ngữ
Trang 3Ngày soạn: 15/ 12/ 2015
Tiết 36:
ÔN TẬP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tốnghị luận trong văn bản tự sự
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạnvăn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần tập làm văn ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học
- HS: Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi
? Xác định luận điểm (vấn đề) trong ví
dụ trên?
? Để làm rõ luận điểm đó người nói đưa
ra luận cứ gì? lập luận như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
? Các câu văn trên thuộc loại câu gì?
?Chỉ ra các từ lập luận trong đoạn trích?
? Yếu tố nghị luận trên làm cho đoạn
văn sâu sắc như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
- HS: Ghi nhớ
? Cách lập luận của Kiều thể hiện qua
câu thơ nào? Đó là cách lập luận như
thế nào ?
? Trong cơn "hồn lạc phách xiêu" Hoạn
Thư vẫn biện minh cho mình bằng một
đoạn lập luận xuất sắc, em hãy chỉ rõ ?
I Tìm hiểu yếu tố trong văn bản tự sự.
+ Kết thúc vấn đề (câu cuối):
- Hình thức:
+ Các câu hô ứng thể hiện phán đoán, ngắn gọn, khúc chiết như diễn đạt chân lí
® Nội dung, hình thức, cách lập luận trên phù hợp tính cách nhân vật ông giáomột người có học thức, hiểu biết luôn trăn trở, suy nghĩ về cách sống, cách nhìn đời, nhìn người
Trang 4? Với cách lập luận trên Hoạn Thư đã
đặt mình vào tình thế như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
?Từ hai ví dụ trên em hãy tìm các dấu
hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị luận
+ Kiều là quan toà buộc tội
+ Hoạn Thư là bị cáo
- Sử dụng nhiều từ ngữ: tại sao, thật vậy,tuy thế, trước hết, nói chung
Tác dụng:® Thuyết phục người đọc, người nghe (có khi thuyết phục chính mình) về một vấn đề, quan điểm, tư tưởng nào đó
để " chỉ buồn chứ không nỡ giận"
Để đi đến kết luận ấy ông giáo đã đưa các luận điểm và luận cứ ( phần tìm hiểu ví
Trang 5Tiết 37
ÔN TẬP VĂN BẢN: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- BẾP LỬA
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của các bài thơ: “ Đoàn thuyền đánh cá ” và “ Bếp lửa ”
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
- GV: Tổ chưc cho HS tìm hiểu văn
bản
- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hướng
dẫn của GV
? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm
nào ? Điều đó được diễn tả bằng phép
? Hãy đọc lời hát của đoàn ngời đánh cá
và lí giải vì sao ra khơi khi đêm xuống
? Hình ảnh con thuyền ra khơi được
miêu tả như thế nào? Phân tích cái hay
cái đẹp của câu thơ miêu tả hình ảnh
con thuyền ?
1 Đoàn thuyền đánh cá.
- Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-> Vũ trụ như một ngôi nhà lớn, màn đêm là tấm cửa không lồ, sóng biển là then cài
-> Biển cả kì vĩ , tráng lệ ,rộng lớn mà gần gũi với con người
-> " Lại " : chỉ công việc tiếp diễn hàng ngày cứ vào thời điểm ấy đoàn thuyền lại ra khơi
-> Tinh thần nhiệt tình lao động của người dân -> Con người không xuất hiện trực tiếp mà hiện ra qua tiếng hát căng lên cùng cánh buồm.
-> tiếng hát có sức mạnh cùng gió biển thổi căng cánh buồm đẩy thuyền tiến ra khơi -> thái độ hào hứng, hăm
hở, tin tưởng, khoẻ khoắn của lòng người.
-> Huy Cận hoà vào nhịp sống LĐ của người đánh cá bằng nhạc điệu trong thơ
-> Con người say sưa hứng khởi bởi sự giàu đẹp của biển quê hương và niềm tin đánh được nhiều cá.
- Hình ảnh đoàn thuyền:
-> Hình ảnh lãng mạn và thơ mộng : Gió là người lái, mảnh trăng là cánh buồm Con thuyền lướt đi giữa mây cao biển lớn Bút pháp lãng mạn đã biến con thuyền vốn nhỏ bé trước biển cả bao la thành con thuyền kì vĩ khổng
lồ, hoà nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ
-> NT liệt kê -> Rất nhiều cá quý chen nhau đông đúc Dưới ánh trăng, màu sắc cá càng lấp lánh rực rỡ, cử động càng linh hoạt sinh động, làm trăng đẹp hơn, biển sáng
hơn -> Tâm hồn nhà thơ thêm rung động, bật lên tiếng ''
em" trìu mến.
