Kiểm tra bài cũ: ?- Văn bản cổng trường mở ra giỳp em hiểu gỡ về tõm trạng của người mẹ với con trong đờm trước ngày khai trường?. - GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS *Đặt vấn đề vào b
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 1- Tiết 1- Văn bản :
Cổng trờng mở ra
(Lí Lan)
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: - Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu
nặng của cha mẹ đối với con cái
-Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng đọc, cảm thụ, phõn tớch văn bản nhật dụng
c Thái độ: - Giỏo dục tỡnh cảm biết ơn, yờu kớnh cha mẹ và trỏch nhiệm của học sinh đối với gia đinh, nhận thức đúng đắn vai trò của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi ngời
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, bài soạn, bảng phụ
b HS: sgk, vở ghi, soạn bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài : Trong lần khai giảng đầu tiờn của em ai đưa em đến
trường? Em cú nhớ đờm hụm trước ngày khai trường đú mẹ em đó làm gỡ, nghĩ
Trang 2PV Văn 7 2 NH: 010-011
Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc- hiểu văn bản I- Đọc - Hiểu văn bản
Hớng dẫn đọc: Giọng dịu dàng,
chậm vừa phải, có đoạn thì
thầm, có đoạn hơi buồn do hồi
GV: Bài viết ghi lại tâm trạng
của 2 mẹ con, trong đêm
chuẩn bị cho con trớc ngày
khai trờng vào học lớp1 Ngời
- HS nhận xột
-HS tóm tắt nội dung
-HS đọc cỏc chỳ thớch (sgk/8)
-Trả lời-Lắng nghe-Ghi vở
-Phát biểu-Nhận xét-Ghi vở
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản II- Tìm hiểu chi tiết văn
bản
1 Tõm trạng của hai
mẹ con trong đờm trước ngày khai giảng.
*GV định hớng phân tích
?- Tỡm những chi tiết miờu tả
tõm trạng hai mẹ con trong
đờm trước ngày khai giảng?
-Lắng nghe
-Học sinh đọc từ
đầu ….trong ngày
đầu năm học (trang
6, 7)-Tập trung vào phần 1
Trang 3mang ý nghĩa tượng trưng
như cánh cửa cuộc đời mở
ra.
?- Bài văn giúp ta hiểu gì về
tình cảm của mẹ và vai trò
của nhà trường đối với cuộc
sống mỗi con người?
-Suy nghÜ - Tr¶ lêi
-HÖ thèng kiÕn thøc
-§äc ghi nhí /9
-GV sửa chữa, bổ sung
-GV hướng dẫn: Viết đoạn
c Cñng cè:
?- Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
(- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết)
?- Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
(- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
Trang 4 -Tuần 1 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 1- Tiết 2- Văn bản :
MẸ TễI
- ẫt-mụn-đụ đơ
A-mi-xi-1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: HS cảm nhận được tỡnh cảm thiờng liờng , cao quý, đẹp
đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
b Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích bài văn biểu cảm
c Thái độ: Cú thỏi độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi, biết kớnh trọng,
yờu thương cha mẹ
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, bài soạn
b HS: sgk, vở ghi, soạn bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
?- Văn bản cổng trường mở ra giỳp em hiểu gỡ về tõm trạng của người mẹ với con trong đờm trước ngày khai trường?
(-Tõm trạng thao thức bõng khuõng nghĩ về con, nhớ về kỉ niệm ngày khai trường đầu tiờn của
mỡnh, cảm nhận được vai trũ to lớn của sự nghiệp giỏo dục trong nhà trường đối với mỗi con
người.)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài : Trong cuộc đời mỗi chỳng ta, người mẹ cú vị trớ và ý
nghĩa hết sức lớn lao, thiờng liờng, cao cả Nhưng khụng phải lỳc nào ta cũng nhận ra điều đú, chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “ mẹ tụi” sẽ cho ta bài học như thế
b Nội dung bài mới:
HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu Tác giả - Tác phẩm I- Giới thiệu Tác giả - Tác
Trang 5phẩm? -Trả lời
Hoạt động 2 : Đọc-Hiểu văn bản II- Đọc - Hiểu văn bản
-GV hướng dẫn đọc: thể hiện
tõm tư và tỡnh cảm buồn khổ
của người cha trước những lỗi
lầm của con -> sự trõn trọng
của ụng đối với vợ.
( Mang tớnh chuyện nhưng được
viết dưới hỡnh thức bức thư ( qua
-HS giải thích lại bằng lời một số từ chú thích trong sgk/ 11
-Phát biểu
-Trả lời
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chi tiết văn bản III- Tìm hiểu chi tiết văn
? Nờu nguyờn nhõn khiến
người cha viết thư cho con?
