1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an van 7

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 61,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố những kiến thức về các văn bản nghị luận đã học trong 2 bài Tinh thần yêu nước cua nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt.. - Rèn luyện cách sử dụng các kiến thức tìm hiểu đư[r]

Trang 1

TUẦN 24

TIẾT 9,10

CÂU ĐẶC BIỆT VÀ RÚT GỌN CÂU NS: 31/01/15

ND: 01/02/16 I/ Mục tiêu:

Qua tiết này HS cần đạt được:

- Củng cố những kiến thức của 2 bài: câu rút gọn, câu đặc biệt đã học

- Vận dụng các kiến thức đã học để viết bài văn nghị luận

II/ Nội dung phụ đạo:

II Câu đặc biệt:

- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C-V

- Tác dụng:

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc

+ Dùng liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

Trang 2

BT 2: Chỉ rõ và khôi phục các thành phần câu bị rút gọn trong các câu?

a, Đi thôi con

b, Mong các cháu mai sau lớn lên thành những người dân xứng đáng với nước độc lập

c, Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười.-> lược bỏ VN: cũng ngừng.

BT3: Trong những trường hợp sau, câu đặc biệt dùng để làm gì?

Buổi tối: xác định thời gian.

Một chiếc đèn măng xông Một bộ bàn ghế.: liêt kê thông báo sự tồn tại của sự

vật, hiện tượng

b, Mẹ ơi! Chị ơi!: dùng để gọi đáp.

c, Có mưa.: thông báo sự xuất hiện hiện tượng.

d, Trời! Đẹp quá! Một đàn cò trắng đang bay kìa.: Bộc lộ cảm xúc.

BT 4: Viết một đoạn văn miêu tả mùa đông trong đó có sử dụng câu rút gọn và câu

Trang 3

I/ Mục tiêu:

Qua tiết này HS cần đạt được:

- Củng cố những kiến thức về các văn bản nghị luận đã học trong 2 bài Tinh thần yêu nước cua nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Rèn luyện cách sử dụng các kiến thức tìm hiểu được trong các văn bản trong khi viết bài văn nghị luận

II/ Nội dung phụ đạo:

A/ Lý thuyết :

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi sau

Văn bản: Tinh thần yêu nước cua nhân dân ta

- Nêu vấn đề nghị luận được đặt ra trong bài viết?

- Để chứng minh vấn đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đã đưa ra mấy luận cứ?

- Hai luận điểm chính của bài nghị luận “Sự giàu đẹp của Tiếng việt” là gì?

- Ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những dẫn chứng như thế nào là chứng minh?

Văn bản: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Hai luận điểm chính của bài nghị luận “Sự giàu đẹp của Tiếng việt” là gì?

- Ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những dẫn chứng như thế nào là chứng minh?

+ Tinh thần yêu nước thể hiện trong những trang lịch sử chống giặc ngoại xâm

+ Tinh thần yêu nước thể hiện trong hiện tại chống thực dân pháp

3 Lập luận

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Lòng yêu nươc trong quá khứ của dân tộc

- Lòng yêu nước ngay nay của đồng bào ta

- Bổn phận của chúng ta ngày nay

4 Nghệ thuật

- Lập luận chẽ, dẫn chứng tiêu biểu

- Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình từ…đến

Văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt

1 Luận điểm

- Hai luận điểm chính là:

+ Tiếng việt là thứ tiếng hay

+ Tiếng việt là thứ tiếng đẹp

2 Luận cứ

- Ở luận điểm 1:

+ Lời nhận xét của 2 người nước ngoài

+ Phong phú nguyên âm, phụ âm

Trang 4

+ Thanh điệu

- Ở luận điểm 2:

+ Thoả mãn nhu cầu trao đổi, giao lưu

+ Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ

+ Từ vựng mới tăng nhanh

+ Không ngừng tạo ra từ mới

+ Lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn

+ Nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước

b) TB

- Lòng yêu nước của nhân dân ta được phản ánh qua nhiều cuộc kháng chiến

+ Là những tranh sử vẻ vang thời đại bà Trưng , Bà Triệu, THĐ,LL,QT…

+”Chúng ta có quyền tự hào…Chúng ta phải ghi nhớ công ơn

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Các lứa tuổi: Từ cụ già đến nhi đồng…

