1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung

192 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lớ Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 671,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: : Trong khi nói và viết do cách phát âm không chính xác, sử dụng từ chưa đúng nghĩa, chưa đúng sắc thái biểu cảm , về ngữ pháp hoặc lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việ[r]

Trang 1

- Cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đến với con cỏi.

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi người

B Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy -học:

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kieồm tra chuaồn bũ :

3 Giụựi thieọu baứi mụựi: Tuổi thơ của mỗi ngời thờng gắn với mái trờng, thầy cô, bè bạn.

Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thơng của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị

đến trờng đầu tiên là rất sâu đậm, khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các emhiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó

tiếp (uốn nắn cho HS)

Trong bài, từ ngữ nào em

chưa hiểu? (GV ghi lờn bảng

và giải thớch cho HS)

? Tỏc giả của bài văn là ai?

- Lớ Lan là nhà văn nữ đa tài,

đang định cư tại Mỹ và dịch bộ

truyện nổi tiếng Harry Poster

sang tiếng Việt để phục vụ cho

độc giả Việt Nam.)

GV giới thiệu thờm về tỏc giả

HS nờu từ khú

Lớ Lan

VB nhật dụngKiểu văn biểu cảm

Tõm trạng mẹ trước ngàykhai trường đầu tiờn củacon

- GV cho HS theo dừi đoạn 1 - HS đọc cỏc đoạn tiếp theo và

II.Đọc – tỡm hiểu văn bản:

1 Tõm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường đầu tiờn của

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

SGK

? Thời điểm người mẹ không

ngủ được?Mẹ suy nghĩ gì ?

? Trong đêm trước ngày khai

trường, tâm trạng của

người mẹ và đứa con có gì

khác nhau?

? Điều đó biểu hiện ở những

chi tiết nào?

? Theo em, tại sao người mẹ

không ngủ được ?

? Vì lo lắng cho con, hay mẹ

nghĩ về ngày khai trường

năm xưa của chính mình,

hay lí do nào khác?

Ấn tượng ngày khai

trường trong lòng mẹ

- GV cho HS tự đưa ra những

lí do theo suy nghĩ của mình

? Trong bài văn, có phải

người mẹ đang nói trực

tiếp với con không ? Theo

em, người Mẹ đang tâm sự

với ai? Cách viết này có

tác dụng gì?

- GV diễn giảng: Trong đêm

không ngủ, mẹ lo nghĩ về con,

mẹ nhớ về ngày khai trường

năm xưa của mẹ… Mẹ mong

con ghi lại cái cảm xúc về

ngày khai trường đầu tiên

trong tâm hồn  sẽ biết thế nào

là không ngủ được

Mẹ lo cho con mọi thứ

- GV cho HS đọc 2 đoạn cuối

ở SGK

? Câu văn nào trong bài nói

lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ?

? Em hiểu thế nào về thế giới

kì diệu trong bài?

- GV nói thêm ngày khai

Con: thanh thản, nhẹnhàng, vô tư  Mẹ thaothức không ngủ, suynghĩ…

- HS thảo luận, trao đổi tìmcách trả lời

- Mẹ không trực tiếp nói vớicon hoặc với ai cả mẹ như nóivới chính mình

- Ôn kỉ niệm riêng của mình Tâm trạng thao thức không ngủ

 Tình thương con sâu thẳm tựđáy lòng mẹ  Tình mẫu tửthiêng liêng

HS có thể liên hệ với bản thânmình về ngày đầu đi học, mìnhnhư thế nào? Mẹ như thế nào…

 Nghệ thuật tương phản

Yêu thương con, tình mẫu tửcao đẹp

2 Tầm quan trọng của Nhà trường đối với thế hệ trẻ:

- Vai trò to lớn của nhà trường đốivới cuộc sống mỗi người

Bước qua cnh cổng trường lmột thế giới kì diệu sẽ mở ra:tri thức, tình cảm, tư tưởng,đạo lí, tình bạn, tình thầy trò

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Suy nghĩ của em về ngày

khai trường đầu tiên?

đầu tiên đến trường

D Tái hiện lại những

tâm tư tình cảm của

người mẹ trong đêm

trước ngày khai trường

vào lớp Một của con

1 - LT)

III.Ghi nhớ:

- Bài văn giúp ta hiểu thêm về tấmlịng thương yêu, tình cảm su nặngcủa người mẹ đối với con và vaitrị to lớn của nh trường đối vớicuộc sống mỗi con người

HĐ 4 :

GV hướng dẫn HS luyện

tập.

GV lần lượt cho HS tìm hiểu

từng bài tập và nêu lên các nội

Trang 4

- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái.

- Cĩ tình yêu kính sâu sắc đối với cha mẹ

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy tĩm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”.

Đọc ghi nhớ văn bản “Cổng trường mở ra”.

3 Giới thiệu bài mới: “Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ cĩ 1 vị trí và ý nghĩa hết

sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả, nhưng khơng phải khi nào ta cũng cĩ ý thức hết được điều

đĩ Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tơi” sẽ cho ta 1 bài

sai, chưa chuẩn xác

? Cĩ những từ ngữ nào trong bài

em khơng hiểu?

GV giải thích cho HS rõ

? Tác giả của bài là ai?

GV giảng thêm phần cuộc đời và

sự nghiệp của tác giả

- GV cho HS nhận xét về kiểu

VB

? Nêu ý chính của bài?

- GV yêu cầu HS tĩm tắt VB

HS khi đọc thể hiện được tâm tư

và tình cảm buồn, khổ của ngườicha trước lỗi lầm của con và sựtrân trọng của ơng với vợ mình

HS nêu những từ mình chưa hiểuhoặc hiểu chưa rõ

HS dựa vào bài đã soạn đểtrình bày

- Kiểu văn biểu cảm

3 Đại ý: Sự hy sinh của mẹ

cho con Con cái khơng đượclầm lỗi với cha mẹ

4 Tĩm tắt:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

HĐ 2 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu VB.

GV nêu vấn đề để HS tìm hiểu,

trao đổi

? Tại sao nội dung văn bản là

bức thư người bố gởi cho con,

nhưng nhan đề lại lấy tên là

Mẹ tôi?

? Thái độ của người bố đối với

En-ri-cô ntư (a căm tức; b

chán nản; c lo âu; d buồn bã

và tức giận (x))

? Dựa vào đâu mà em biết được

điều đó? Lí do nào đã khiến

ông có thái độ đó?

? Mẹ của En-ri-cô là người như thế

nào? Căn cứ vào đâu mà em có

được nhận xét đó?

A Rất chiều con

B Rất nghiêm khắc với con

C Yêu thương và hy sinh tất cả

vì con

D Không tha thứ cho lỗi lầm

của con

- GV diễn giảng về sự hi sinh của

mẹ En-ri-cô nói riêng và những

tấm lòng của những bà mẹ nói

chung

? Theo em điều gì khiến

En-ri-cô “xúc động vô cùng “khi

đọc thư của Bố?

? - Theo em, tại sao người Bố

không nói trực tiếp với

En-ri-cô mà lại viết thư?

- HS thảo luận theo yêu cầu củaGV

Vì chính là chủ đề màngười mà Bố đề cập đếntrong thư

Buồn bã và tức giận

- Dựa vào lời lẽ mà ôngviết trong bức thư gởi con

- Ông cảm thấy hụt hẫng bất ngờ

Hết lòng thương con: thứcsuốt đêm, quằn quại, khócnức nở, sẳn sàng bỏ hết mộtnăm hạnh phúc, có thể đi xin

II Đọc – Tìm hiểu văn bản:

1 Nguyên nhân dẫn đến việc

bố viết thư:

Lúc cô giáo đến thăm, bố để ýthấy En-ri-cô nhỡ thốt ra mộtlời thiếu lễ độ với mẹ  Bố buồn

bã và tức giận viết thư để cảnhcáo con

2 Sự hi sinh của mẹ cô:

En-ri Mẹ sẳn sàng hi sinh tất cả chocon

3 Ý nghĩa lời khuyên của Bố:

- Lời cảnh tỉnh chân tình thathiết khiến En-ri-cô xúc động…

Ai chà đạp lên tình cảmthiêng liêng thì thật xấuhổ

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

HĐ 4 :

- GV hướng dẫn HS luyện tập.

- GV cho HS lần lượt đọc, làm

bài tập 1,2 / 9

- GV cho HS đọc thêm

“Thư gửi Mẹ”.

 “Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”

IV Luyện tập:

- BT1: HS chọn đọc

- BT2: HS suy nghĩ, trả lời vào tập luyện tập

- Tìm ý nghĩa sâu xa của VB

V Dặn dò :

Cần làm rõ tên VB.

………

………

………

………

………

………

- Học thuộc bài chép, tóm tắt, ghi nhớ

- Soạn bài: “Từ ghép”

Trang 7

Tiết 3: Văn b n a

TỪ GHÉP

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được ý nghĩ của các loại từ ghép

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy tĩm tắt ngắn gọn văn bản “Mẹ tơi”.

Đọc ghi nhớ văn bản “Mẹ tơi”.

3 Giới thiệu bài mới: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu

từ ghép Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽgiúp ta hiểu điều đó

lớp 6 GV nêu khái quát

nội dung của bài học mới.

Tìm hiểu về cấu tạo và

nghĩa của các loại từ

ngoại, thơm phức”, tiếng

nào là tiếng chính, tiếng

nào là tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính?

phân ra tiếng chính, tiếng

phụ khơng? Các tiếng như

HS suy nghĩ trả lờiĐọc mục I SGK

 Bà - chính,ngoại - phụ

 Thơm - chính,phức - phụ

Tiếng phụ bổ sungcho tiếng chính,tiếng chính đứngtrước tiếng phụ

 Từ ghép chínhphụ

Tiếng phụ bổ sung

ý nghĩa cho tiếngchính

Tiếng chính đứngtrước, tiếng phụđứng sau

Quần áo, trầm bổng:

 Ghi nhớ 1:Hai loại từ ghép:chính phụ, đẳng lập

Từ ghép chính phụ(tiếng chính đứngtrước, tiếng phụđứng sau)

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

thế nào với nhau?

- Gọi tên từ ghép vừa tìm

Từ ghép đẳng lập

Rút ra kết luận - Đọc ghinhớ - ghi ghi nhớ vàovở

Tìm hiểu VD Làm BT1,2,3 bằngbút chì vào Sgk

-không phân ra tiếngchính, tiếng phụ, cáctiếng bình đẳng về ngữpháp

Từ ghép đẳng lập

 Bài tập 1, 2, 3 / 15

- Từ ghép đẳng lập(các tiếng bình đẳng

của từ “bà ngoại” với nghĩa

của từ “bà”; nghĩa của từ

“thơm phúc” với nghĩa của

từ “thơm”

? Nghĩa của từ ghép chính

phụ như thế nào?

GV cho HS tìm hiểu nghĩa

của các từ ghép “quần áo”,

Bà ngoại: người bàsinh ra mẹ

Thơm: có mùi nhưhương của hoa

Thơm phức: cómùi thơm bốc lênmạnh, hấp dẫn

Nghĩa của từ “bàngoại”, “thơmphức” hẹp hơn từ

“bà”, “thơm”

Quần áo, trầmbổng khái quát hơnnghĩa của các tiếngtạo nên nó

quần áo – trầm bổng

nghĩa khái quát hơn

quần, áo – trầm, bổng

Tính chất hợpnghĩa

2 Nghĩa của từ

ghép:

 Ghi nhớ 2:

Từ ghép chính phụ– phân nghĩa

Từ ghép đẳng lập –hợp nghĩa

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

HĐ 4 :

GV cho HS nhắc lại

những kết luận về cấu tạo

và nghĩa của từ ghép

chính phụ, từ đẳng lập.

Gọi HS đọc ghi nhớ 2 / 14

GV cho HS làm bài tập 4, 5 /

15, 16 (cho các em làm vào

vở luyện tập)

Cho các em tìm hiểu phần

đọc thêm

Đọc ghi nhớ  ghi vào vở

Làm bài tập 4, 5 (bàn bạc thảo luận nêu ý kiến)

Tham khảo phần đọc thêm

Bài tập 4, 5 / 15, 16

- GV hướng dẫn HS làm

bài tập 4, 5 / 15, 16.

- Cho HS tìm hiểu phần đọc

thêm

- Học sinh suy nghĩ, làm bài tập

- Tham khảo phần đọc thêm

tập:

Làm bài tập 4, 5 / 15, 16

1 Phân biệt từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

2 Điền vào chỗ trống

3 Điền vào chỗ trống

4 Cách dùng từ

5 Cách nói

6 So sánh nghĩa

7 Phân tích cấu tạo từ ghép

Đọc thêm

………

………

………

………

………

………

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 6, 7

- Soạn: “Liên kết trong văn bản”

Trang 10

Tiết 4: T p lam v â ăn

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢNA.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS thấy:

-Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải cĩ tính liên kết

-Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản cĩ tính liênkết

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi

HS nhắc lại 2 kiến thức này Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải cótính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽgiúp ta hiểu rõ hơn

? Em hãy đọc kĩ đoạn văn và

cho biết đoạn văn được trích

trong văn bản nào?

? Đoạn văn trên cĩ mấy ý và

nêu rõ nội dung từng ý?

? Theo em, giữa các ý cĩ quan

hệ chặt chẽ với nhau khơng?

? Nếu En-ri-cơ chưa hiểu ý bố

hãy cho biết lí do?

? Vậy, muốn cho đoạn văn cĩ

thể hiểu được thì nĩ phải cĩ

Các ý rời rạc, chưa cĩ

sự quan hệ chặt chẽ

Vì giữa các câu cịnchưa cĩ sự liên kết

GV hướng dẫn cho HS thảo

luận câu hỏi 2a / 18 Sgk - Kết

hợp phần đọc thêm.

- Đọc kĩ đoạn văn và cho biết do

thiếu ý gì mà nĩ trở nên khĩ hiểu

Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cơ

HS đọc mục 2a - cùng nhauthảo luận các vấn đề theoyêu cầu của GV

En-ri-cơ vơ lễ với mẹ

 bố buồn và tức giận viết thư cho En-ri-cơnĩi lên sự hi sinh của

2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

2a: nội dung chưa thống nhất

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

hiểu được ý của Bố

em hãy cho biết: Một văn bản

có tính liên kết trước hết phải

có điều kiện gì? Cùng với điều

kiện ấy, các câu trong văn bản

phải sử dụng các phương tiện

gì?

? Vì sao các câu thơ sau không

tạo thành một đoạn thơ hoàn

chỉnh?