(- Chỳ bộ núi khụng lễ độ với mẹ ->
cha viết thư giỏo dục con)
? -Những chi tiết nào miờu tả
thỏi độ của người cha trước sự
vụ lễ của con?
(- Sự hỗn lỏo của con như một nhỏt
dao đõm vào tim bố vậy
- Bố khụng thể nộn được cơn giận
- Con mà lại xỳc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố khụng cú con cũn hơn là
thấy con bội bạc Con khụng được
Trang 6?- Qua cỏc chi tiết đú em thấy
được thỏi độ của cha như thế
nào?
?- Qua lời lẽ, thái độ của bố
giúp em hiểu gì về tình cảm của
ngời bố đối với En-ri-cô ?
? Những chi tiết nào núi về
người mẹ?
(- Thức suốt đờm,quằn quại, nức
nở-> sợ mất con
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh
phỳc trỏnh đau đớn cho con
- Cú thể đi ăn xin để nuụi con, hi
sinh tớnh mạng để cứu con.)
? Hỡnh ảnh người mẹ được tỏc
giả tỏi hiện qua điểm nhỡn của
ai? Vỡ sao?
(Bố -> thấy hỡnh ảnh, phẩm chất
của mẹ -> tăng tớnh khỏch quan, dễ
bộc lộ tỡnh cảm thỏi độ đối với
người mẹ)
?- Tại sao đõy là bức thư
người bố gửi con mà tỏc giả
lấy nhan đề là “mẹ tụi”?
(- Điểm nhìn trong bài viết từ ngời
bố, từ đó ngời bố đã bộc lộ những
tình cảm và thái độ đối với ngời mẹ
Ngời đọc thấy hiện lên hình tợng
ngời mẹ cao cả, lớn lao Vì vậy tác
giả lấy nhan đề là "Mẹ tôi" ).
?- Từ điểm nhỡn của bố hình
ảnh của người mẹ hiện lờn như
thế nào?
-Trao đổi - Phát biểu
-Phát biểu
-Suy nghĩ -Trả lời
-Tìm chi tiết
HS quan sát tranh, mô tả tranh
-Trả lờiTrao đổi -Trả lời
-Suy nghĩ - Trả lời
Trao đổi - phát biểu
=> Bố yêu con, hi vọng, tin tởng vào tơng lai của con
2 Hỡnh ảnh người mẹ
PV Văn 7 6 NH: 010-011
Trang 7
?- Trước thái độ của bố
En-ri-cô có thái độ như thế nào?
?- Nếu bố trực tiếp nói hoặc
mắng em trước mọi người liệu
En-ri-cô có xúc động như vậy
không? Vì sao?
(- Không: xấu hổ -> tức giận
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía,
không thấy bị xúc phạm)
?- Đã bao giờ em vô lễ chưa?
Nếu vô lễ em làm gì?
GV: Trong cuộc sống chúng ta
không thể tránh khỏi sai lầm, điều
quan trọng là ta biết nhận ra và sửa
chữa như thế nào cho tiến bộ.
-ph¸t biÓu
- HS độc lập trả lời
=>Ngêi mÑ hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người mẹ cao
cả, lớn lao
3- Thái độ của En- ri –cô
- En-ri-c« xúc động vô cùng
c Củng cố:- Học văn bản em hiểu thêm gì về tình cảm của cha mẹ đối với con
Trang 8 -Tuần 1 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 1- Tiết 3- Tiếng việt :
TỪ GHẫP
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: - HS nắm được cấu tạo của hai từ ghộp: từ ghộp chớnh
phụ và từ ghộp đẳng lập; hiểu được đặc điểm, ý nghĩa của chỳng
b Kỹ năng: Giải thích đợc cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép.
c Thái độ: -Biết áp dụng giải bài tập về từ ghộp, biết vận dụng để viết đoạn, cõu,
tạo văn bản
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, soạn bài, phiếu học tập, bảng phụ
b HS: sgk, vở ghi, đọc trớc bài, làm trớc một số bài tập trong sgk/15
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài : GV giới thiệu lại sơ đồ, gọi HS nờu lại về từ
Vậy đặc điểm của từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập như thế nào, chỳng ta
sẽ tỡm hiểu trong bài hụm nay
b Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép I Cỏc loại từ ghộp
Trang 9Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ
đứng sau bæ sung ý nghÜa cho tiÕng
? -Các tiếng có quan hệ với
nhau như thế nào về mặt ngữ
?- Qua hai bài tập trên, em
thấy từ ghép được chia làm
mấy loại? Đặc điểm của từng
HS đọc BT 2-Tr¶ lêi
-Tr¶ lêi
Tr¶ lêi - kh¸i qu¸t thµnh ghi nhí-HS đọc ghi nhớ
-HS lÊy VD - §Æt c©u
PV V¨n 7 9 NH: 010-011
Trang 10
- Sỏch vở của em luụn sạch sẽ.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II Nghĩa của từ ghộp
1 Bài tập
?- So sỏnh nghĩa của từ “ bà
ngoại” với nghĩa của “ bà”.?