+ Đồng bào khắp mọi nơi

+ Kiều bào - đồng bào ở vùng tạm chiếm

+ Nhân dân miền ngược - miền xuôi

+ Khẳng định ai cũng một lòng yêu nước ghét giặc

Các giới, các tầng lớp xh:

+ Chiến sĩ ngoài mặt trận bám giặc tiêu diệt giặc

+ Công chức ở đại phương ủng hộ bộ đội

- Vì lòng yêu nước như cac thứ của quý Các biểu hiện của lòng yêu nước

- Nêu nhiệm vụ, phát huy lòng yêu nước để kháng chiến

Trang 5

2/ Bài tập 2:

Dựa vào văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt, hãy chỉ ra rằng : Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp Một thứ tiếng hay

Gợi ý:

a) Tiếng Việt rất đẹp: Có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú, lại giàu

về thanh điệu, do đó TV giàu hình tượng ngữ âm như những âm giai trong bản nhạc trầm bổng

- TV rất cân đối nhịp nhàng về mặt cú pháp có một từ vựng đồi dào về cả ba mặt thơ, nhạc, hoạ VD “Miền Nam là…sông có thể cạn, núi có thể mòn…thay đổi”; “Mùa xuâncủa tôi….đẹp như thơ mộng”

b) TV rất hay: Nó thoả mãn được nhu cầu XH, vì nó là một phương tiện, một công cụ” trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người”

- Về từ vựng TV tăng lên mỗi ngày

- Về ngữ pháp TV dần trở lên uyển chuyển hơn, chính xác hơn

- TV đã không ngừng đặt ra những từ mới những cách nói mới hoặc việt hoá những từ

và những cách nói của các dân tộc anh em…

Trang 6

TUẦN 26

TIẾT 13,14

D: 29/02/16 I/ Mục tiêu:

Qua tiết này HS cần đạt được:

- Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức của kiểu bài lập luận chứng minh

- Rèn kĩ năng làm văn nghị luạn chứng minh

II/ Nội dung phụ đạo:

A/ Lý thuyết :

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi sau.

- Thế nào là văn chứng minh?

- Để làm bài văn chứng minh cần thực hiện những bước nào? trình bày cụ thể cac bước đó?

- Để các phần các đoạn của bài văn được liên kết chặt chẽ ta phải làm gì?

Trả lời

I Khái niệm:

Là phép lâp luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực,đã được thừa nhận để chứng

tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy

II Cách làm

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

2 Lập dàn bài

- MB: Nêu vấn đề cần được chứng minh

- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán

- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.

B/ Bài tập:

Bài 1: Ca dao, dân ca VN thấm đẫm tình yêu quê hương đất nước Em hãy chứng minh.

* Gợi ý:

a Mở bài: Dẫn dắt vào đề

+ Ca dao là lời ru êm ái, quen thuộc

+ Là tiếng nói gia đình, đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước

b Thân bài: Ca dao ghi lại tình yêu quê hương đất nước

- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hương “Đứng bên mêng mông”.

- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hương, nhớ người thân: “Anh đi anh nhớ .hôm nao”

- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hương: “Gió đưa cành trúc Tây Hồ”.

- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng: “Lờ đờ bóng ngả trăng chênh

Tiếng hò xa vắng nặng tình nước non”

c Kết bài: Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống

Bài 2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :“Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”

Trang 7

* Gợi ý:

a Mở bài:

- Nêu tinh thần đk là nguồn sức mạnh

- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù

Nêu vấn đề: “Một cây núi cao”

B.Thân bài:

Giải thích:

“Một cây không làm nên non, nên núi cao”

- Ba cây làm nên non, nên núi cao

- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thương, đ/k của cộng đồng dân tộc

Chứng minh:

- Thời xa xưa Việt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm lên những cánh đồng màu mỡ:

“Việt Nam hơn”- Nguyễn Đình Thi

- Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước

+ Khởi nghĩa Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung

+ TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán

+ TK 15: Lê Lợi chống Minh

+ Ngày nay: chiến thắng 1954

+ Đại thắng mùa xuân 1975

- Trên con đường phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nước mạnh

+ Hàng triệu con người đang đồng tâm

c Kết bài:

- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc

- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập

III Củng cố

- Thế nào là phép lập luận chứng minh

- Nêu các bước làm bài văn chứng minh

IV Dặn dò

Viết hoàn chỉnh các bài văn

Trang 8

TUẦN 27

TIẾT 15,16

D: 07/03/16 I/ Mục tiêu:

Qua tiết này HS cần đạt được:

- Giúp học sinh ôn tập nhớ lại nội dung cơ bản và phương pháp lập luận của hai vănbản : Đức tính giản dị của Bác Hồ và Ý nghĩa văn chương

- Vận dụng nội dung vào viết văn lập luận chứng minh

II/ Nội dung phụ đạo:

A/ Lý thuyết :

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi sau.

