Mục tiêu cần đạt: Giáo viên giúp học sinh: - Hiểu được các chuẩn mực về ngữ âm, ngữ nghĩa, phong cách khi dùng từ.. Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả .Trình bày suy nghĩ
Trang 1BÀI 14: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A Mục tiêu cần đạt:
Giáo viên giúp học sinh:
- Hiểu được các chuẩn mực về ngữ âm, ngữ nghĩa, phong cách khi dùng từ
- Tích hợp với phần văn và tập làm văn : Tiếp tục công việc của tiết trước
- Luyện kỹ năng: Sử dụng từ chuẩn mực khi nói và viết
B Kỹ năng sống Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả Trình bày suy nghĩ
ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và cách sử dụng từ đúng chuẩn mực
C Phương pháp và phương tiện.
GV: Nghiên cứu, soạn bài
HS: Đọc và tìm hiểu bài
PP : Suy nghĩ , phân tích , qui nạp
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định
2 Khám phá
? Thế nào là chơi chữ? Có mấy cách lối chơi chữ?
3 Kết nối
I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
? Các từ in đậm trong những câu sau dùng sai như thế nào?
- Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá
- Em bé đã tập tẹ biết nói
- Đó là nhưng khoảng khắc sung sướng nhất trong đời em
Trang 2-> Việc viết từ sai chính tả có thể do nhiều nguyên nhân: Do liên tưởng sai ( như khoảnh khắc viết thành khoảng khắc) do ảnh hưởng của tiếng địa phương không phân biệt n/l, x/s, cũng có thể do học không đến nơi đến chốn ( không phân biệt được)
II Sử dụng từ đúng nghĩa.
? Các câu in đậm trong những câu sau đây dùng sai như thế nào? Hãy thay những từ ấy bằng các từ thích hợp
- Đất nước ta ngày càng sáng sủa -> tươi đẹp
- Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ ca dao để chúng ta vận dụng trong thực tế -> Sâu sắc
- Con người phải biết lương tâm -> có
a Nguyên nhân không hiểu đúng nghĩa của từ.
Sáng sủa: Thường nhận biết bằng thị giác
Tươi đẹp :Thường nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liện tượng
b Nguyên nhân không hiểu đúng nghĩa của từ.
Cao cả: Lời nói hoặc việc làm có phong cách tuyệt đối
Sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tư duy, cảm xúc liên tưởng
c Biết: nhận thức được hiểu được.
Có : tồn tại
? Qua phân tích ví dụ, em nhận thấy khi sử dụng từ cần chú ý điều gì.?
- Sử dụng từ đúng nghĩa
IV Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Ví dụ:
? Các từ in đậm dùng sai như thế nào? Chữa lại?
- Hào quang -> hào nhoáng
Trang 3- Ăn mặc -> cách ăn mặc.
- Thảm hại -> cảnh tượng thảm hại
- Giả tạo phồn vinh -> phồn vinh giả tạo
* Nguyên nhân:
- Hào quang: Danh từ -> không trực tiếp làm vị ngữ
- Ăn mặc: Động từ -> chỉ làm chủ ngữ khi đứng độc lập một mình
- Sự giả tạo phồn vinh: Có thể hiểu là giả vờ phồn vinh, nhưng ý muốn diễn đạt phồn vinh, giả tạo nghĩa là phồn vinh bề mặt chứ không thực chất -> sai về chật tự từ (quan hệ tuyến tính)
? Em có nhận xét gì qua phân tích ví dụ?
- Phải sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách
? Các từ in đậm trong những câu sau đây sai như thế nào? Hãy tìm những từ thích hợp để thay thế các từ đó?
- Sửa lỗi lãnh đạo -> cầm đầu + lãnh đạo : Người đứng …hợp pháp, chính danh -> sắc thái tôn trọng + cầm đầu: Người đứng đầu các từ chức phi pháp, phi nghĩa -> Sắc thái khinh bỉ, coi thường
* Chú hổ – con hổ
- Chú hổ – chú đặt trước danh từ chỉ động vật mang sắc thái “ đáng yêu”
V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
GV : Không nên lạm dụng từ địa phương, gây khó hiểu cho người ở vùng khác Tuy vậy trong tác phẩm văn học, cũng có lúc dùng một số từ địa phương với mục đích nghệ thuật
Do hoàn cảnh lịch sử, văn hóa có một số lượng lớn từ HV đã được bổ sung và vốn từ vựng Tiếng Việt, góp phần làm phong phú Tiếng Việt, nhưng ta không nên lạm dụng từ
HV làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt
? Bài học hôm nay các em cần phải ghi nhớ điều gì?
Trang 4HS: nhắc lại nội dung tiết học.
? GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
* Ghi nhớ: Sgk / 167
V Luyện tập:
GV: Cho học sinh làm bài tập
Cho cặp từ: Nông nỗi – nông nổi, hồn nhiên – tự nhiên
Yêu câu học sinh giải thích các từ trong từng cặp -> đặt câu
4 Củng cố:
Hs đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng từ
Rút kinh nghiệm: Gv cần dẫn dắt nhịp nhàng, câu hỏi cụ thể hơn
6 Đánh giá: