Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ[r]
Trang 1Ngày soạn:27/9/2019
Ngày giảng:………
Tiết 28Văn bản:
CẢNH NGÀY XUÂN
Nguyễn Du
-I- Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Giúp học sinh thấy được
- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du kết hợp với bút pháp tả
và gợi
- Sự đồng cảm của ND với những tâm hồn trẻ tuổi
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại,
phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảch thiên nhên trong đoạn trích.Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngàyxuân.Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực,
3.Thái độ: yêu mến, say mê với vẻ đẹp của thiên nhiên; trân trọng tình cảm của
thi hào
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu
có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chấtlượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo
các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực
sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin
chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp văn bản
III- Phương pháp, kĩ thuật:
- Sử dụng phương pháp đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình,…
- Kĩ thuật: Trình bày 1 phút, động nõa, đặt câu hỏi…
IV- Tiến trình dạy học và giáo dục
1-Ổn định tổ chức: (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Đọc diễn cảm đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều”, nhận xét về bức chân dung hai nàng Kiều.
Trang 2- Nhà đại thi hào đã phác họa hai bức chân dung tuyệt mĩ Thúy Vân với vẻ đẹp trong sáng, đầy đặn, phúc hậu Thúy Kiều đẹp sắc sảo, mặn mà Qua đó, tác giả ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp và tài năng của người phụ nữ.
3-Bài mới (34’):
* Hoạt động 1
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan
+ Thời gian: 1’
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
Giới thiệu bài: Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy về nghệ thuật tả người mà
còn rất thành công trong nghệ thuật tả cảnh Thi hào đã vẽ lên những bức tranh thiên nhiên tuyệt vời trong đó phải kể đến một bức tranh mùa xuân trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
Hoạt động 2(1p):
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết
cơ bản về vị trí của văn bản
- Phương pháp: vấn đáp
- Phương tiện: tư liệu, SGK,.
- Kĩ thuật: thuyết trình.
? Đoạn trích nằm ở vị trí nào trong tác phẩm ?
? Nội dung chính của đoạn trích là gì?
- Đoạn trích tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh
minh, chị em TK đi chơi xuân
Hoạt động 3(28p) :
Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm
hiểu giá trị của văn bản
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
? Theo các em đối với văn bản này chúng ta cần
đọc giọng như thế nào?
- Đoạn trích: tả cảnh ngàyxuân trong tiết thanh minh, chị
em Thuý Kiều đi chơi xuân.
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
Trang 3- GV đọc mẫu 4 câu đầu.
giả trong văn bản này?
- Tác giả miêu tả tả khái quát đến cụ thể, trình tự
thời gian cuộc du xuân trở về của chị em Thuý
Kiều
? Trình tự miêu tả đó có tác dụng gì?
- Tác dụng: vẽ được bức tranh lễ hội ngày xuân
vừa khái quát vừa cụ thể, người đọc dễ hình
dung và dễ nhớ
? Trong văn bản, phương thức biểu đạt nào
được sử dụng là chủ yếu? Vì sao?
- Phương thức miêu tả vì phần lớn các lời thơ
dành để tả cảnh, tả người trong lễ hội
? Ngoài ra trong văn bản còn dụng phương
thức biểu đạt nào?
- Sự kết hợp yếu tố tự sự “ngày xuân thoi”
“thanh minh ba”, và biểu cảm (chị em ra về;
Nao quanh)
GV gọi HS đọc 4 câu thơ đầu
? Mở đầu cho cảnh ngày xuân, tác giả đưa ra
những hình ảnh nào?
Ngày xuân con en đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sau mươi
? Từ chú thích(1) và (2) trong SGK, em hiểu
như thế nào về nghĩa của hai dòng thơ đầu
văn bản?
- Ngày xuân thấm thoắt trôi mau như thoi
dệt cửi, đã qua tháng giêng, tháng hai (mùa xuân
có 90 ngày thì đã qua 60 ngày rồi), tiết trời đã
bước sang tháng 3 Trong tháng cuối cùng của
mùa xuân, những cánh én vẫn rộn ràng bay liệng
giữa bầu trời trong sáng
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ
miêu tả? Td?
2 Kết cấu- bố cục
Đoạn trích chia làm 3 phần:+Phần 1: 4 câu đầu: gợi tảkhung cảnh ngày xuân
+ Phần 2: 8 câu tiếp theo: Gợi
tả khung cảnh lễ hội trong tiếtthanh minh
+ Phần 3: 4 Câu cuối: Cảnhchị em Kiều du xuân trở về
=> Đoạn trích có kết cấu theotrình tự thời gian của cuộc duxuân
- PTBĐ: miêu tả kết hợp tự sự
và biểu cảm
3 Phân tích
a Khung cảnh ngày xuân
_ Thời gian, không gian:
+ Thời tiết đã sang tháng 3,mùa xuân đã đi qua mau được
60 ngày
Trang 4- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ “con én đưa thoi”.
- Sử dụng cách tính thời gian mới, độc đáo
* Gv: Tác giả đã vận dụng linh hoạt thành ngữ
thời gian thấm thoát thoi đưa vào lời thơ của
mình Không những thế, tác giả có một cách
tính thời gian độc đáo Không những nói được
là mùa xuân đã qua một hay hai tháng mà còn
miêu tả vẻ đẹp riêng của mùa xuân: Mùa xuân
có ánh sáng hồng.
? Cách sử dụng từ ngữ của tác giả đã diễn tả
điều gì?
Diễn tả hình ảnh đặc trưng của mùa xuân: chim
én Diễn tả sự trôi qua rất nhanh của mùa xuân
? Việc miêu tả mùa xuân trôi qua nhanh giúp
em hiểu gì về cảm xúc của con người trong
mùa xuân đó?
- Cảm xúc nuối tiếc thời gian, nuối tiếc mùa
xuân
* GV: Mùa xuân, ngày vui trôi rất nhanh.
Cái nhìn của nhà thơ thấm đẫm tâm lí của
người trong cuộc bởi thế mới thấy nhanh và
thấy nuối tiếc Tiếc mùa xuân ngay trong mùa
xuân tưởng là một điều nghịch lí nhưng nó có
thật trong tâm trạng con người tuổi trẻ ở mọi
thời đại.
VD: Sau này, Xuân Diệu cũng có một tâm
trạng ấy tuy cách có mới, có hiện đại hơn: “Tôi
không chờ nắng hạ mới hoài xuân” “Mau với
chứ, vội vàng lên chứ” Nhưng dù tiếc nuối, cảm
thấy xuân đi nhanh thì mùa xuân vẫn hiển hiện.
?Trong khung cảnh đó, vẻ đẹp của mùa xuân
được đặc tả qua chi tiết nào?
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
? Hai câu thơ gợi bức tranh xuân ntn?
- Cỏ non: tràn trề sức sống,mới mẻ
- Xanh tận chân trời: khóng đạt trong trẻo
- Cành lê…hoa: nhẹ nhàng, tinh khiết
? Theo em từ nào gợi cho cảnh hiện lên sinh
động, có hồn?
-Chữ điểm đảo ngược cách dùng thông thường
thể hiện cái tài cái tình của thi hào
? 4câu thơ đầu gợi lên cảnh tượng 1 mùa xuân
như thế nào?
- Bầu trời trong trẻo.Mặt đất tươi xanh, nhẹ
+ H/ả “con én đưa thoi” là 1h/ả ẩn dụ, nhân hoá gợi sự trôichảy rất nhanh của thời gian…
- Cảnh mùa xuân:
+ Bầu trời : trong sáng, cảnhvật tinh khôi, mặt đất tươixanh
+ Không gian yên ả, khoángđạt
+ Màu sắc hài hoà tươi sáng
Trang 5nhàng, tinh khiết Không gian yên ả, thanh bình
- Đây là bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân
Trên màu xanh non ấy điểm xuyết 1 vài bông
hoa lê trắng Màu sắc hài hoà tuyệt diệu, gợi vẻ
đẹp riêng của MX mới mẻ, tinh khôi, giàu sức
sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng ,tinh
khiết
? Cảnh sắc mùa xuân hiện lên qua cái nhìn
của ai ? Cảm nhận chung về bức tranh đó?
- Gv kq=> ghi bảng:
* Chuyển ý:
Sau những câu thơ tả cảnh buổi sáng mùa
xuân đẹp, trong sáng, gợi cảm là cảnh hội xuân
truyền thống đậm chất phương Đông
? Hs đọc 8 câu thơ tiếp?
? Trong ngày thanh minh có những hoạt động
nào? Em biết gì về những hoạt động đó?
- 2 h/động diễn ra cùng 1 lúc:
+ Lễ tảo mộ: Viếng mộ, quét tước sửa sang phần
mộ
+ Hội đạp thanh: Đi chơi xuân ở chốn đồng quê
? Không khí và hoạt động trong ngày thanh
minh đã được t.g’ gợi tả bằng những từ ngữ,
hình ảnh nào ?
- Gần xa nô nức yến anh
- Chị em sắm sửa
- Dập dìu tài tử, giai nhân
? Nhận xét gì về cấu tạo của những từ ngữ đc
sd?
- Những từ hai âm tiết (cả từ ghép và từ láy) là
những danh từ, động từ, tính từ giàu chất gợi
hình,
? Biện pháp nghệ thuật nào đc t/giả sử dụng?
Hình dung của em?
Tác giả sử dụng một loạt các DT,ĐT,TT
- Yến anh - Chị em… → danh từ
- Nô nức - Dập dìu… → động từ
- Cách nói ẩn dụ: “nô nức yến anh” gợi lên hình
ảnh từng đoàn ng nhộn nhịp đi chơi xuân như
chim én, chim oanh bay ríu rít
Trang 6tạo hình đã thể hiện không khí nhộn nhịp, náo
nhiệt, tươi vui của lễ hội
? Thông qua sinh hoạt du xuân của chị em TK,
Ng.Du đã khắc hoạ 1 truyền thống văn hoá xa xưa.
Đó là truyền thống gì?
- Tiết thanh minh mọi ngừơi sắm sửa lễ vật để đi tảo
mộ, sắm sửa quần áo để vui hội đạp thanh Ng ta rắc
những thoi vàng vó, đốt tiền giấy, hàng mã để tưởng
nhớ những ng thân đã khuất=> gợi những tình cảm tốt
đẹp của con ng
? Em nhận thấy tình cảm nào của ND qua bức
tranh lễ hội?
- Yêu quý, trân trọng vẻ đẹp và giá trị của truyền
thống văn hóa dân tộc
Tích hợp giáo dục đạo đức
? Chúng ta cần làm gì để giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc?
- Lòng yêu quý, biết trân trọng cái đẹp,ghi
nhớ và phát huy những nét văn hóa truyền
thống của dân tộc
GV bình: Thông qua cuộc du xuân của chị em
Thúy Kiều, Nguyễn Du đã khắc họa một hình
ảnh, một truyền thống văn hóa xa xưa, và cũng
từ cuộc du xuân lần này là sự kiện mở đầu cho
cuộc đời người thiếu nữ phong lưu xuân sắc
Thúy Kiều Cuộc du xuân mở đầu cho phần thứ
nhất (gặp gỡ) trong hệ thống ba biến cố! “Gặp
gỡ - tai biến - đoàn tụ”
? Đọc 6 câu thơ cuối
? 6 câu thơ cuối m.tả cảnh gì ?
- Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
? Cảnh cuối lễ hội đc gợi lên qua những chi
tiết nào?
- Tà tà bóng ngả về tây
Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Bước dần theo ngọn tiểu khê
Nhìn xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
? Nhận xét những từ ngữ đc sd?