 Ngày xuân con én đưa

thoi

 Thiều quang chín chục đã

ngoài sáu mươi

 Long lanh đáy nước in

cụm từ liên kết “còn bây giơ”, câu (3)

“đứa trẻ” thay bằng “con”.

Nội dung các đoạn thống nhất

và gắn bó chặt chẽ kết nối bằngnhững ngôn ngữ thích hợp

GV hướng dẫn HS thực hiện

phần luyện tập.

GV gợi ý HS lần lượt từng bài

1 Dựa vào hai mặtliên kết  sắp xếp

2 Hình thức “có vẻ”

III.Luyện tập:

câu: 1 – 4 – 2 – 5 – 3

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

tập liên kết không cùng nội

dung  Chưa có tính liên kết

3 HS điền từ

4 Tách rời văn bản  rời rạc

Câu 3 đứng tiếp sau kết nối hai câu trên  thể thống nhất  toàn đoạn liên kết

chặt chẽ.

Xét về hình thức ngôn ngữ, các câu có

vẻ rất “liên kết” với nhau – nhưng không thể coi giữa những câu ấy đã

có một mối liên kết thực sự vì chúng không cùng nói về môt nội dung  các câu văn chưa có tính liên kết

2. Các từ ngữ:

bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là…

3. Hai câu văn nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản  rời rạc: câu trước nói về

mẹ, câu sau nói về con… các câu kết thành một thể thống nhất  đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau

- Đọc thêm

IV Dặn dò :

sung:

………

………

………

………

………

………

Làm bài tập 4, 5 / 19

Học ghi nhớ

Soạn: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

Trang 13

- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ như thếnào đối với En - ri - cô ? Vì sao?

- Qua bức thư em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào? Bố đã khuyên En - ri - côđiều gì?

- Qua văn bản “Mẹ tôi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

3 Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình

hạnh phúc, có cha mẹ yêu thương, chăm sóc, được học hành thì cũng có những em cóhoàn cảnh bất hạnh phải chia lìa người thân khiến các em đau đớn, xót xa Đó chính làhoàn cảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

? Tác giả của bài?

? Kiểu văn bản?

? Những ý lớn trong bài là

gì?

- GV hướng dẫn các em vào

vấn đề trọng tâm

- HS đọc theo hướng dẫn củaGV

- HS tìm hiểu chú thích

- HS nêu thắc mắc

 Tình thương yêu chân thànhvà cảm độngSự chia tay đớnđau và tha thiết

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- GV cho HS tóm tắt - HS tự tóm tắt

HĐ 2 :

Đọc và tìm hiểu văn bản.

Dựa vào hệ thống câu hỏi

phần đọc - hiểu văn bản

GV tổ chức cho HS tìm

hiểu văn bản.

? Truyện viết về ai? Về việc

gì?

? Ai là nhân vật chính trong

truyện?

? Câu chuyện được kể theo

ngôi thứ mấy? Việc lựa

chọn ngôi kể này có tác

dụng gì?

GV giảng thêm cho HS tác

dụng về ngôi kể thứ I làm

tăng thêm tính chân thật của

truyện  sức thuyết phục của

truyện cũng cao hơn

? Tại sao tên truyện là

“Cuộc chia tay của những

con búp bê”? Tên truyện

có liên quan gì đến ý nghĩa

của truyện?

? Hãy tìm các chi tiết trong

truyện để thấy hai anh em

Thành - Thủy rất mực gần

gũi, thương yêu, chia sẻ và

quan tâm với nhau?

? Hành động, lời nói của

Thủy khi thấy anh chia vệ

HS trả lời

HS nhắc lại vấn đề ngôi kểtrong truyện

(I, xưng tôi, Thành:

người chứng kiến cácviệc xảy ra, người chịunỗi đau như em gái củamình  thể hiện sâu sắcsuy nghĩ, tình cảm, tâmtrạng nhân vật )

- HS trao đổi theo nhóm  Nêu

ý kiến  Những con búp bê vốnlà những vật vô tri  Thế giớitrẻ em ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội  chia tay  thicông hướng buộc người đọcphải theo dõi

- HS nhận xét và thống nhấtcác chi tiết: (Thủy vá áo choanh, Thành giúp em học,Thành đón em đi học về, dắttay trò chuyện, nhường hết đồchơi cho em, nhường cho anhcon vệ sĩ )

 Thủy giận dữ khôngmuốn chia rẽ hai con búpbê, mặc khác Thủy rấtthương anh  chỉ có giađình đoàn tụ

II.Đọc – tìm hiểu văn bản:

1 Nhan đea câu chuyện:

- Những con búp bê là vật vôtri vốn là đồ chơi của trẻ em

- Tại sao chúng phải chia tay?

- Thành, Thủy là anh em ruột

 chia tay  bi kịch

2 Những tình cảm cảm động giữa hai anh em Thành và Thủy :

- Thủy vá áo cho anh

- Thành đón em đi học về

- Thành nhường đồ chơi choem

- Thủy nhường anh con vệ sĩ

 Tình cảm trong sáng, caothượng

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

sĩ và em nhỏ?

? Theo em, có cách nào để

giải quyết được mâu thuẫn

ấy? Kết thúc truyện, Thủy

đã lựa chọn cách giải quyết

như thế nào? Chi tiết này

gợi lên trong em những suy

nghĩ và cảm xúc gì?

 Tranh trang 22: Hai

anh em đang làm gì? Thái

độ của đứa em?

- GV diễn giảng: thật thương

cảm đối với Thủy: một em bé

giàu lòng vị tha, thương anh,

thương cả những con búp bê,

thà mình chịu chia lìa chứ

không để búp bê phải chia

tay, thà mình chịu thiệt thòi để

anh luôn có vệ sĩ gác cho ngủ

đêm đêm  2 em chia tay là vô

lí, không nên có

? Chi tiết nào trong cuộc chia

tay của Thủy với lớp học

khiến cô Giáo bàng hoàng

và chi tiết nào làm em cảm

động nhất? Vì sao?

? Em giải thích vì sao khi dắt

em ra khỏi trường, tâm

trạng của Thành lại kinh

ngạc thấy mọi người vẫn đi

lại bình thường và nắng

vẫn vàng ươm trùm lên

cảnh vật

- GV diễn giảng: đây là một

diễn biến tâm lí được tác giả

miêu tả rất chính xác Nó làm

tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm,

Em không được đi họcnữa, ra chợ ngồi bán

Cô tái mặt và nước mắtgiàn giụa

Thành kinh ngạc vì mọiviệc vẫn bình thường

vậy mà Thành Thủy phảichịu đựng sự mất mát quálớn

Không muốn chia tay

3 Những chi tiết cảm động của cuộc chia tay:

- Em buồn thăm thẳm khócnhiều

- Anh nước mắt như suối

- Em không cho chia rẽ haicon búp bê

- Em cắn môi khắp sântrường

- Cô Giáo giàn giụa nưướcmắt, lũ trẻ khóc to

- Kinh ngạc vì sự bìnhthường

- Thủy như người mất hồn

Em khóc tôi khóc

Em nhỏ quàng tay vệ sĩ

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

trạng thái thất vọng, bơ vơ của

Thành và Thủy

? Tại sao Thủy đặt con em

nhỏ quàng tay vào con vệ

 Diễn biến tâm lí độc đáo

 Tình cảnh đáng thương

4 Ý nghĩa câu chuyện :

- Giữ gìn tổ ấm, thươngnhững tâm hồn nhỏ dại

HĐ 3 :

Hướng dẫn HS tổng kết tiết

học.

Cách kể chuyện, lời kể

HS đọc phần ghi nhớ, ghi vàovở

III.Ghi nhớ:

-Tổ ấm gia đình là vơ cùng quí giá và quan trọng

-Mọi người hãy cố gắng bảo

vệ và gìn giữ

HĐ 4 :

GV hướng dẫn HS luyện

tập.

? Trách nhiệm của bố mẹ?

? Mong ước của em?

GV chú ý và lắng nghe mong

ước của các em - Trân trọng

tình cảm chân thành của các

em Đồng tình những lời nói

thật

? Tại sao có cuộc chia tay

giữa hai anh em?

A Vì cha mẹ chúng đi công

tác xa

B Vì anh em chúng không

thương yêu nhau

C Vì chúng được nghỉ học

D Vì cha mẹ chúng chia tay

nhau

GV cho HS đọc thêm những

câu chuyện nói về tình cảm,

sự hy sinh cao cả giữa anh em

trong gia đình

- HS dựa vào phần đọc thêm

- HS nói lên mong ước củamình

IV.Luyện tập:

Đọc thêm – Mong ước củaem?

V Dặn dò:

Nêu mong ước của em khi đọc văn bản này

Học ghi nhớ

Soạn: “Bố cục trong văn bản”

Trang 17

Ruùt kinh nghieäm – boå sung :

………

………

………

………

………

………

Trang 18

Tiết 7: T p lam v â ăn

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức xây dựng bố cục khi tại văn bản

- Biết thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý cho các bài

- Tính phổ biến và hợp lí của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?

3 Giới thiệu bài mới: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong

văn bản thôi thì chưa đủ Văn bản còn cần có sự mạch lạc, rõ ràng Muốn vậy phải sắp xếpcác câu, các đoạn theo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cục trong văn bản Bài họchôm nay sẽ giúp ta biết cách làm đó

? Những nội dung trong đơn ấy

có cần sắp xếp theo một trật

tự không?

? Có thể tùy thích muốn ghi

nội dung nào trước cũng được

hay không?

? Vì sao khi xây dựng văn bản

cần phải quan tâm tới bố

cục?

GV chốt lại: Sắp xếp rành

mạch, hợp lý gọi là bố cục 

cho HS làm bài tập 1 (LT)

HS đọc bài tập 1a

Sắp xếp lại cho đúngmột lá đơn (Tiêu ngữ tên đơn  nơi gửi  ngườigửi  lí do  cuối đơn)

Văn bản không thểviết tùy tiện mà phảicó bố cục rõ ràng

HS đọc ghi nhớ 1

HS làm bài tập 1 / 30

I.Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

Bố cục của văn bản:

 Bài tập 1a / 28: Sắp xếp trình tựlá đơn: Tiêu ngữ  tên đơn  nơigửi  người gửi  mục đích, lí dogửi  cuối đơn (cam kết cảm ơn,

kí tên)

Sắp xếp rành mạch, hợp lí gọilà bố cục

Cho HS làm bài tập 2b / 29.

? So văn bản ngữ văn 7 các ý

trên hợp lí chưa?

? Hai câu chuyện trên đã có bố

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

? Cách kể chuyện như trên bất

hợp lí ở chỗ nào?

? Theo em, nên sắp xếp các

câu, đoạn văn như thế nào?

? Muốn được tiếp nhận dễ

dàng thì các đoạn mạch trong

văn bản phải như thế nào?

? Rành mạch có phải là yêu

cầu duy nhất đối với bố cục

không?

- GV chốt lại: Bố cục phải hợp lí

để giup1 cho văn bản đạt mức

cao nhất, mục đích cao nhất mà

người lập đặt ra

- GV cho HS ghi nhớ 2 (phần

gạch đầu dòng 2)

- GV cho HS làm bài tập 2 trang

30 (LT)

Câu chuyện khôngcòn nêu bật được ýphê phán, không cònbuồn cười nữa…

Rành rẽ (rõ ràng), bốcục rành mạch từngphần, từng đoạn

Lưu ý trình tự xếpđặt các câu, các đoạn

- HS đọc mục 2 ghi nhớ 2

- HS thảo luận cùng thựchiện bài tập 2 (LT)

Đoạn 2: đem chi tiết người khoe lợncưới lên trên

 Nội dung thống nhất chặt chẽ,có sự phân biệt rạch ròi

 Trình tự xếp đặt giúp việc đạtmục đích giao tiếp

GV cho HS lần lượt trả lời

các câu hỏi a, b, c, d SGK /

29.

? Phần mở bài có vai trò như

thế nào trong văn bản?

o Giới thiệu sự

vật, sự việc, nhân vật

o Giới thiệu các

nội dung văn bản

o Nêu diễn biến

của sự việc, nhân vật

o Nêu kết quả

của sự việc, câu chuyện

 Bố cục 3 phần có khảnăng giúp văn bản trởnên rành mạch và hợplí

III.Các phần của bố cục:

3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

GV cho HS đọc ghi nhớ.

GV cho HS làm bài tập 3 / 30,

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

GV cho HS nhắc lại ý các bài

tập đã làm và ghi vào vở.

GV uốn nắn, sửa sai BT2, BT3

Làm bài luyện tập

HS sắp ý  bố cục hợp lí  chưa rành mạch và hợp lí

-Tác dụng của việc sắp xếp các ý cho rành mạch

-Bố cục “Cuộc chia tay của những

con búp bê”.

VI.Dặn dò :

sung:

………

………

………

………

………

………

Học ghi nhớ

Làm bài luyện tập

Soạn: “Mạch lạc trong văn bản”

Trang 21

Tiết 8: T p lam v â ăn

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS thấy:

- Hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản, sự cần thiết phải làm cho văn nản mạch lạc

- Biết tạo lập những văn bản có tính mạch lạc

Văn bản cần phải có bố cục như thế nào?

- Bố cục trong văn bản cần đạt những yêu cầu gì ?

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Thế nào là bố cục trong văn bản ?

- Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?

3 Giới thiệu bài mới: : Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉcó tính chất liên kết mà còn phải có sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tựhợp lí Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản

4 Tiến trình hoạt động:

- GV giúp HS có những hiểu

biết lúc đầu về khái niệm

mạch lạc trong văn bản.

- GV lấy hình ảnh mạch máu

trong cơ thể giải thích khái niệm

mạch lạc

? Mạch lạc là gì? Phân biệt

mạch lạc  liên kết  bố

cục

? Mạch lạc trong văn bản có

dùng theo nghĩa đen không ?

? Nội dung của khái niệm

mạch lạc trong văn bản có

hoàn toàn xa rời với nghĩa

đen của từ mạch lạc không?

- GV gợi ý giúp HS đi đến khái

niệm mạch lạc trong văn bản

HS cùng GV giải thích kháiniệm theo hiểu biết củamình

HS suy nghĩ trả lời

Cần hiểu nghĩa đencủa từ mạch lạc  tínhmạch lạc trong vănbản

Trôi chảy, tuần tự điqua các phần, các đoạntrong văn bản, thôngsuốt, liên tục

- HS suy nghĩ trả lời theohiểu biết của mình

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

1 Mạch lạc trong văn bản:

Mạch lạc là sự xuyên suốt trongmột chỉnh thể

Mạch lạc trong văn bản là sự tiếpnối của các câu, các ý theo mộttrình tự hợp lí

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- GV cho HS thảo luận văn

bản “Cuộc chia tay của

những con búp bê”

Thảo luận mục 2a:

? Toàn bộ sự việc trong văn

bản xoay quanh việc chính

nào? Sự chia tay và những

con búp bê đóng vai trò gì?