Nghĩa của từ “ thơm phức” với
từ “ thơm”, em thấy có gì khác
nhau?
?- Tương tự hóy so sỏnh nghĩa
của từ “ quần ỏo” với nghĩa
của tiếng “ quần, ỏo”? Nghĩa
-Phát biểu
-Hệ thống kiến thức
-Đọc ghi nhớ
-HS lấy vớ dụ và phõn tớch
-Làm việc theo nhúm: 3 phỳt
- Đại diện bỏo cỏo -> HS nhận xột
-HS đọc, xỏc định yờu cầu, làm bài-HS nhận xột
2 Bài tập 2: Điền thờm
tiếng để tạo thành từ ghộp chớnh phụ
- Bỳt chỡ - ăn mày
- mưa phựn - trắng phau
- làm vườn - nhỏt gan
3 Bài tập 3: Điền thờm
tiếng để tạo từ ghộp đẳng lập
PV Văn 7 10 NH: 010-011
Trang 11
-GV gợi ý
GV gợi ý
-HS đọc bài, nờu yờu cầu
-HS độc lập suy nghĩ,
-HS nhận xột
-Trả lời
- Nỳi sụng, nỳi đồi
- Ham muốn, ham mờ
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4:
Khụng, vỡ sách vở là từ
ghộp đẳng lập -> khỏi quỏt nờn khụng thể đi kốm số
từ và danh từ chỉ đơn vị được
-Tuần 1 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 1- Tiết 4- Tập làm văn :
LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: - Muốn đạt được mục đớch giao tiếp thỡ văn bản phải cú
tớnh liờn kết Sự liờn kết ấy cần được thể hiện trờn cả hai mặt: hỡnh thức ngụn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đó học để bước đầu xõy dựng được những văn bản cú tớnh liờn kết
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng và thúi quen sử dụng liờn kết khi xõy dựng văn bản
c Thái độ: -Biết vận dụng các phép liên kết để tạo lập văn bản.
Trang 12a Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài: Trong cuộc sống cũng như trong học tập chỳng ta phải tiếp
xỳc với nhiều loại văn bản, nhiều khi phải xõy dựng văn bản nữa Để văn bản dễ hiểu, mạch lạc giữa cỏc phần, cỏc đoạn phải cú sự liờn kết Vậy liờn kết trong văn bản là gỡ? Sử dụng PT gỡ khi liờn kết văn bản, chỳng ta cựng học bài hụm nay
b Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu liên kết và phơng tiện liên
kết trong văn bản
I Liờn kết và phương tiện liện kết trong văn bản
*GV giải thớch khỏi niệm liờn
?- Nếu bố của En-ri-cụ chỉ viết
mấy cõu như vậy thỡ En-ri-cụ
cú hiểu điều bố muốn núi
?- Muốn cho đoạn văn cú thể
hiểu được thỡ nú phải cú tớnh
chất gỡ?
( - Vì vậy, muốn cho đoạn văn có thể
hiểu đợc thì phải có tính chất liên
kết các câu lại với nhau để làm rõ
-Nghe, ghi nhớ
HS đọc BT( SGK17)-Phát biểu
-Trả lời-HS lựa chọn lí do
đúng
-Trả lời
-Trả lời-HS Đọc ý 1 phần
PV Văn 7 12 NH: 010-011
Trang 13
nhất của văn bản giỳp ta dễ
hiểu, giỳp cho văn bản rừ
nghĩa Vậy phương tiện liờn kết
sự thiếu liên kết của chúng
Hãy sửa lại để thành một đoạn
cõu, cỏc ý với nhau
* GV: Đoạn văn trờn lủng
Trả lời
-Đọc bài tập 2b SGK18
-HS thảo luận nhúm 4 trong 3 phỳt
Đại diện trỡnh bày
Trả lời
PV Văn 7 13 NH: 010-011
Trang 14
(Liên kết hình thức: dùng phương
tiện ngôn ngữ, từ, cụm từ, câu để nối
các ý, câu, đoạn văn)
?- Ngoài sự liên kết về hình
thức, văn bản muốn dễ hiểu
cần có điều kiện gì nữa?
( Có sự liên kết về nội dung)
?-ThÕ nµo lµ liªn kÕt vÒ néi
dung?