- Sd nhiều từ láy: Tà tà, thơ thẩn, thanh thanh,
nao nao, nho nhỏ.
? Những từ (tà tà, thanh thanh, nao nao) biểu
đạt những sắc thái gì ?
- Những từ láy trên ko những biểu đạt sắc thái
- Ngôn ngữ tự sự cùng vớinhững từ ngữ có g.trị tạo hình
đã thể hiện không khí nhộnnhịp, náo nhiệt, tươi vui của lễhội => T/giả rất yêu quý, trântrọng về vẻ đẹp và giá trị củatruyền thống văn hóa dân tộc
c Cảnh chị em TK du xuân trở về
- Cảnh buồn, vắng lặng Cảnh
đc cảm nhận qua tâm trạng:luyến tiếc, bâng khuâng xao
Trang 7cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con : bâng
khuâng, thơ thẩn trên đường về
? Cảm nhận của em về cảnh vật?
- H trả lời=> gvkhái quát=> ghi bảng:
? Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu
thơ cuối có gì giống và khác so với 4 câu thơ
đầu ? Vì sao ?
- Cảnh vậy vẫn mang cái thanh dịu của mùa
xuân, mọi chuyển động đều nhẹ nhàng Tuy
nhiên cái ko khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội
ko còn nữa, tất cả đang nhạt dần, lặng dần Cảnh
nhuốm màu tâm trạng Cảm giác bâng khuâng
xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà sự
linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện
? Nêu khái quát nội dung đoạn trích?
? Chỉ ra những nét thành công trong ng.thuật
m.tả thiên nhiên của Ng.Du qua đoạn trích ?
? Dựa vào đ.trích, viết đv tả cảnh ngày xuân
? Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của
Trang 85
Hướng dẫn về nhà (3p )
- Học thuộc lòng đoạn trích, học ghi nhớ - Viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình về nội dung đoạn trích vừa học - Soạn bài tập làm văn miêu tả trong văn bản tự sự - Soạn : Kiêu ở lầu Ngưng Bích - Đọc diễn cảm đoạn thơ - Vị trí đoạn trích 1 Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ? Nội dung của từng phần ? Câu thơ đầu tiên cho em biết gỡ về hoàn cảnh của Kiều? 2 Khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của Kiều ở lầu NB được miêu tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? 3.Các từ ngữ “non xa”, “trăng gần” “ cỏt vàng” “ bụi hồng” giúp em hình dung thế nào về cảnh thiên nhiên? 4 Theo em, đây là cảnh thực hay cảnh mang tính ước lệ? Qua đó, em cảm nhận thế nào về không gian và tâm trạng của con người? 5 Có bạn cho rằng ND có sự nhầm lẫn khi viết: “ non xa tấm trăng gần”, theo em, ý kiến của bạn có đúng không? Vì sao? 6 Từ “Bẽ bàng” gợi tâm trạng gì? 7 “mây sớm đèn khuya” gợi thời gian và cuộc sống ntn? 8.Bốn chữ “như chia tấm lòng” diễn tả điều gì? 9 Cách bộc lộ tâm trạng ở hai câu này có gì khác với hai câu trước? Đó là tâm trạng gì? 10 Sáu câu thơ đầu giúp em cảm nhận thế nào về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng K? V-Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ngày soạn:27/9/2019 Ngày giảng:………
Tiết 29
THUẬT NGỮ I- Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm
cơ bản của nó
2.Kĩ năng:
Trang 9- Kĩ năng bài học: Rèn kĩ năng giải thích nghĩa của thuật ngữ trong từ điển và sửdụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản khoa học, côngnghệ.