Anh em Thành và Thủy đóng

vai trò gì?

- GV hướng dẫn HS thảo luận

mục 2b:

? Trong câu chuyện, cái dòng

mạch chính nói trên có chỗ

nào bị quẩn quanh, bị đứt

đoạn, không thông suốt,

không nối tiếp nhau một cách

tự nhiên không hợp lí không?

- GV củng cố bằng BT 1a Sgk /

32 (LT)

? Dòng nào sau đây không phù

hợp khi so sánh với yếu tố

mạch lạc trong một văn bản

A Mạch máu trong một cơ thể

- GV hướng dẫn HS thảo luận

mục 2c (các mối liên hệ trong

Thành và Thủy

HS thảo luận mục 2b

Trong văn bản cácmạch (sự chia tay) đượcthể hiện dần dần Nóđược người tạo lập vănbản dẫn dắt theo mộtcon đường  không bịquanh quẩn hay đứtđoạn

Tính mạch lạc trong

văn bản “Mẹ tôi”.

HS thảo luận mục 2c theocâu hỏi Sgk (liên hệ thờigian, không gian, tâm lí, ýnghĩa)

Tính mạch lạc trongvăn bản

có tính mạch lạc

Văn bản “Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê” – Khánh Hoài

- Các chi tiết xoay quanh cuộc chiatay của hai nhân vật chính

 Các chi tiết đều hướng vềmột đề tài

- Từ ngữ, chi tiết biểu thị ý khôngmuốn phân chia

 Biểu hiện một chủ đề chungxuyên suốt

- Các đoạn trong văn bản liên hệchặt chẽ với nhau  Các phần, đoạn,câu tiếp nối theo trình tự rõ ràng,hợp lí

 Nội dung thống nhất chặtchẽ, có sự phân biệt rạch ròi

 Trình tự xếp đặt giúp việc đạtmục đích giao tiếp

Dựa vào bài giảng, bài tập,

-GV cho HS ghi nhớ các điều

HS đọc phần ghi nhớ Sgk vàghi ghi nhớ vào vở

II Ghi nhớ : Văn bản phải mạch lạc – đều nói về một đề tài, một chủ đề

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

kiện để một văn bản có tính

? Ở bài tập 1, tính mạch lạc

trong văn bản “Mẹ tôi” là gì?

? Đoạn văn của Tô Hoài sắc

vàng trù phú, đầm ấm của

làng quê vào mùa đông giữa

ngày mùa được dẫn dắt như

III Luyện tập:

4. Tìm hiểutính mạch lạc của văn bản

5. Việc thuậtlại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫnđến cuộc chia tay của hai ngườilớn có thể làm cho ý tứ chủ đạotrên bị phân tâm, không giữđược sự thống nhất  làm mất sự

mạch lạc của câu chuyện.

IV Dặn dò :

Lưu ý khái niệm mạch lạc trong văn bản  HS khônglẫn lộn với liên kết trong văn bản

Học ghi nhớ

Làm bài luyện tập

Soạn: “Ca dao – Dân ca”

Trang 24

Tuần 3 Bài 3

Tiết 9: Văn bản

CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNHA.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân caquaB những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề tình yêu quê hương, đất nước,con người

-Thuộc những bài ca trong hai văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống của chúng

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia tay củanhững con búp bê”

- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi đến mọingười điều gì?

3 Giới thiệu bài mới: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay

yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đìnhlà nơi ta tìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tình cảm ấyđược thể hiện qua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

4 Tiến trình hoạt động:

HĐ 1 :

- GV hướng dẫn HS

tìm hiểu sơ lược khái

niệm ca dao, dân ca

? Ca dao, dân ca nói

chung là gì?

? Dân ca là gì?

? Ca dao là gì?

HS đọc phần chú thích

Thể loại trữ tình dân gian –Kết hợp với nhạc

Bài thơ dân gian  tư tưởng,tình cảm

I.Đọc – tìm hiểu chu ́ thích :

 Ca dao, dân ca:

Ca dao: Là nhũng sáng tác trữ

tình dân gian bằng văn vần củaquần chúng nhân dân tư tưởng,tình cảm của người bình dân

Dân ca: Là những câu hát, bài hát

dân gian kết hợp thơ với nhạc

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

dao.

Đọc văn bản

GV cho HS hiểu chung

về lời của từng bài ca

dao là lời của ai nói với

ai? Tại sao em khẳng

định như vậy?

GV diễn giảng: Nói

đến tình cảm gia đình

là nói đến tình yêu

thương vô bờ bến của

cha mẹ đối với con

cái, tình cảm đậm đà

sâu lắng của con

cháu đối với Ông bà,

lòng biết ơn, hiếu

thảo tình anh em,

keo sơn gắn bó.

 Đọc bài 1

? Tình cảm mà bài 1

muốn diễn tả là tình

GV diễn giảng thêm

hình ảnh núi - biển - cù

cũng nói đến công cha

nghĩa mẹ như bài 1

 Đọc bài 2

Bài 2 là tâm trạng của

người phụ nữ lấy chồng

HS đọc văn bản

HS có thể đọc và trả lời chotừng bài ca dao (lời của ai nóivới ai?)

HS có thể thảo luận để đi đếntình cảm gia đình trong ca dao

HS đọc bài 1

Diễn tả, nhắc nhở công laotrời biển của cha mẹ  bổn phậnlàm con  lấy những cái to lớn,mênh mông, vĩnh hằng củathiên nhiên làm hình ảnh sosánh Âm điệu tâm tình, thànhkính, sâu lắng Ngôn ngữ giản

ai (chiều chiều, ngõ sau, trong

 Bài 1:

Công lao trời biển của cha mẹđối với con và bổn phận, tráchnhiệm của kẻ làm con trướccông ơn to lớn ấy

 Bài 2:

Tâm trạng, nỗi lòng người congái lấy chồng xa quê nhớ mẹnơi quê nhà Đó là nỗi buồn xót

xa, sâu lắng đau tận đáy lòng,âm thầm không biết chia sẻcùng ai

Trang 26

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

xa quê, xa mẹ

? Tâm trạng đó là gì?

? Em hãy phân tích

các hình ảnh thời

gian, không gian,

hành động và nỗi

niềm nhân vật

GV giúp HS bàn luận

về mô típ chiều chiều

trong ca dao (thời điểm

gợi buồn, gợi nhớ) ngõ

sau (nơi vắng lặng, heo

hút  cảnh ngộ cô đơn 

sự che dấu nỗi niềm

riêng) – trong về quê

mẹ… (nỗi đau buồn tủi

của kẻ làm con phải xa

cách cha mẹ… nỗi đau

về cảnh ngộ, thân phận

mình khi ở nhà chồng) 

Quan điểm bất bình

GV cho HS tìm một số

câu ca dao có cách so

sánh như trên

? Nêu cái hay của

cách diễn tả tình

cảm đó?