(- Liên kết về nội dung :Nghĩa là các
ý, các câu, các đoạn phải thống nhất
nội dung, cùng hướng về nội dung
nào đó)
? Từ hai bài tập trên em hãy
cho biết văn bản có tính liên
kết phải có điều kiện gì? Sử
-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận theo nhóm 4 trong 3 phút-Báo cáo-HS nhận xét
- Đọc BT 3 SGK19 nêu yêu cầu BT, làm bài, nhận xét
Trang 15 -Tuần 2 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
a Kiến thức: Giúp HS: -Thấy được những tỡnh cảm chõn thành sõu sắc của hai
anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xút xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
- Thấy được cỏi hay của truyện là cỏch kể rất chõn thật và cảm động
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng kể chuyện, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.
c Thái độ: -GD HS biết cảm thông và chia sẻ với những ngời bạn rơi vào hoàn
cảnh bất hạnh
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, soạn bài
b HS: sgk, vở ghi, vẽ tranh (sgk/25), soạn bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: ?- Sau khi học xong văn bản “Mẹ tụi” em cú cảm nhận gỡ về hỡnh ảnh người mẹ?
(Là người hiền dịu, yờu thương con, luụn hết lũng quan tõm, chăm súc thậm chớ sẵn sàng hi sinh tất cả
-kể cả tớnh mạng của mỡnh - cho con)
?- Thỏi độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tụi” ) như thế nào?
(Thỏi độ kiờn quyết, nghiờm khắc, chõn tỡnh, nhẹ nhàng)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài: Cuộc đời con người cú nhiều nỗi bất hạnh, song với tuổi
thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ gia đỡnh Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra sao, tõm tư, tỡnh cảm của chỳng như thế nào? Chỳng ta cựng tỡm hiểu qua văn bản” Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
b Nội dung bài mới:
PV Văn 7 15 NH: 010-011
Trang 16
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS Đọc - Hiểu văn bản I- Đọc - Hiểu văn bản
-GV hướng dẫn đọc: Giọng
đọc thay đổi linh hoạt phự hợp
tõm tư , tỡnh cảm của nhõn vật:
đau đớn, xút xa, hồn nhiờn,
(Truyện kể về cuộc chia tay của anh
em Thành - Thuỷ do gia đỡnh tan vỡ,
bố mẹ li hụn Trước khi chia tay hai
anh em chia đồ chơi Thành đó muốn
nhường hết cho em nhưng nghe mẹ
thỳc giục, Thành vội lấy hai con bỳp
bờ đặt hai bờn, thấy thế Thuỷ giận
dữ khụng muốn chia sẻ hai con bỳp
bờ Sau đú hai anh em dắt nhau đến
trường để Thuỷ chia tay cụ giỏo và
cỏc bạn Cuộc chia tay thật xỳc
động, Thuỷ và Thành trở về nhà thỡ
xe đó đến, mẹ cựng mấy người hàng
xúm khuõn đồ lờn xe Thuỷ để lại con
vệ sĩ cho anh Đến khi xe gần chạy,
Thuỷ lại chạy lại để nốt con em nhỏ
cạnh con vệ sĩ rồi em nức nở chạy
?- Em hiểu “ rỏo hoảnh” là gỡ?
?-Văn bản đợc viết theo thể loại
gì?
nghe
-HS đọc-HS nhận xột
-HS tóm tắt nội dung văn bản
-HS giải thích lại bằng lời một số từ chú thích trong sgk/ 26
Trang 17(Truyện viết về hai anh em Thành -
Thuỷ, vÒ cuộc chia tay cảm động của
họ
Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)
?- Truyện được kể theo ngôi
thứ mấy? -ViÖc lùa chän ng«i
-Tác dụng: giúp tác giả thể hiện
được một cách sâu sắc suy nghĩ,
tình cảm và tâm trạng của nhân vật,
tăng thêm tính chân thực của truyện
-> sức thuyết phục cao)
?- Nhan đề truyện gợi lên điều
gì?
(Tên truyện: Những con búp bê vốn
là đồ chơi của tuổi thơ gợi nên sự
ngộ nghĩnh, vô tư, ngây thơ, vô tội
-> thế mà đành chia tay
-> tên truyện gợi tình huống buộc
người đọc theo dõi, góp phần thể
hiện ý định của tác giả)
-Suy nghÜ vµ th¶o luËn víi c¸c b¹n trong nhãm-§¹i diÖn tr¶ lêi
-Suy nghÜ - ph¸t biÓu
- Tên truyện gợi tình huống buộc người đọc phải theo dõi, chú ý và góp phần thể hiện ý định của tác giả
Trang 18Tuần 2 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 2- Tiết 6- Văn bản :
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ (Tiếp theo)
(Tích hợp GD môi trờng) (Khánh Hoài)
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: -Thấy được những tỡnh cảm chõn thành sõu sắc của hai
anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xút xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
- Thấy được cỏi hay của truyện là cỏch kể rất chõn thật và cảm động
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng kể chuyện, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.
c Thái độ: -GD HS biết cảm thông và chia sẻ với những ngời bạn rơi vào hoàn
cảnh bất hạnh
* Tích hợp GD môi trờng: HS liên hệ.Môi trờng gia đình và sự ảnh hởng đến trẻ em
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, soạn bài, hình ảnh minh họa trng sgk
b HS: sgk, vở ghi, soạn bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
-Tóm tắt nội dung văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" bằng một vài câu ngắn gọn
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài:
PV Văn 7 18 NH: 010-011
Trang 19
b Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn
?- Tỡm những chi tiết trong
truyện núi về tỡnh cảm của hai
anh em Thành - Thuỷ?