-> Cái mới của sự sáng tạo nghệ thuật
1 hình ảnh lãng mạn đầy chất thơ - 1 tưởng tượng đẹp của nhà thơ tạo nên cảnh lao động vừa đẹp, vừa vui, vừa nên thơ bởi sự hoà nhập con người và thiên nhiên cùng lao động.
-> Hình ảnh đàn cá trong lưới rực rỡ sắc màu tươi rói lấp lánh dưới ánh bình minh, vừa thể hiện sự giàu đẹp của biển quê hương vừa thể hiện hiệu quả tốt đẹp của buổi lao động Con người Việt Nam cần cù nhiệt tình lao động với tình cảm trí tuệ, tình yêu biển, yêu
Trang 6- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét.
- GV: Bổ sung, thống nhất
? Con người bắt tay vào lao động Vậy
công việc của họ diễn ra như thế nào ?
Được miêu tả bằng nghệ thuật gì ?
? Trăng đã lên cao, người đánh cá cất
cao tiếng hát gọi cá Tiếng hát ấy có ý
? Như vậy qua cảnh lao động trên biển
của đoàn thuyền , em hiểu gì về đất
n-ước và con người Việt Nam trong lao
-> Báo hiệu một ngày mới bắt đầu.
-> Dự báo một cuộc sống hạnh phúc ấm no cho nhân dân vùng biển.
- Nghệ thuật:
-> Bằng bút pháp lãng mạn và nhịp điệu thơ khoẻ khoắn, nhà thơ đã có những tưởng tượng đẹp đẽ nói lên sự giàu đẹp của biển quê hương và tinh thần nhiệt tình lao động
để khai thác tài nguyên làm giàu cho đất nước của con người Việt Nam
2 Bếp lữa.
* Nội dung:
- Bài thơ có ý nghĩa triết lí thầm kín:
2 BẾP LỬA- BẰNG VIỆT Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ của mỗi ngươi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt cả cuộc đời Tình yêu thương và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện của tình yêu thương, gắn bó với gia đình, quê hương, là khởi đầu của tình người, tình yêu đất nước.
* Nghệ thuật:
- Kết hợp miêu tả + biểu cảm + tự sự + bình luận.
- Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm.
Trang 7- HS: Khái quát lại.
- GV: Cho HS thảo luận nhóm: Em có
suy nghĩ gì về nhan đề bài thơ?
? Có người nói rằng: "hình ảnh trong
bài thơ là hình ảnh người nhóm lửa, giữ
lửa" Em nghĩ gì về nhận xét ấy
- HS: Thảo luận, trả lời
- GV: Bổ sung, thống nhất
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị nghệ thuật của hai bài thơ trên
V Dặn dò: Học thuộc lòng hai bài thơ và nắm chắc nội dung, NT
**************************************************************
Ngày soạn: 20/ 12/ 2015
Tiết 38
ÔN TẬP ĐỐI THOẠI – ĐỘC THOẠI- ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm, đồng thời thấy đượctác dụng của chúng trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như khi viết văn
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học.
- HS: Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng trong đoạn
Trang 8? Độc thoại là gì ?.
? Đối thoại là gì ?.
? Đối thoại nội tâm là gì ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
đầu dòng ở lời trao và lời đáp
* Độc thoại: Là lời của một người nào
đó nói với chính mình hoặc nói với một
ai đó trong tưởng tượng Khi nói thành lời, có dấu gạch ngang đầu dòng
* Độc thoại nội tâm: là độc thoại trong
suy nghĩ
=> Tác dụng: Tăng tính chân thật, sinh động của chuyện, tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm nhân vật Đồng thời khắc hoạ rõ nét tâm trạng nhân vật
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 35’ )
Bài tập 1 Hãy kể về một lần em trót xem nhật kí của bạn
* Yêu cầu: Sử dụng các nghệ thuật đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
A Mở bài:
- Giới thiệu chung về lần trót xem nhật kí của bạn
B Thân bài:
- Tình huống xem nhật kí của bạn:
+ Vào lúc nào? Ở đâu? diễn ra như thế nào?
+ Em xem một mình hay với bạn khác?
+ Bạn có biết không? có ai thấy không?
- Em (và bạn em) đã đọc được những gì, có nói cho người khác biết không?
- Sau đó em đã ân hận, dằn vặt băn khoăn như thế nào?
Trang 9ÔN TẬP VĂN BẢN LẶNG LẼ SA PA - CHIẾC LƯỢC NGÀ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của các văn bản: “ Lặng lẽ Sa Pa ” và “ Chiếu lược ngà ”
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
- GV: Em biết gì về Sa Pa, hãy giới thiệu về Sa Pa theo
sự hiểu biết của em?
- HS: Trả lời, nhận xét.
- GV: Bình giảng.
- HS: Đọc đoạn giữa.
- GV: Vị trí của nhân vật anh thanh niên trong truyện?
Hãy nhận xét cách miêu tả của tác giả về nhân vật này?
- HS: Xác định và nhận xét.
- GV: Anh thanh niên sống trong hoàn cảnh như thế
nào? Làm việc ra sao?
? Vậy cái gì đã giúp anh vượt qua được hoàn cảnh ấy?
- HS: Chỉ ra và lí giải.
? Em cảm nhận được tính cách và phẩm chất gì của anh
thanh niên qua cuộc trò chuyện này? Hãy chứng minh?
? Em hiểu gì về nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật
ở câu chuyện này?
- HS: Nêu tác dụng của nghệ thuật.
- GV: Nhân vật ông hoạ sĩ có vai trò, vị trí như thế nào
trong truyện?
- GV: "Lặng lẽ Sa Pa" như một bài thơ giàu chất trữ
tình? Vậy chất trữ tình đó được tạo ra bởi những yếu tố
nào?
- HS: Chọn lựa chi tiết chứng minh.
- GV: Bổ sung thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
- GV: Ngoài yếu tố trữ tình, truyện còn hấp dẫn người
đọc bởi những thành công nghệ thuật nào ?.
+ Thiên nhiên Sa Pa.
=> Thiên nhiên SaPa thơ mộng, tráng lệ, hữu tình đầy chất thơ, trữ tình -> như mời gọi, cuốn hút, hấp dẫn du khách.
+ Con người ở Sa Pa.
* Anh thanh niên:
=> Lòng yêu nghề, anh tìm thấy niềm vui trong công việc
và anh tạo nguồn vui bằng việc đọc sách Là người cởi
mở, chân thành, hiếu khách, khiêm tốn.
* Nhân vật ông hoạ sĩ (nhà văn ẩn mình).
=> Điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩa của nhân vật ông hoạ sĩ cùng với nhân vật chính đã góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng tác phẩm
* Các nhân vật khác:
=> Những nhân vật này cũng như nhân vật anh thanh niên, ông hoạ sĩ, họ góp phần làm nổi bật nhân vật chính thêm sinh động, thể hiện phẩm chất con người Sa Pa say
mê lao động, thầm lặng cống hiến.
b Nghệ thuật.
- Là một tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình Họ đã sống và làm việc trong lặng lẽ mà không hề cô độc bởi sự gắn bó của họ với đất nước và mọi người Tất cả tạo nên chất trữ tình, chất thơ bàng bạc của thiên truyện, ngọt ngào sâu lắng đầy dư vị.
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện đơn giản, tạo tình huống tự nhiên, ngôi kể, điểm nhìn trần thuật hợp lí.
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản trên
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn
bị cho tiết học tiếp theo
Trang 10Ngày soạn: 22/ 12/2015
Tiết 40
ÔN TẬP VĂN BẢN LẶNG LẼ SA PA - CHIẾC LƯỢC NGÀ (Tiếp)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của các văn bản: “ Lặng lẽ Sa Pa ” và “ Chiếu lược ngà ”
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn bản
“Chiếc lược ngà”
? Buổi sáng cuối cùng khi anh Sáu lên
đường, thái độ và hành động của bé Thu
thay đổi như thế nào?
? Hình dung và phân tích tâm trạng
tình cảm của Thu khi gọi và ôm ba ?
? Từ đó em hiểu gì về nhân vật bé Thu
qua đoạn trích?