- Bài viết đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào?

- Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn trên là gì?

- Tác phẩm nghị luận văn chương của HT mở ra cho em nhưng hiểu biết mới mẻ sâu sắc nào về ý nghĩa của văn chương

- Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn trên là gì?

- Dẫn chứng tiêu biểu,cụ thể, gần gũi bình luận xác đáng

Bài: Ý nghĩa văn chương.

1 Nội dung

- Nguồn góc văn chương là tình cảm nhân ái

- Văn chương có công dụng đặc biệt: vừa làm giàu cho tình cảm con người vừa làm giàu cho c/s

2 Nghệ thuật: Lập luận vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh

B/ Bài tập:

Bài 1: Hoài Thanh viết ”Văn chương gây cho ta những t/c ta ko có, kuyện cho ta những

t/c ta sẵn có” Dựa vào kién thức văn học đã có, giải hích và tìm d/c để cm cho câu nói đó

* Gợi ý:

Ta chưa hề bước tới Dèo Ngang bao giờ ấy vậy mà khi đọc bài thơ Qua Đèo Ngangcủa bà Huyện Thanh Quan ta cũng hình dung ra một cảnh đường đèo nằm vắt ngangdãy núi : rậm rạp hoang sơ, vắng lặng, thưa thớt tất cả điều đó khiến cho cảnh trời nonnước nơi đây thêm trống vắng và khiến cho người qua đèo thêm buồn bã cô đơn Sựbuồn bã cô đơn lan truyền sang cả lòng ta khi đọc câu thơ:

Dừng chân đứng lại trời, non, nước

Một mảnh tình riêng ta với ta

Trang 9

Luyện những tình cảm ta sẵn có: Đây là một nhận định sâu sắc về ý nghĩa vănchương.Văn chương luyện những tình cảm sẵn có tức là làm cho những tình cảm sẵn cótrong lòng người trở nên sâu sắc hơn Như ai chẳng có lòng yêu Quê hương của mìnhnhưng có khi lòng yê quê hương đó lờ mờ, không rõ nét Nhưng nếu ta đọc bài thơ Quêhương của Đỗ Trung Quân ta bỗng nhận ra tình yêu quê hương là những điều tất cụ thể:Yêu chùm khế ngọt, yêu con đường đi học có bướm vàng bay, yêu con diều biếc, yêucon đò nhỏ Do đó tình yêu quê hương trở nên tha thiết, gắn bó, đằm thắm hơn.

GV: Văn chương còn gây cho ta những tình cảm ta không có tức là đem dến cho tâmhồn ta những tình cảm mới mẻ ta chưa hề có Đọc “ Ngoài thềm rơi chiếc lá đa, Tiếngrơi rất mỏng như là rơi nghiêng” của Trần Đăng Khoa ta thấy xao xuyến lạ thường, tachợt nhận ra thiên nhiên quanh ta thú vị và hấp dẫn, cảm nhận cái hay, cái đẹp:

Bài 2 Chứng minh rằng Bác Hồ sống đời sống rất giản dị và thanh bạch.

* Gợi ý:

a MB: HCM-một danh nhân văn hoá thế giới, Người là sự kết tinh của nhiều phẩm chất caođẹp Nhân dân VN, nhân dân thế giới biết đến người khong chỉ vì người là một lãnh tụ tài

bâ, một nhà văn hoá lớn mà Người có một đời sống vô cùng giản dị và thanh bạch

b.TB: + Bác giản dị trong đời sống

- Trong cách ăn: Bữa cơm chỉ có vài ba món, ăn không để rơi vài một hạt cơm, thưc ăncòn lại được thu xếp tươm tất…