- GD KNS: KN giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng của thuật ngữ KN ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp
3.Thái độ: Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản
khoa học công nghệ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực
sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin
chủ động trong việc nắm kiến thức bài học
*/ Tích hợp:
- GD bảo vệ môi trường: Liên hệ các thuật ngữ về môi trường
- GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp
=> giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢPTÁC, ĐOÀN KẾT…
II- Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức, SGK , SGV Ngữ văn 9,bảng phụ+ Phấnmàu, phiếu học tập
- HS: Soạn mục I,II
III- Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, nhóm, thực hành có hướng dẫn,
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động năo
IV- Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1-Ổn định tổ chức: 1’
2- Kiểm tra bài cũ: (15 phút)
Câu 1:
a Em hiểu thế nào là xưng khiêm hô tôn – cho một t́ình hống cụ thể
b, Cách xưng hô như vậy đă tuân thủ phương châm hội thoại nào?
Câu 2: a Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt đã học?b, Cho mẫu sau
phát triển thêm từ ngữ mới
Trang 10- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học
nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề,
- phương tiện: SGK, bảng,
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ
thuật Hỏi và trả lời,
* Gv chiếu bảng phụ 1: BT1/ 87
Hs đọc ví dụ
- GV đưa bảng phụ có 2 cách giải thích về từ
“nước” và “muối” để Hs so sánh
? Ở mỗi cách giải thích, người giải thích đã dựa
vào những cơ sở nào ?
- C1: Dựa vào những đặc tính bên ngoài sự vật:
Dạng lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị, có ở đâu ?
=> Là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh
nghiệm, có tính chất cảm tính
- C2: Dựa vào nghiên cứu lý thuyết và phương
pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để sự
vật bộc lộ đặc tính bên trong
* Chú ý C2
? Muốn hiểu được nghĩa của từ “nước” và
“muối” theo cách giải thích 2 thì người tiếp
nhận đòi hỏi phải có những kiến thức chuyên
môn nào ?
-Người tiếp nhận phải có kiến thức chuyên môn về
lĩnh vực có liên quan ( hóa học)
* VD 1
- C1 : Là cách giải thíchhình thành trên cơ sở kinhnghiệm, có tínhchất cảmtính
- C2 : Đòi hỏi phải cónhững kiến thức chuyênmôn ở môn hóa học
Trang 11? Những từ ngữ đó chủ yếu được sử dụng trong
loại văn bản nào?
Gv; những từ ngữ trên có thể xuất hiện trên công
nghệ thông tin thường được dùng trong văn bản
khoa học, công nghệ gọi là thuật ngữ
? Qua phân tích em hiểu thế nào là thuật ngữ?
2- 3 Hs trả lời, Gv chốt
1 Hs đọc ghi nhớ
*GV:Đôi khi thuật ngữ được dùng trong những
loại văn bản khác: Bản tin, phóng sự, bài bình
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học
nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề,
- Phương tiện: SGK, bảng,
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ
thuật Hỏi và trả lời,
? Trong 2 v/d đó, từ “muối” trong trường hợp
nào có sắc thái biểu cảm ? vì sao?
+ Từ “muối” trong v/d (a) là 1 t/ngữ, không có
tính biểu cảm, không gợi lên những ý nghĩa bóng
bẩy
+ Từ “muối” trong v/d (b) là 1 từ thông thường chỉ
sự vất vả gian truân mà con người nếm trải trong
đời (Gừng cay muối mặn)
? Em rút ra đặc điểm tiếp theo của thuật ngữ là
gì?
2 Hs phát biểu, gv chốt
? Qua phân tích em rút ra thuật ngữ có mấy
đặc điểm? đó là những đặc điểm nào?
2 Hs phát biểu, Gv chốt (2 đặc điểm)
phân > Sử dụng trong văn bảnkhoa học
VD2
+ Từ “muối” trong v/d (a)
là 1 t/ngữ, không có tính biểu cảm
Trang 12Gv: đây chính là nội dung của phần ghi nhớ2
Hs đọc ghi nhớ 2 SGK/ 89
? Qua phân tích bài học cần khắc sâu mấy
lượng kiến thức? Hãy chỉ rõ?
- 2 lượng kiến thức: Khái niệm thuật ngữ, đặc
điểm thuật ngữ
Gv: về nhà học thuộc 2 phần ghi nhớ
* Tích hợp giáo dục đạo đức
? Thái độ của em đối với một đơn vị kiến thức
của tiếng Việt- Thuật ngữ?
–Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, tôn trọng, phát huy
vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng
xử phù hợp
Tích hợp GD bảo vệ môi trường:
? Lấy ví dụ về thuật ngữ môi trường? Giải
thích?
-Thành phần môi trường: là các yếu tố tạo thành
môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh
sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, và các hình thái
vật chất khác
- Tiêu chuẩn môi trường: là những chuẩn mức,
giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ
để quản lý môi trường
-Thông tin về môi trường: bao gồm số liệu, dữ liệu
về các thành phần môi trường; về trữ lượng, giá trị
sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên
thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường;
về chất thải; về mức độ môi trường bị ô nhiễm,
suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường
Gv nêu yêu cầu, giao nhiệm vụ nhóm
thảo luận, chấm điểm (10 nhóm)
III-Luyện tập
1 Bài tập 1+ Lực (Vật lý)+ Xâm thực (Địa lý)
Trang 13- Hs trao đổi nhóm 2 người
- Đại diện phát biểu
* Hoạt động cá nhân, thu 5 bài -
đọc , nhận xét - nếu thiếu thời gian
GV hướng dẫn HS về nhà làm
+ Hiện tượng hóa học (Hóa học)+ Trường từ vựng (Ngữ văn)+ Di chỉ (Lịch sử)
+ Thụ phấn (Sinh học)+ Lưu lượng (Địa lí)+ Trọng lực (Vật lý)+ Khí áp (Địa lí)+ Đơn chất (Hóa học)+ Thị tộc phụ hệ (L.sử)
2 Bài tập 2
- ở đoạn trích này từ: điểm tựa không
được dùng như 1 thuậtngữ
- Điểm tựa dùng với nghĩa thông thường chỉ nơi làm chỗ dựa chính
3 Bài tập 3 *Tham khảo: Quân giặc Mãn Thanh
là 1 đội quân hỗn hợp
4 Bài tập 4
- Đ/nghĩa từ “cá” của sinh vật học:
Cá là động vật có xương, sống ở dướinước, bơi bằng vây, thở bằng mang
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt :Cá là động vật, sống ở dưới nước, bơi bằng vây
Bài tập 5/ 90
- Không vi phạm nguyên tắc thuậtngữ vì 2 khái niệm này được dùngtrong 2 lĩnh vực khác nhau
Bài tập 6: viết đoạn văn ngắn có sửdụng ít nhất 2 thuật ngữ theo chủ đề
Trang 14- Hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài: Miêu tả trong văn bản tự sự
+ Ôn lại đặc điểm văn bản tự sự
+ Đọc ngữ liệu
+ Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn trích
+ Phân tích hiệu quả của các yếu tố miêu tả
V.Rút kinh nghiệm :
……… Ngày soạn :27/9/2019
Ngày giảng :
Tiết 30
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
- Vai trò, tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng :
* Kĩ năng BH:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự
* KNS: Hợp tác, ra quyết định, tư duy
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu).
- GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có ýthức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả Tự lập,
tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao
=> giáo dục các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC
II Chuẩn bị
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên,hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạchdạy học, máy tính, máy chiếu
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III Phương pháp
1 Phương pháp :Thảo luận, giảng giải, phân tích
Trang 152 Cỏch thức: hoạt động cỏ nhõn ,hoạt động nhúm.