- HS :Cô bé có cá tính mạnh mẽ ,cứng
cỏi,hồn nhiên ,ngây thơ
GV: Em đánh giá như thế nào về nghệ
thuật xây dựng của tác giả?
- HS: Đánh giá
- GV: Hãy phát hiện những chi tiết biểu
hiện tình cảm của ông Sáu với con?
- HS: Liệt kê
-Ân hận khi đánh con
- GV: Suy nghĩ của em về tình cảm ấy?
- HS phát biểu theo cảm nhận
- GV: Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ
gì về chiến tranh và cuộc sống tâm hồn
* Thái độ và hành động của Thu khi nhận ra ba
=> Sự thay đổi đột ngột và đối lập với những hành động của nó lúc trước bởi vì
sự nghi ngờ về cha được giải toả, tình yêu, nỗi nhớ mong cha bùng lên mạnh
mẽ, hối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận
=> Cô bé có tình cảm thật sâu sắc mạnh
mẽ nhưng cũng thật dứt khoát rạch ròi
Cá tính cứng cỏi tưởng như ương ngạnh nhưng cũng rất hồn nhiên ngây thơ
- Tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ, diễn tả rất sinh động với tấm lòng yêu mến, trân trọng tình cảm trẻ thơ
Trang 11- GV: Nhận xét gì về nghệ thuật trần
thuật của tác giả ?
- HS: Tìm hiểu, thảo luận nhóm
- GV: Gọi đại diện nhóm trả lời
* Tình cảm cha con sâu nặng ở ông Sáu
=> Ông là một người cha rất yêu thương con - một tình yêu con sâu sắc thắm thiết
Thấm thía những mất mát đau thương,
éo le mà chiến tranh mang đến cho bao người, bao gia đình
b Nghệ thuật
- Cốt truyện chặt chẽ, tình huống bất ngờnhưng hợp lý
- Người kể chuyện: người bạn ông Sáu Tăng tính chân thực, sức thuyết phục, ý nghĩa của truyện, tăng sự tin cậy với người đọc
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị nghệ thuật của hai văn bản trên
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn
bị cho tiết học tiếp theo
Ngày soạn: 2/ 1/ 2015
Tiết 41
ÔN TẬP KHỞI NGỮ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về khởi ngữ và thành phần biệt lập
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Ôn lại phần khởi ngữ.
- GV: Tổ chức cho HS ôn lại về khái
niệm khởi ngữ
? Xác định chủ ngữ trong các câu văn?
- HS: Xác định
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ
ngữ và quan hệ với vị ngữ trong câu?
I Đặc điểm và vai trò của Khởi ngữ trong câu
1 Ví dụ:
1.1 Xác định CN trong các câu:
a Anh in đậm : không là CN Anh không in đậm : là CN
Trang 12- HS: Phân biệt.
? Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý nghĩa
trong câu như thế nào?
- HS: Phát hiện , nhận xét
? Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?
+ Nêu đặc điểm? Vai trò của khởi ngữ
- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ
VD1: Bông hoa này cánh mỏng quá
Chủ ngữ
VD2: Bông hoa này, cánh mỏng quá
Khởi ngữ
+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể
được lặp lại nguyên văn hoặc thay thế
bằng từ ngữ khác
VD : Giàu, tôi cũng giàu rồi
+ Quan hệ gián tiếp :
VD : Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ,
quan trên mới xử cho được
- Ý nghĩa trong câu: dùng để nêu lên
đề tài được nói đến trong câu
- Vai trò của khởi ngữ trong câu :
Nêu lên đề tài được nói đến trong câu chứa nó
- Dấu hiệu nhận biết : + Trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ tữ : về , đối với
+ Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì
Bài 2: Sắp xếp các từ chỉ độ tin cậy tăng dần:
Hình như, dường như ® có vẻ như ® có lẽ, chắc là ® chắc hẳn® chắc chắn
Bài 3:
a Từ chỉ độ tin cậy thấp: hình như
Từ chỉ độ tin cậy bình thường: chắc
Từ chỉ độ tin cậy cao: Chắc chắn
Trang 13b Tác giả chọn từ "chắc" vì người nói không phải đang diễn tả suy nghĩ của mìnhnên dùng từ mức độ bình thường để không tỏ ra quá sâu và quá thờ ơ.