?-Khi Thành chia hai con bỳp
bờ sang hai bờn Thuỷ núi và
hành động gỡ?
(- Tru trộo, giận dữ: Anh lại chia rẽ
con vệ sĩ với con Em nhỏ ra à? Sao
anh ỏc thế?”)
?- Lời núi và hành động của
Thuỷ lỳc này cú gỡ mõu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ khụng
muốn chia rẽ hai con bỳp bờ, mặt
khỏc Thuỷ lại thương anh, muốn để
con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)
?- Theo em cú cỏch nào giải
quyết mõu thuẫn này được
khụng?
( Chỉ cú một cỏch: gia đỡnh Thuỷ
phải đoàn tụ)
?- Kết thỳc truyện , Thuỷ đó
lựa chọn cỏch giải quyết như
thế nào? Cỏch giải quyết ấy
gợi cho em những suy nghĩ và
-HS đọc từ “Gia đỡnh tụi khỏ giả”
đến “ vừa đi vừa trũ chuyện”
-HS tìm chi tiết trong văn bản-Phát hiện - trả lời
-Trả lời
-Trao đổi - phát biểu
-Trả lời
-HS thảo luận -phát
PV Văn 7 19 NH: 010-011
Trang 20
t×nh c¶m g×?
(-Thuỷ để cả hai con búp bê gần
nhau không để chúng phải chia lìa
-c¸ch lùa chän nµy gîi lªn trong
lßng ta mét t×nh th¬ng §ã lµ mét
em g¸i th¬ng anh hÕt mùc, giµu lßng
vÞ tha, th¬ng c¶ 2 con bóp bª ph¶i xa
nhau )
?-VËy, em cã nhËn xÐt g× vÒ
t×nh c¶m cña hai anh em Thµnh
vµ Thñy ?
GV: Búp bê không xa nhau nhưng
con người phải xa nhau, đó là chi tiết
xúc động và hàm chứa ý nghĩa sâu
sắc khiến người đọc càng thêm
thương cảm một bé gái giàu lòng vị
tha, nhân ái bao la, nỗi xót đau càng
như cứa vào lòng người đọc -> sự
chia tay của hai em nhỏ thật không
nên xảy ra.
-Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi,
Thành để hai con búp bê sang
hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo)
?- Tìm những chi tiết miêu t¶
tình cảm của Thuỷ, các bạn và
cô giáo?
? -Em có nhận xét gì về cuộc
chia tay ấy?
?-Chi tiết nào khiến cô giáo
bàng hoàng và khiến em xúc
động nhất? Vì sao?
(- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học
nữa do nhà bà ngoại xa trường quá)
GV: một em bé không được đến
biÓu
-HS th¶o luËn -ph¸t biÓu
-HS quan sát tranh- trang 22-HS m« t¶ néi dung cña bøc tranh
HS đọc “ gần
trưa… Cảnh vật”
-HS tìm chi tiết
-Trả lời
-Trả lời
PV V¨n 7 20 NH: 010-011
Trang 21
trường đú là điều đau xút nhất đối
với tất cả chỳng ta
?- Khi dắt Thuỷ ra cổng trường
tõm trạng của Thành như thế
( Khi mọi vật vẫn bỡnh thường, hai
anh em phải chịu đựng nỗi mất mỏt
Tõm hồn mỡnh nổi giụng bóo, đất
trời sụp đổ -> mọi người võ̃n bỡnh
thường)
? Tỡm chi tiết miờu tả tõm
trạng của Thuỷ và thành khi
thật sự phải rời xa nhau?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như
*GV liờn hợ̀ mụi trường gia
đình và sự ảnh hưởng đờ́n trẻ
em.
-Suy nghĩ - trả lời
Phát biờ̉u
Đọc đoạn cuối- trang 25
-Tìm chi tiờ́t
-Phát biờ̉u
-HS quan sỏt tranh ( trang 25) mụ tả bức tranh?
-HS liên hệ thực tế
?- Qua cõu chuyện tỏc giả
muốn nhắn gửi đến mọi người
điều gỡ?