GV cho HS bàn luận,

có thể gợi ý:

 Ngó lên

 Nuột lạt mái

nhà

 Bao nhiêu… bấy

nhiêu (so sánh mức

độ)

 Âm điệu, thể

về quê mẹ, ruột đau chínchiều)

HS bàn luận, trao đổi ý kiến tại sao

ca dao chọn thời điểm chiều chiều,không gian là ngõ sau…  thân phậnngười phụ nữ trong xã hội phongkiến

HS đọc bài 3

Nỗi nhớ và sự kính yêu đốivới ông bà

Hình thức so sánh mức độ

Qua đình ngả nón trông đình…

Qua cầu dừng bước trôngcầu…

HS tìm cái hay trong cách diễn tảtình cảm theo gợi ý của GV

Trân trọng, tôn kính

Rất nhiều, tình cảm huyếtthống gia đình

Nỗi nhớ dự án diết, khôngnguôi

Lục bát – phù hợp diễn tả tìnhcảm

Trang 27

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

thơ

GV giảng thêm về hình

ảnh mái nhà ngày xưa

GV chốt lại nội dung

thân thương được

diễn tả như thế nào?

? Bài ca dao này nhắc

nhở chúng ta điều

Bày tỏ tâm tình, nhắc nhở công

ơn sinh thành, tình cảm đối vớiông bà, tình mẫu tử, tình anh emruột thịt

biện pháp nghệ thuật

cho cả bốn bài

Tình cảm diễn tả

trong bốn bài ca?

Cho HS sưu tầm ca dao

cùng chủ đề

Thơ lục bát

Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

Lời độc thoại, kết cấu một vế

Hình ảnh truyền thống, quen thuộc

 Tình cảm gia đình

Chia từng nhóm

IV.Luyện tập:

1 Biện pháp nghệ thuật

2 Tình cảm diễn đạt trong bốnbài

3 Sưu tầm ca dao

V Dặn dò:

Học thuộc lòng bài ca dao

Học ghi nhớ

Sưu tầm ca dao

Soạn “Những câu hát tình yêu quê hương, đất nước, con người”

Trang 28

Tiết 10: Văn b n a

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC,

CON NGƯỜIA.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, conngười

-Thuộc những bài ca trong hai văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống của chúng

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Nêu khái niệm về ca dao, dân ca – Đọc bài ca dao 1 – Phân tích nội dung và nghệ thuật

- Đọc 3 bài ca dao: 2, 3, 4 Phân tích nội dung, nghệ thuật từng bài

3 Giới thiệu bài mới: Ngoài việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia

đình; mỗi người chúng ta cần phải có tình yêu quê hương, đất nước Bởi đó là những tìnhcảm cao đẹp thể hiện lòng yêu nước Tình cảm ấy được biểu hiện rất rõ trong những câu

ca dao hôm nay

4 Tiến trình hoạt động:

HĐ 1 :

GV đọc VB và gọi HS đọc

HS tìm hiểu các chú thích

Hướng dẫn HS trả lời,

thảo luận từng câu hỏi

phần đọc – hiểu văn bản

(câu hỏi Sgk trang 39, 40)

 Đọc bài 1

? Câu hỏi 1: tìm ý kiến

đúng – Tại sao lại

khẳng định như vậy?

? Câu hỏi 2: Sgk

GV diễn giảng thêm việc

hát đố của các cuộc hát đối

HS thảo luận theo yêu cầu cáccâu hỏi dưới sự hướng dẫn củaGV

HS đọc bài 1

(b) Phần đầu là hỏi của chàngtrai, phần sau là lời đáp của côgái

(c) Dẫn chứng

Thử tài nhau – hiểu biết

II.Đọc – Tìm hiểu văn bản:

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

– địa danh vùng Bắc Bộ

 Đọc bài 2

? Câu hỏi 3: Sgk

GV gợi ý khi nào người ta

"rủ nhau"?

? Địa danh cảnh trí?

Vô cùng to lớn; nó ghi lại

những công trình văn hóa

của tổ tiên để lại, cháu con

phải…)

GV cho HS xem tranh hồ

Hoàn Kiếm

Suy ngẫm “Hỏi ai gây dựng

nên non nước này?"

 Đọc bài 3

? Câu hỏi 4: Sgk

? Cảnh trí xứ Huế?

GV diễn giảng thêm: ngợi

ca cái gì đẹp, dân gian

thường nói “đẹp như tranh”.

Cảnh sơn thủy trên đường

vào xứ Huế vừa khoáng đạt

bao la vừa quây quần – non

xanh, nước biếc  tạo hóa +

bàn tay con người tạo ra

GV giới thiệu thêm dị bản

? Cách tả cảnh?

? Đại ý từ "ai"?

GV có thể gợi ý để HS khai

thác các khía cạnh sử dụng

đại từ "ai".

kiến thức… Địa danh (đặcđiểm địa lí, dấu vết lịch sử,văn hóa) – chia sẻ hiểubiết, niềm tự hào, tình yêuđối với quê hương, đấtnước  Cơ sở bày tỏ tìnhcảm (lịch lãm, tế nhị)

HS đọc bài 2

"Rủ nhau": quan hệ gần

gũi thân thiết – chung mốiquan tâm về việc gì đó(Hồ Gươm)

Nhắc: Kiếm Hồ, cầu ThêHúc… cảnh trí tiêu biểunhất của hồ Hoàn Kiếm –Địa danh gợi lên âm vanglịch sử và văn hóa  tìnhyêu, niềm tự hào

Công lao dựng nước củacha ông  cháu con phải giữgìn, dựng xây xứng đáng vớitruyền thống lịch sử và vănhóa dân tộc

Số ít hoặc số nhiều

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Tình cảm ẩn chứa trong lời

mời?

GV có thể hỏi lại HS lời

mời đến thăm xứ Huế phải

chăng còn là lời thể hiện ý

tình kết bạn rất tinh tế và

sâu sắc

 Đọc bài 4

? Câu hỏi 5: Sgk

GV yêu cầu HS quan sát số

lượng từ, quan sát điệp ngữ,

trật tự từ và sự đối xứng của

chúng  tác dụng, ý nghĩa

biện pháp nghệ thuật

? Câu hỏi 6: Sgk

? Hình ảnh cô gái?

Hình ảnh cô thôn nữ mảnh

mai, nhiều duyên thầm và

đầy sức sống

Vẻ đẹp của cô gái trong bài

ca dao “Đứng bên ni

đồng…” là vẻ đẹp:

A Rực rỡ và quyến

Tình yêu, lòng tự hào

Chia sẻ về cảnh đẹp và tìnhyêu, lòng tự hào đó

HS đọc bài 4

Dòng thơ được kéo dài(12 tiếng) dài rộng, to lớncủa cánh đồng

Điệp ngữ, đảo ngữ, đốixứng mênh mông rộng lớn,đẹp, trù phú, đầy sức sống

Tương đồng nét trẻ trungphơi phới và sức sống đangxuân

Cô gái nhỏ bé, mảnh mai trướccánh đồng

HĐ 3 :

GV hướng dẫn HS khái

quát lại bài học  ghi nhớ

HS đọc và ghi phần ghi nhớ vàovở

III.Ghi nhớ:

HĐ 4 :

GV hướng dẫn HS luyện

tập (có cái nhìn bao quát

chung cả chùm bài ca

dao)

IV.Luyện tập:

Trang 31

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

GV cho HS chia nhóm ra

về nhà sưu tầm các bài ca

dao cùng chủ đề

Học thuộc lòng bài ca dao

Học ghi nhớ

Sưu tầm ca dao

Trang 32

Tiết 11: Ti ng Vi ê êṭ

TỪ LÁYA.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS thấy:

-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

-Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Cho biết cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – Cho VD từng loại

- Trình bày nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – VD

3 Giới thiệu bài mới : Ở lớp 6 các em đã được học khái niệm của từ láy Em nào nhắc

lại từ láy là gì? Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu cấu tạo và nghĩa của từng loạitừ láy

4 Tiến trình hoạt động:

HĐ 1 :

Ôn tập lại định nghĩa về

từ láy đã học ở lớp 6.