IV Tiến trình các hoạt động dạy học và giáo dục
1.Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số
2 KTra bài cũ(3’)? Thế nào là văn tự sự?
Định hướng: Văn tự sự là một chuỗi cỏc sv, sv này dẫn đến sv kia,
cuối cựng dẫn đến một kết thỳc và thể hiện một ý nghĩa nào đú
Một bản tự sự văn hay khụng chỉ cú yếu tố tự sự mà thường kết hợp với
cỏc ptbđ khỏc Một trong những phương thức biểu đạt đú là miờu tả Yếu tố
miờu tả cú vai trũ và ý nghĩa như th n otrong b i v n t s ? B i h c hụm ế à à ă ự ự à ọ
nay s giỳp cỏc em gi i ỏp th c m c ú.ẽ ả đ ắ ắ đ
* Hoạt động 2: (20’): Tỡm hiểu yếu tố miờu tả
trong văn bản tự sự
- Mục tiờu: Hs phỏt hiện được yếu tố miờu tả,
hiểu được tỏc dụng của việc sử dụng yếu tố miờu
tả trong văn bản tự sự, tớch hợp giỏo dục đạo
- Kể chuyện vua Quang Trung đỏnh đồn Ngọc Hồi
+ Vua QT cho ghộp vỏn lại, cứ mười ng khiờng
một bức, rồi tiến sỏt đến đồn Ngọc Hồi
+ Quõn Thanh bắn ra, ko trỳng người nào, sau đú
phun khúi lửa
+ Quõn của vua QT nhất tề xụng lờn mà đỏnh
+ Quõn Thanh chống đỡ ko nổi, tướng nhà Thanh
là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết Quõn Thanh đại
bại
? Em hóy viết cỏc sự việc chớnh thành 1 đv?
- H viết ra nhỏp, một H lờn bảng viờt?
? Đọc đv em vừa viết?
? H- Gv nx hỡnh thức, nội dung của đoạn văn trờn
bảng?
- Yc: hỡnh thức đoạn văn, khụng mắc lỗi chớnh tả;
I Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn bản tự sự
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu
Trang 16đảm báo được nội dung chính
Ví dụ:
Vua QT cho ghép ván lại, cứ mười ng khiêng
một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi Quân
Thanh bắn ra, ko trúng người nào, sau đó phun
khói lửa Quân của vua QT nhất tề xông lên mà
đánh Quân Thanh chống đỡ ko nổi, tướng nhà
Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết Quân Thanh
đại bại
? Xét về phương thức biểu đạt, đoạn văn mà
bạn vừa viết có gì khác với đoạn trích của tác
giả ?
- Đoạn văn của bạn: chỉ có phương thức tự sự
- Đoạn văn của tác giả Ngô Gia Văn Phái có thêm
yếu tố miêu tả
? Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn trích của
Ngô Gia Văn Phái Cho biết các chi tiết miêu tả
ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào?
+ “ ba tấm dấp nước.”
+ “ mười ng dao ngắn”
+ “ quân Thanh nổ súng mù mịt”
+ “ khiêng chém”
+ “ bỏ chạy .giày xéo”
=> Quang Trung; thế lực của quân Tây Sơn; số
phận quân tướng nhà Thanh
? Cảm nhận của em sau khi đọc 2 đoạn văn?
- Đoạn văn của bạn: chỉ đơn giản kể lại sự việc
- Đv của tác giả Ngô Gia Văn Phái: Nhờ yếu tố
miêu tả
- H trả lời=> Gv khái quát => Ghi bảng:
? Như vậy, yếu tố miêu tả có vai trò ntn trong
đoạn văn của tg Ngô gia văn phái?
- H trả lời=> Gv khái quát => Ghi bảng:
? Qua phân tích vd, em rút ra đc bài học gì khi
- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp
- Đoạn văn của tác giả NgôGia Văn Phái có thêm yếu tốmiêu tả:
+ “ ba tấm dấp nước.”+ “ mười ng dao ngắn”.+ “ quân Thanh nổ súng
mù mịt”
+ “ khiêng chém”
+ “ bỏ chạy .giày xéo”
=> thể hiện đối tượng: QuangTrung; thế lực của quân Tây Sơn; số phận quân tướng nhàThanh
=> cảm nhận đc sự oai phonglẫm liệt của vua QT; khí thế tiến công nhanh, mạnh quyết chiến quyết thắng của quân TS; thất bại thảm hại của quân Thanh
=> Làm câu chuyện trở lên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động
2 Ghi nhớ