GV: (TG muụ́n gửi gắm đờ́n mọi
người mụ̣t thụng điợ̀p: Người lớn
hãy cụ́ gắng nõng niu hạnh phúc của
con trẻ.hãy vì tụ̉ ṍm gia đình và luụn
sụ́ng mõ̃u mực, đừng vì những cám
dụ̃ tõ̀m thường mà làm tụ̉n thương
trẻ thơ vụ tụ̣i)
-Trao đụ̉i - phát biờ̉u
-Hợ̀ thụ́ng kiờ́n thức
-Đọc ghi nhớ /27
* Ghi nhớ /27
PV Văn 7 21 NH: 010-011
Trang 22
*Cho HS đọc thờm “ Trỏch
nhiệm của bố mẹ”, “ Thể giới
rộng vụ cựng”-sgk/27, 28
*Đọc thờm “ Trỏch nhiệm của bố mẹ”,
“ Thể giới rộng vụ cựng”
c Củng cố: -Qua cõu chuyện tỏc giả muốn nhắn gửi mọi người điều gỡ?
Tuần 2 Ngày soạn: / / 2010.
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 2- Tiết 7- Tọ̃ p làm văn :
Bố cục trong văn bản
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: -HS hiểu rừ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
trờn cơ sở đú ý thức xõy dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và hợp lớ để bước đầu xõy dựng được những
bố cục rành mạch hợp lớ cho cỏc bài văn.Tớnh phố biến và sự hợp lớ của cỏc dạng
ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, từ đú cú thể làm mở bài, thõn bài
và kết bài đỳng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng xõy dựng bụ́ cục văn bản
c Thái độ: -GD hs có ý thức xõy dựng bụ́ cục khi viờ́t văn bàn.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, STK, soạn bài
b HS: sgk, vở ghi, đọc trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
?- Liờn kết là gỡ? Để văn bản cú tớnh liờn kết người viết, người núi phải làm gỡ?(-Liờn kết là một tớnh chất quan trọng của văn bản -> văn bản cú nghĩa, dễ hiểu
PV Văn 7 22 NH: 010-011
Trang 23
-Để cú tớnh liờn kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liờn kết)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài: Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn bản mạch lạc,
dễ hiểu người viết phải sắp xếp bố trớ cỏc phần , cỏc đoạn sao cho hợp lớ Đú là
bố cục văn bản mà chỳng ta sẽ tỡm hiểu
b Nội dung bài mới:
Hoạt động 2: HD hs tìm hiờ̉u Bố cục và những
yờu cầu về bố cục trong văn bản
I Bố cục và những yờu cầu về bố cục trong văn bản
?- Nếu viết một lỏ đơn xin gia
nhập vào đội thiếu niờn tiền
phong HCM, em sẽ viết theo
?- Nếu cỏc nội dung trờn bị
đảo lộn khụng theo trỡnh tự
trờn cú được khụng? Vỡ sao?
(Đảo lộn như vậy khụng được -vỡ
như vậy làm cho bố cục văn bản
khụng mạch lạc, rừ ràng, khú hiểu)
?- Sự sắp đặt nụ̣i dung các
phõ̀n trong văn bản phải như
thờ́ nào?
?-sự sắp đặt cỏc phần theo
trỡnh tự gọi là gì?
?- Vọ̃y, bụ́ cục là gì?
?-Vỡ sao xõy dựng văn bản cần
quan tõm tới bố cục?
( Vỡ nếu cú bố cục rừ ràng thỡ văn
bản mới dễ hiểu, mạch lạc )
-HS đọc phần 1a (SGK 28)
-Trao đụ̉i - trả lời
Trang 24(Các câu, các ý trong văn bản không
có sự thống nhất về nội dung, không
GV kết luận : Cần sắp xếp lại
như 2 văn bản trong sách Ngữ văn
?-Có cần phân biệt rõ ràng
nhiệm vụ của mỗi phần
không? Vì sao?
-HS đọc mục 1 ghi nhớ (SGK /30)
-Đọc hai câu chuyện SGK/ 29-Trao đổi
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút, nêu cách giải quyết)
-Suy nghĩ - Trả lời
-Trả lời
- HS đọc ý 2 ghi nhớ/30
Trang 25?- Có bạn nói rằng phần mở
bài chỉ là sự tóm tắt, rút gọn
của phần thân bài, còn phần
kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp
lại một lần nữa của mở bài
Nói như vậy có đúng không ?
Vì sao?
(- Không đúng, vì mở bài có nhiệm
vụ giới thiệu đối tượng, sự việc Còn
kết bài là phần bộc lộ cảm xúc cá
nhân về đối tượng, sự việc.)
?-Một bạn khác lại cho rằng
nội dung chính của việc miêu
tả, tự sự được dồn cả vào phần
thân bài nên phần mở bài và
kết bài là những phần không
cần thiết lắm Em có đồng ý
với ý kiến đó không?