GV nêu khái quát nội

dung bài mới: Cấu tạo

và ý nghĩa của các loại

Tìm hiểu về cấu tạo của

các loại từ láy.

GV cho HS nhận xét về

đặc điểm âm thanh của

các từ láy: đăm đăm, mếu

máo, liêu xiêu

II 2 loại từ láy: bộ

phận, toàn bộ

? Vì sao không nói là bật

bật, thẳm thẳm?

? Tìm thêm từ láy thuộc

hiện tượng này? (Đỏ 

đo đỏ, xốp  xôm xốp,

đẹp  đèm đẹp)

? Từ những nhận xét

Đọc câu hỏi 1, 2 Sgk / 41

HS suy nghĩ và trả lời

Láy toàn bộ có sựbiến đổi thanh điệu,phụ âm cuối là do sựhòa phối âm thanhcho dễ nghe, dễ đọc

HS thảo luận

1.

Đăm đăm: từ láy

toàn bộ nguyên vẹntiếng gốc

Thăm thẳm: từ láy

toàn bộ biến đổithanh điệu

Baan bật: từ láy toàn

bộ biến đổi phụ âmcuối

Từ láy toàn bộ

Mếu máo, liêu xiêu:

giống nhau về phụ âmđầu – phần vần

Từ láy bộ phận

Từ láy toàn bộ

Từ láy bộ phận

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

trên, em hãy tổng kết

lại về cấu tạo của các

HS suy nghĩ, làm bài tập

Bài tập 1, 2, 3 (LT)Sgk / 43

Tìm hiểu về nghĩa của

từ láy.

? Nghĩa của từ láy: ha hả,

oa oa, tích tắc, gâu gâu

được thành do đặc điểm

gì?

? Nghĩa của những từ láy:

lí nhí, li ti, ti hí được tạo

thành do đặc điểm gì?

GV gợi ý xem xét nghĩa

của phần vần

GV nói thêm về nguyên

âm a (ha hả, ra rả, sa sả, lã

chã… ) là nguyên âm có độ

mở to nhất, âm lượng lớn

nhất, biểu thị tính chất lo

lớn, mạnh mẽ của âm

thanh, hoạt động

GV giúp HS đi đến kết

luận

? Nghĩa của từ láy nhấp

nhô… (câu 2b / 42)?

GV gợi ý: hãy xem xét

phần vần nào của 3 từ này

giống nhau và qui luật

xuất hiện của chúng (có

tiếng gốc đứng sau, tiếng

trước lập lại phụ âm đầu

Có được do sự môphỏng âm thanh

Là nguyên âm cóđộ mở và âm lượngnhỏ nhất, biểu thịtính chất nhỏ bé, nhỏnhẹ về âm thanh,hình dáng

Từ láy tạo nghĩadựa vào đặc tính âmthanh của vần

Có đặc điểm chunglà biểu thị một trạngthái vận động khinhô lên, khi hạxuống, khi phồng,khi xẹp khi nổi khi

2.

Ha hả, oa oa, tích tắc,gâu gâu  mô phỏngâm thanh

Lí nhí Li ti, tí hí  âmlượng nhỏ  tính chấtnhỏ bé, nhỏ nhẹ vềâm thanh, hình dáng

Nhấp nhô, phậpphồng, bập bềnh  khinhô lên khi hạ xuống,khi phồng, khi xẹp,khi nổi khi chìm

2 Nghĩa của từ láy:

nhớ 2:

Nghĩa của từ láy:đặc điểm âm thanh– sự hòa phối âmthanh – có nhữngsắc thái biểu cảm(giảm nhẹ, nhấnmạnh)

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

của tiếng gốc và mang

vần ấp "x + âp + xy": (x:

phụ âm đầu, âp: phần vần,

y: phần vần – khác phần

vần trước)

? So sánh nghĩa của từ

mềm mại… (câu 3 / 43)?

GV cho so sánh tiếng gốc

với từ láy

III Từ những nhận xét

trên, em hãy rút ra kết

luận về nghĩa của từ

láy?  GV chốt lại

Cho HS đọc ghi nhớ

Bài tập 4, 5 / 43

chìm

Sắc thái nghĩa giảmnhẹ, sắc thái biểucảm rõ rệt

HS kết luận theohiểu biết của mình

Đọc ghi nhớ, ghi vào vở

HS suy nghĩ làm bài tập

- Mềm mại

- Đo đỏ

IV Nghĩa giảmnhẹ, biểu cảm rõrệt

Mềm – Đỏ

Bài tập 4, 5 / 43

GV tổng kết toàn bài.

Nhắc lại những kết luận

cơ bản về hai loại từ láy

? Bài tập 1: tìm từ láy

trong đoạn văn Phân

loại

? Bài tập 2: điền từ

? Bài tập 3: chọn từ, điền

vào chỗ trống

? Bài tập 4: đặt câu (GV

luyện cho HS sử dụng

các từ láy có chung

tiếng gốc nhưng có

nghĩa khác nhau)

? Bài tập 5: Xác định từ

láy, từ ghép

? Bài tập 6: Xác định

nghĩa các tiếng – xác

định từ láy hay từ ghép

 Từ láy toàn bộ:

bần bật, thăm thẳm,chiền chiện, chiêmchiếp

 Từ láy bộ phận:

nức nở, tức tưởi, rónrén, lặng lẽ

HS tự điền

HS chọn và điền

HS sử dụng từ ghép đểđặt câu

Trang 35

* Quá trình tạo lập văn bản

Trang 36

Tiết 12

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt :

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Văn bản có tính mạch lạc phải có những điều kiệngì?

- Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê đã có tính mạch lạc chưa? Vì sao?

3 Giới thiệu bài mới : : Các em đã được học xong các tính chất quan trọng của văn bản

là: Liên kết, bố cục và mạch lạc, những tính chất ấy sẽ giúp các em tạo lập văn bản đượctốt hơn Nhưng quá trình tạo lập văn bản như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp các emhiểu rõ

4 Tiến trình hoạt động:

GV hướng dẫn tìm hiểu bài thông

qua câu 5 Sgk / 45

HĐ 1 :

GV cho HS tái hiện những kinh

nghiệm trong đời sống cần tạo

lập văn bản khi cần  định hướng.

GV gợi ý: muốn thăm hỏi, muốn kể

chuyện, bày tỏ tình cảm… cần viết

ra điều ấy

? Trong những yếu tố sau, yếu tố

nào không cần khi định hướng

tạo lập văn bản?

A Thời gian (văn bản

được nói, viết vào lúc nào?)

B Đối tượng (nói, viết

- Viết cho ai ?

- Viết để làm gì?

- Viết về cái gì?

- Viết như thế nào?