Tìm các ví dụ khác
a Chao ôi, đối với những người ở quanh ta
b Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Bài tập: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng khởi ngữ và thành phầnbiệt lập
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN- NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nắm được một kiểu bài nghị luận xã hội: Nghị luận về một vấn đề tư tưởngđạo đức
- Nhận diện văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Rèn kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học
- HS: Tìm hiểu, trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV
? Bố cục của bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng , đạo lí gồm có mấy phần ?
Nêu nội dung của các phần đó ?
- HS: Trả lời: 3 phần: Mở bài: nêu vấn
đề cần bàn luận Thân bài: nêu ví dụ
chứng minh vấn đề cần bàn luận Kết
bài: Đánh giá những vấn đề cần bàn
luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
? So sánh sự khác nhau giữa nghị luận
về một sự việc, hiện tượng xã hội với
nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
- GV: Bổ sung, thống nhất
1 Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng , đạo lí
- Bố cục : 3 phần :+ Mở bài: nêu vấn đề cần bàn luận.+ Thân bài: nêu ví dụ chứng minh vấn
đề cần bàn luận
+ Kết bài: Đánh giá những vấn đề cần bàn luận
- Phép lập luận : chứng minh
- Phân biệt : + Nghị luận về một sự việc, hiện tượng
xã hội là từ sự việc, hiện tượng đời sống
mà nêu ra những vấn đề tư tưởng
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo
lí là dùng giải thích, chứng minh, làm sáng tỏ các tư tưởng đạo lí quan trọng đối với đời sống con người
Trang 15- Yêu cầu : nêu suy nghĩ về tinh thần tự học trong học sinh nói riêng và mỗi
con người nói chung
- Phương pháp nghị luận: Giải thích
Hoạt động 2: GV cho HS trao đổi, thảo luận hình thành dàn bài chung cho bài
văn
2 Lập dàn bài
Mở bài :
- Giới thiệu tinh thần tự học và nêu khái quát đặc điểm, vai trò của tinh thần
tự học đối với học sinh
b, Đánh giá ý nghĩa của tự học :
- Tinh thần tự học thể hiện ý thức học tập cao của học sinh, thể hiện sự sángtạo, ham hiểu biết, không ngừng vươn lên để chủ động tiếp thu những tri thức cóích, làm hành trang cần thiết để bước vào cuộc sống Chỉ có nêu cao tinh thần tựhọc thì mới có thể nâng cao chất lượng học tập của mỗi người
- Cần có phương pháp để tự học có hiệu quả:
+ Tự đề ra cho mình kế hoạch học tập hợp lí, phù hợp với việc học tập trênlớp
+ Chủ động tìm sách vở, tư liệu tham khảo cho từng bộ môn được học trongnhà trường nhằm nâng cao vốn hiểu biết về bộ môn đó
+ Tạo cho mình một thói quen ghi chép một cách khoa học những tri thức tiếpthu được qua sách vở, tài liệu hay các phương tiện truyền thông
Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh viết các đoạn văn (chia nhóm) theo dàn
ý trên, chú ý khi viết bài vận dụng kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn văn, cáchkết hợp miêu tả, tự sự vào bài viết
HS: Viết theo yêu cầu, đọc trước lớp Lớp góp ý, bổ sung, sửa chữa cho hoànthiện
GV: Cho điểm những bài làm tốt
IV Củng cố: ( 3’ )
Trang 16- GV: Nhận xét ưu nhược điểm các bài viết của học sinh.
V Dặn dò: ( 2’ )
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 28 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập về liên kết câu và liên kết
đoạn văn.
- HS: Làm việc độc lập, trả lời theo yêu cầu của GV
? Tại sao phải liên kết câu và liên kết đoạn văn ?
I Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Có hai hình thức liên kết :
Trang 17? Có mấy hình thức liên kết giữa câu với câu, giữa
đoạn văn với đoạn văn?
+ Phép lặp từ ngữ
+ Phép dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
hoặc cùng trường liên tưởng.
+ Phép thế
+ Phép nối
Hoạt động 2: Luyện tập ( 30’ )
II Luyện tập
Bài 1: Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ độc lập - 4 em lên bảng trình bày.
Lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung
a Phép lặp : + Trường học - trường học (liên kết câu)
Phép thế : + " Như thế " thay cho câu cuối ở đoạn trước (liên kết đoạn văn)
b Phép lặp : - Văn nghệ (liên kết câu)
- Sự sống , văn nghệ (liên kết đoạn)
c Thời gian , con người: lặp (liên kết câu)
d Yếu đuối - mạnh , hiền lành - ác : trái nghĩa (liên kết câu)
Bài 2 Khu vườn nhà Lan không rộng lắm Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ, nhưng có
bao nhiêu là cây Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa; cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng quả Cây khoai, cây giông nói chuyện bằng rể
a Từ nó trong câu thứ hai thay thế cho cụm từ nào ở câu thứ nhất ?
Bài 3: Học sinh làm theo nhóm.
a Lỗi về liên kết nội dung : Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn Chữa : Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu
VD : Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên
một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin
ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
b Lỗi liên kết nội dung: Trật tự các sự việc trong câu không hợp lí Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện :
VD : Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật.
Bài 4 : Học sinh suy nghĩ độc lập - trả lời - lớp nhận xét.
- Lỗi về liên kết hình thức :
a Lỗi: Dùng từ ở câu 2 - 3 không thống nhất
Sửa : Thay đại từ " nó " bằng đại từ "chúng"
Trang 18b Lỗi: Từ " văn phòng " và " hội trường " không cùng nghĩa với nhau trong trườnghợp này
Sửa : Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ "văn phòng"
* Giáo viên cho học sinh nhắc lại những yêu cầu sử dụng các phép liên kết câu và
đoạn văn cho phù hợp , có hiệu qủa
* Ghi nhớ : Cần sử dụng các phép liên kết câu một cách chính xác, linh hoạt để
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Xem lại các bài văn viết của bản thân đã đảm bảo liên kếtcâu, liên kết đoạn chưa; nếu chưa thì phải sửa cho đúng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 19Tiết 29 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Bước đầu phân biệt được tường minh và hàm ý trong cách diễn đạt, có ý thức sử dụng cách diễn đạt để vận dụng trong cuộc sống
- Biết cách vận dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Ôn lại về nghĩa tường minh và hàm ý ( 7 )
- GV: Tổ chức cho HS nắm lại về nghĩa tường minh và
- GV: Cho HS lấy một số ví dụ về nghĩa tường minh và
hàm ý trong giao tiếp.
I Nghĩa tường minh và hàm ý
1 Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
- VD: Sgk
2 Hàm ý: Là phần thông báo tuy khôngđược diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những
câu in đậm trong đoạn trích
? Muốn tìm hàm ý trong một câu nói
cần xác định điều gì ? (Mục đích nói của
Bài 2
=> Thông báo thêm : Nhà hoạ sĩ lão thành chưa kịp uống nước chè
Bài 3
- Câu chứa hàm ý : - Cơm chín rồi !
=> Câu nói nhằm ý muốn nói ông vô ăn
Trang 20sau và cho biết nội dung của hàm ý
- GV: Tổ chức cho HS viết đoạn văn
- HS: Viết đoạn văn theo yêu cầu của
IV Cũng cố ( 3’ )
- HS: Trả lời: ? Như thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Nêu ví dụ minhhoạ ?
V Dặn dò ( 2’ )
Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
Trang 21Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 30 ÔN TẬP PHẦN VĂN – NÓI VỚI CON; MÂY VÀ SÓNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của các văn bản: “ Nói với con ” và “ Mây và sóng ”
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 33’ )
- GV: Tổ chức cho HS phân tích lại văn bản thông qua
hệ thống câu hỏi.
- HS: Tìm hiểu, trả lời các câu theo yêu cầu của GV.
? Bốn câu thơ đầu cho em cảm nhận được điều gì ?
? Những hình ảnh thơ nào thể hiện điều đó ?.
? Hãy phân tích hình ảnh thơ để thấy con được trưởng
thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ
mộng, nghĩa tình của quê hương?
? Người cha đã nói với con về những đức tính gì của
người đồng mình ?
? Những câu "Người đồng mình " được lặp lại có tác
dụng gì ? Trong cách nói ấy người cha muốn truyền cho
đứa con tình cảm gì với quê hương ?.
I Phân tích văn bản
1 Nói với con.
a) Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con
=> Con lớn lên trong tình yêu thương, nâng đón, mong chờ của cha mẹ Được cha mẹ chăm chút, vui mừng đón nhận
=> Miêu tả cụ thể, nói lên sự gắn bó, quấn quýt thể hiện cuộc sống lao động cần cù
=> Nghệ thuật nhân hoá thiên nhiên che