(-Không, tuy nội dung chính dồn cả
vào phần thân bài Nhưng phần MB
và KB cũng rất cần thiết Vì MB
ngoài nhiệm vụ giới thiệu đề tài còn
giúp người đọc đi vào đề tài một
cách dễ dàng, tự nhiên và hứng thu
́.Còn KB không chỉ nhắc lại hoặc
phát biểu cảm nghĩ chung chung mà
phải tạo nên 1 ấn tượng tốt đẹp, phải
gợi mở cho người đọc cái dư âm của
?- Vậy, một văn bản thường
được xây dựng như thế nào ?
-Đọc ghi nhớ /30
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập II- Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm ví dụ
PV V¨n 7 25 NH: 010-011
Trang 26
GV nhận xét
- Gi¸o viªn söa ch÷a, bæ sung
HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình bày
- §äc bµi tËp 2 ? Nªu yªu cÇu bµi tËp?
- Häc sinh lµm bµi tËp
TuÇn 2 Ngµy so¹n: / / 2010.
Líp 7A TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2010 SÜ sè: V¾ng:Líp 7B TiÕt(TKB : Ngµy d¹y: / / 2010 SÜ sè: V¾ng: Líp 7C TiÕt(TKB) : Ngµy d¹y: / / 2010 SÜ sè: V¾ng:
Bµi 2- TiÕt 8- Tậ p làm văn :
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
PV V¨n 7 26 NH: 010-011
Trang 27
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: -Cú những hiểu biết bước đầu về mạch lạc văn bản và sự
cần thiết phải làm cho văn bản cú mạch lạc, khụng đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Chỳ ý sự mạch lạc trong cỏc bài tập làm văn
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng viết văn bản cú mạch lạc
c Thái độ: -GD hs có ý thức xõy dựng bụ́ cục khi viờ́t văn, tọ̃p viờ́t văn có mạch
lạc
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, STK, soạn bài
b HS: sgk, vở ghi, đọc trước bài, Trả lời câu hỏi SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
?- Bố cục trong văn bản là gỡ? Những yờu cầu về bố cục trong văn bản
(- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp cỏc ý, cỏc đoạn, cỏc phần theo một trỡnh tự hợp lớ
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lớ, cỏc phần , cỏc đoạn phải thống nhất rạch rũi Trỡnh tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đớch giao tiếp)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài: Núi đến bố cục là núi đến sự sắp đặt, sự phõn chia Nhưng
văn bản lại khụng thể liờn kết Vậy làm thế nào để cỏc phần, cỏc đoạn của văn bản vẫn được phõn cắt rạch rũi mà khụng mất đi sự liờn kết chặt chẽ với nhau? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”
b Nội dung bài mới:
Hoạt đụ̣ng 1:HD hs tìm hiờ̉u Mạch lạc và
những yờu cầu về mạch lạc trong văn bản
I Mạch lạc và những yờu cầu về mạch lạc trong văn bản
?- Giải thớch nghĩa của từ “
phần trong văn bản thống nhất lại
- Khụng nhưng cũng khụng xa rời
nghĩa đen, nú cú điểm giống với
nghĩa đen của nú)
?- Dựa vào hiểu biết trờn, em
-Trả lời
Trả lời
PV Văn 7 27 NH: 010-011
Trang 28
đoạn trong văn bản
c Thụng suốt, liờn tục, khụng đứt
không liên quan đến nỗi niềm đau
xót của 2 anh em lúc phải chia tay.
-Thể hiện rõ qua 3 cảnh nối tiếp
nhau: cảnh chia đồ chơi, cảnh Thủy
đến trờng chào cô giáo, các bạn,
cảnh 2 anh em phải chia tay nhau.)
?- Vọ̃y, mạch lạc trong văn bản
( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cụ
và cỏc bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai
con bỳp bờ lại cho anh )
?- Mặc dự nhiều sự việc nhưng
núi chung cỏc sự việc này đều
xoay quanh nội dung, sự kiện
chớnh là gỡ?
-HS lựa chọn tính chṍt dúng
Trang 29( Văn bản kờ̉ vờ̀ nhiờ̀u sự viợ̀c khác
nhau nhưng rṍt mạch lạc bởi mạch
văn đó chính là Sự chia tay )
? Những con bỳp bờ và hai anh
* GV: vậy, trong văn bản muốn cú
tớnh mạch lạc người viết phải để cho
cỏc sự việc xoay quanh một sự việc
chớnh, sự việc chớnh xảy ra với cỏc
trong văn bản khụng?