- Trong cách ở: Căn nhà sàn nhỏ đơn sơ, đồ dùng ko nhiều chỉ là bộ quần áo ka ki, đôi dép lốp, chiếc gậy, bàn làm việc, chiếc đài…giữ thiên nhiên tràn ngập ánh sáng

- Trong cách làm việc: bác làm việc tận tuỵ, suốt đời, từ việc lớn như cứu dân cứu nước cho đến việc nhỏ như thăm hỏi mọi người, Bác tự làm việc là chính, người gúp việc rất ít…

- Trong quan hệ với mọi người: bác thể hiện sự quan tâm chu đáo: viết thư thăm hỏi, tặng qua cho thiếu nhi, người già, chúc tết đồng bào… thăm công nhân…

+ Giản dị trong cách nói và viết

- Bác có cách xưng hô rất gần gũi khi trò chuyện với mọi người: Với người cao tuổi thìgọi bằng cụ Với công nhân bộ đội thì gọi cô chú, với thiếu niên nhi đồng gọi cháu, không bao gờ bác xưng tôi với đồng bào mình Mọi người đều thấy bác rất gần gũi thânthiết khi tiếp xục với Người

- Khi viết Bác cũng rất giản dị thể hiện ở việc diễn đạt dễ hiểu tất cả những nội dung cần truyền đạt, lời văn ngắn gọn nhưng dễ hiểu nhất là để cho quần chúng hiểu được, nhớ đượ và làm được D/c…

III Củng cố

- Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của v/c là gì?

- Công dụng nào của v/c chưa được đề cập đến trong bài viết?

- Tại sao HT lại nói” v/c sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng?

- Vì sao HT lại nói văn chương sáng tạo ra sự sống?

IV Dặn dò

Viết hoàn chỉnh bài văn

Trang 10

TUẦN 28

TIẾT 17,18

D: 14/3/16 I/ Mục tiêu:

Qua tiết này HS cần đạt được:

- Ơn tập lại các kiến thức của kiểu bài lập luận chứng minh

- Biết cách làm bài văn chứng minh

A/ Lý thuyết :

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi sau.

- Nêu các bước làm bài văn nghị luận chứng minh

- Nêu bố cục của một bài văn

- Đọc lại và sửa chữa

2 Bố cục của một bài văn

Cĩ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

B/ Bài tập

Lập dàn ý cho đề bài sau:

* Bài 1: Nhân dân ta thường khuyên nhau: Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim Em hãy

chứng minh lời khuyên trên

Dàn bài:

a/ Mở bài:

- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống

- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành cơng

b/ Thân bài:

*Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ

- Chiếc kim được làm bằng sắc, trơng nhỏ bé đơn sơ nhưng để làm ra nĩ người ta phải

mất nhiều cơng sức (nghĩa đen)

- Muốn thành cơng con người phải cĩ ý chí và sự bền bỉ,kiên nhẫn (nghĩa bĩng)

*Chứng minh bằng các dẫn chứng:

- Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tợc ta đều theo chiến lược trường kỳ

và kết thúc thắng lợi

- Nhân dân ta bao đời bền bỉ dắp đê ngăn nước lũ,bảo vệ mùa màng ổ địng bằng Bắc Bộ

- Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thơng

- Anh nguyễn ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người cĩ íchcho xã hội Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực

c/ Kết bài:

Trang 11

- Câu tục ngữ là bài học quí mà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống chiến đấu và

lao động

- Trong hoàn cảnh hiện nay chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đứckiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội

*Bài 2:

Nhân dân ta thường có câu: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”, nhưng có người

lại nói “Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã sáng” Em hãy làm sáng tỏđiều đó

a) MB: Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách conngười, do vậy nhân dân ta đã từng nói” gần … sáng” Tuy nhiên điều quan trọng hơnvẫn là bản lĩnh của con người trước những ảnh hưởng của môi trường sống vì thế”Gần… chưa chắc…sáng”

+ Gia đình hoà thuận bố mẹ mẫu mực, con cái ngoan ngoãn, hiếu thảo: d/c

+ Gia đình bất hoà, bố mẹ làm việc xấu, con cái hư hỏng -d/c

+ Chơi với bạn xấu, bị nhiễm thói xấu, trở thành người xấu, chơi với bạn tốt được họctập tính tốt trở thành người tốt - d/c

Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã sáng

+ Gần mực mà cẩn thận thì sẽ không bị bẩn, gần đèn mà cố ý ngồi khuất thì khôngđược sáng Trong môi trường xấu mà giữ được mình thì không đen, còn được hưởng sựtốt đẹp mà không biết học tập theo cái tốt thì cũng vô ích (D/C: Những chiến sĩ hoạtđộng trong lòng đich…, những hs được học tập rèn luyện trong tập thể gương mẫu…)c) KB: Câu tục ngữ cho ta lời khuyên bổ ích, giúp ta thấy rõ môi trường có ảnh hưởngkhông nhỏ đến mỗi người, nhưng bản lĩnh con người mới là yếu tố quyết định Em thấyvừa phải chọn môi trường tôt, vừa phải tránh xa cái xấu, đồng thời phải có lập trườngbản lĩnh vững vàng khi phải ở trong môi trường xấu

Trang 12

Qua tiết này HS cần đạt được:

- Một lần nữa nắm lại, khắc sâu kiến thức về câu chủ động và câu bị động.

- Nắm được mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Biết cách chuyển câu chủ động thành câu bị động

- Có thể xây dựng đoạn văn có câu chủ động và câu bị động

A/ Lý thuyết :

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi sau.

- Nêu khái niệm câu chủ động, câu bị động?

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

- Bố em đang rửa xe -> Câu chủ động

- Chiếc xe được bố em rửa -> Câu bị động

2 Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại ở mỗi đoạn văn lànhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

B/ Bài tập

Bài 1: Tìm câu chủ động và câu bị động trong đoạn văn sau:

Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượngiữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ chỗ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa.

Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa

lượn giữa trời xanh Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ chỗ

Bài 2: Cách chuyển đổi câu chủ động hành câu bị động ở đoạn văn sau nhằm mục đích gì?

“Bây giờ tôi hiểu ra, những đồ chơi trẻ con thời ấy rất hấp dẫn bởi tính mong manh của chúng Chiếc trống lùng tung bị thủng trong chốc lát, con ve bị đứt dây, con gà đất

Trang 13

rồi cũng vỡ trên tay đứa bé Vâng, thử tưởng tượng một quả bóng không bao giờ vỡ, không hể bay mất, nó cứ còn mãi như một vật lì lợm ”

Trả lời:

Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ở trên nhằm liên kết câu, làmcho câu sau liền mạch với câu trước

Bài 3: Cho câu chủ động sau hãy chuyển thành hai câu bị động?

a Bố đã dời chiếc bàn vào nhà

b Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn đặt ở đầu giường

c Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít

Trả lời:

a - Chiếc bàn được bố dời vào nhà

- Chiếc bàn đã dời vào nhà

b - Con dao díp được em buộc vào lưng con búp bê lớn đặt ở đầu giường

- Con dao díp đã buộc vào lưng con búp bê lớn đặt ở đầu giường

c - Mùa xuân, bao nhiêu là chim được cây gạo gọi đến ríu rít

- Mùa xuân, bao nhiêu là chim đã đến ríu rít

Bài 4: Vì sao trong đoạn văn sau đây dùng nhiều câu bị động với từ “bị”? Có thể thay

thế “được” cho “bị” không?

“Việc khai thác tài nguyên trong lòng đất không có kế hoạch hoặc chỉ vì lợi ích trướcmắt, không tuân thủ quy luật tự nhiên đã gây ra nhiều hậu quả xấu Nhiều vùng đất màu

mỡ bị phá hoại, nhiều khu rừng bị bốc cháy trụi Nạn đốt rừng bừa bãi, nhất là rừng đầunguồn đã gây ra lũ lụt cho nhiều vùng, đặc biệt là các vùng ven sông và đồng bằng.”

Trả lời:

Ta không thể thay “được” cho “bị” Vì nếu thay thế sẽ làm mất tác dụng biểu cảm.

Từ “được” mang sắc thái tích cực, mong đợi Còn “bị” mang sắc thái tiêu cực, không

mong chờ Như vậy, sẽ phù hợp với việc những cánh rừng bị tàn phá

Bài 5 : Xây dựng một đoạn văn có sử dụng câu chủ động, câu bị động?

GV hướng dẫn hs tự viết

III Củng cố

- Nêu khái niệm câu chủ động, câu bị động?

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

IV Dặn dò

Hoàn thành bài tập 5

Ngày đăng: 07/11/2021, 14:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w