Trang 37

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

GV giúp HS xác định lại nhu cầu

tạo văn bản

Làm bài tập 1 / 46

GV chốt lại: không chỉ viết thư mà

bất cứ một văn bản nào cũng cần

có định hướng cụ thể, đủ 4 vấn đề

trên Sgk, không thể thiếu, nó qui

định nội dung và cách tạo văn bản

Đọc câu hỏi và trả lời

Bốn vấn đề cơ bản,không thể xemthường bởi nó sẽ quiđịnh nội dung và cáchlàm văn bản (viết choai? Viết để làm gì?

Viết về cái gì? Viếtnhư thế nào?)

Bài tập 1 / 46 (luyện tập)

HĐ2 :

GV hướng dẫn cho HS sau khi

định hướng sẽ tìm hiểu kỹ đề

bài, xác định chủ đề, tìm ý và

lập dàn bài.

Làm bài tập 3 / 46, 47

Tìm ý, chọn ý, lậpdàn ý

HS thảo luận, làm bài tập

Tìm ý, chọn ý

Sắp xếp ý

Lập dàn ý theo bố cục rành mạch,hợp lý đúng định hướng

Làm bài tập 3 / 46, 47 (luyện tập)

HĐ3 :

Giúp cho HS thấy diễn đạt

thành lời (văn) trong quá trình

tạo lập một văn bản chiếm

nhiều thời gian, yêu cầu cao.

GV chốt lại: tất cả những yêu cầu

trên không thể thiếu đối với mọi

kiểu văn bản viết trừ yêu cầu “kể

chuyện hấp dẫn“ là không bắt buộc

đối với những văn bản không phải

là tự sự

Làm bài tập 4 / 47

HS thảo luận nhóm – giữacác nhóm đưa ra ý kiến vànhận xét ý kiến đúng nhất

HS đọc, thảo luận, làm bàitập 4 (LT) trang 47

3 Viết thành văn bản:

Yêu cầu:

Đúng chính tả, ngữ pháp

Dùng từ chính xác

Bố cục chặt chẽ

Có tính liên kết, mạch lạc

Lời văn trong sáng

Làm bài tập 4 / 47 (luyện tập)

GV giúp HS hướng đến khâu

kiểm tra văn bản.

? Sau khi hoàn thành văn bản,

công việc tiếp theo là gì? (câu

5 / 45)

GV chốt lại: Kiểm tra là khâu rất

quan trọng, tránh được sai sót, định

hướng đúng văn bản mình viết

HS thảo luận câu 5

Kiểm tra văn bản

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

II Ghi nhớ:

Các bước tạo lập văn bản:

Định hướng chính xác

Tìm ý và sắp xếp 6ý

Diễn đạt ý

Kiểm tra, sửa chữa

HS viết thư

III Luyện tập:

Bài tập / 46, 47, đọc thêm.

Những điều cần lưu ý trong quátrình tạo lập văn bản

Điều chỉnh bài báo cáo kinhnghiệm học tập

Trả lời cho việc bàn bạc lập dàný

Giúp En-ri-cô viết thư cho bố

IV Dặn dò :

Rút kinh nghiệm – bổ sung:

(Làm ở nhà)

Học ghi nhớLàm bài luyện tậpSoạn: “Những câu hát than thân”

Trang 39

-Thuộc những bài ca dao thuộc chủ đề này.

B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ ::

- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phân tích nộidung , nghệ thuật ?

- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó

3 Giới thiệu bài mới : : Ca dao , dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn

nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hươngđất nước mà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay – Bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

4 Tiến trình hoạt động:

HĐ 1 :

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và

các chú thích / 48, 49 Sgk Chú ý

vào nghĩa chính của từ, nhóm từ

trong văn cảnh bài ca.

 HS đọc và xem kỹ phầnchú thích

I.Đọc – tìm hiểu chú thích:

Xem kỹ phần chú thích.

HĐ 2 :

GV hướng dẫn HS thảo luận câu

hỏi trong phần đọc hiểu văn bản.

GV đọc văn bản

GV gợi ý HS tìm các bài ca có hình

ảnh con cò mà người nông dân mượn

để diễn tả cuộc đời, thân phận của

mình

GV đưa ra một số bài ca dao phù hợp

với câu hỏi

GV diễn giảng thêm: hình ảnh

con cò giống cuộc đời phẩm chất

người nông dân: gắn bó với đồng

HS thảo luận câu hỏi Sgk

HS đọc lại lần 2

HS đọc những bài ca dao đãsưu tầm (cá nhân, nhóm, tổ)

 Con cò bay lã bayla…

 Con cò lặn lội…

 Con cò mà đi ănđêm…

II.Đọc – tìm hiểu văn bản:

Trang 40

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

ruộng, chịu khó, lăn lội kiếm ăn,

GV diễn giảng: những hoàn cảnh

khó khăn ngang trái mà cò gặp

phải và sự giao lao, khó nhục, cay

đắng của con cò Con cò trong bài

ca dao này là biểu tượng chân

thực và xúc động cho hình ảnh và

cuộc đời vất vả và gian khổ của

người.

? Nội dung khác?

GV gợi ý tại sao cò phải gặp

nhiều cảnh ngang trái, khó nhọc

và kiếm sống một cách vất vả?

? Hình ảnh con cò trong bài ca dao

than thân thứ nhất thể hiện điều gì

về thân phận người nông dân?

Bé nhỏ, bị hắt hủi

Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc,

đắng cay

Bị dồn đẩy đến bước đường cùng

Gặp nhiều oan trái

 Đọc bài 2:

? Cụm từ “thương thay”? Ý nghĩa

của sự lặp lại cụm từ này?

GV gợi ý: Mỗi lần sử dụng

“thương thay” là một lần diễn tả

một nỗi thương  lặp lại  có ý nghĩa

kết nối và mở ra những nỗi

thương khác nhau.

Nỗi thương thân của người lao động

qua các hình ảnh ẩn dụ

- GV gợi ý để HS cùng thảo luận

 Con cò khó nhọc, vất vả

vì gặp quá nhiều khókhăn, trắc trở, ngang trái– một mình lận đận giữanước non, thân cò gầyguộc mà phải lên thácxuống ghềnh – gặpnhiều cảnh ngang trái,khó nhọc và kiếm sốngmột cách vất vả

 Nội dung phản kháng, tốcáo xã hội phong kiếntrước đây (xã hội ápbức, bất công…)

Đọc bài 2

 Tiếng than biểu hiện sựthương cảm, xót xa ởmức độ cao – Mốithương cảm, xót xa chocuộc đời cay đắng nhiềubề của người dânthường

 Con tằm, con kiến, conhạc, con cuốc  liên tưởngđến cảnh ngộ mình, vận

* Bài 1:

Từ láy: lận đận

Hình ảnh đối lập

Câu hỏi tu từ

B.Cuộc đời vất vả vàgian khổ của ngườinông dân trong xhphong kiến

* Bài 2:

Điệp ngữ

Hình ảnh ẩn dụ

C.Nỗi khổ nhiều bề củangười lao động bị ápbức, bóc lột, chịu nhiềuoan trái

Ngày đăng: 27/09/2021, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 2)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 3)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 4)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 5)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 7)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 8)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 10)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 11)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng HĐ1: Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch. - giao an van 7 hk13 cot chuan dang su dung
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng HĐ1: Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch (Trang 115)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w