( Tất cả cỏc từ ngữ trờn đều xoay
quanh chủ đề: sự chia li và tõm trạng
khụng muốn chia li của hai anh em
Thành- Thuỷ )
Cho đại diện trỡnh bày:
+ Liờn hệ thời gian x
+ Liờn hệ khụng gian x
+ Liờn hệ tõm lớ( nhớ lại) x
+ Liờn hệ ý nghĩa ( tương đồng
tương phản)
?-Vọ̃y, mụ̣t văn bản có tính
mạch lạc là mụ̣t văn bản như
thờ́ nào?
-Trao đổi - Trả lời
-HS đọc BT ýb
- Đọc BT ýc(SGK) HS thảo luận nhúm lớn 2 phỳt
-Trả lời-Hợ̀ thụ́ng kiờ́n thức
-Đọc ghi nhớ
Yờu cõ̀u HS đọc bài tập 1, nờu
yờu cầu
-HS thảo luận theo tổ trong ba
phỳt (ý: a, b)
HS đọc bài tập 1, nờu yờu cầu-HS thảo luận theo
Trang 30-Đại diện trình bày
-Đại diện trình bày
Đọc đoạn văn của
Tô HoàiTrả lời
trước sự vô lễ của
En-ri-cô với mẹ -> giáo dục -> răn dạy con biết kính yêu cha mẹ
- Các ý, các đoạn trong văn bản đều hướng về chủ
đề đó+ Thái độ của người cha
về hành động của con+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảm của người
mẹ đối với En-ri-cô-> VB Mẹ tôi rất mạch lạc
b Văn bản: Lão nông dân và các con
+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đề thêm một lần nữa để khắc sâu
c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài
- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa) trong không gian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phong phú của sắc vàng+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắc vàng đó
PV V¨n 7 30 NH: 010-011
Trang 31
-> Trỡnh tự ba phần nhất quỏn, rừ ràng-> làm cho
- Học bài + làm bài tập còn lại
- Soạn tiờ́t 9 “ Ca dao”, đọc kĩ các cõu ca dao thuụ̣c chủ đờ̀ những cõu hát vờ̀ tình
cảm gia đình, trả lời cõu hỏi SGK, xem chỳ thớch
******************
Tuần3 Ngày soạn: / / 2010
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 3 -Tiết 9 - văn bản :
CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH CẢM GIA ĐèNH
(Tích hợp giáo dục môi trờng)
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu được khỏi niệm ca dao, dõn ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca dao dõn ca thuộc chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh
-Đọc thuộc lòng những bài ca dao đợc học
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng phõn tớch, cảm thụ thơ trữ tỡnh dõn gian
c Thái độ: -GD hs lũng biết ơn tổ tiờn, kớnh trọng ụng bà, cha mẹ, anh chị em
ruột thịt và cỏc mối quan hệ khỏc Từ đú cú ý thức trước những hành động của mỡnh
*Tích hợp GD môi trờng: HS liên hệ.su tầm ca dao về môi trờng
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, soạn bài
b HS: sgk, vở ghi, soạn bài, sưu tõ̀m ca dao vờ̀ mụi trường, về tỡnh cảm gia đỡnh
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: ?- Qua cõu chuyện “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” tỏc giả muốn nhắn gửi lại điều gỡ?
(-Tổ ấm gia đỡnh là vụ cựng quý giỏ và quan trọng Mọi người hóy cố gắng bảo vệ giữ gỡn, khụng nờn vỡ bất kỳ lớ do gỡ làm tổn hại đến những tỡnh cảm tự nhiờn trong sỏng ấy Biết thụng cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
PV Văn 7 31 NH: 010-011
Trang 32
*Đặt vấn đề vào bài: Trong cuộc đời mỗi con người chỳng ta, ai cũng được nghe
tiếng ru của bà, của mẹ Khỳc tõm tỡnh đú thấm sõu vào tiềm thức mỗi người mà năm thỏng khụng thể phai mờ Đú chớnh là những làn điệu dõn ca Việt Nam được lưu truyền trong dõn gian mà nhiều hơn cả là tỡnh cảm gia đỡnh , con người
Để hiểu rừ về ca dao dõn ca và những cõu hỏt về tỡnh cảm gia đỡnh, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài học hụm nay
b Nội dung bài mới:
Hoạt đụ̣ng 1: HD hs tìm hiờ̉u định nghĩa sơ lược vờ̀
Yờu cõ̀u HS đọc chỳ thớch *
trong SGK/35
?- Ca dao là gì?
?-Dõn ca là gỡ?
-HS đọc chỳ thớch dṍu(* ) trong SGK-Trả lời
Hoạt đụ̣ng 2:HD hs Đọc-Hiểu văn bản II Đọc-Hiểu văn bản
- HS đọc cỏc chỳ thớch 1->6 SGK/36
Hoạt đụ̣ng 2:HD hs Tìm hiờ̉u chi tiờ́t văn bản III- Tìm hiờ̉u chi tiờ́t văn
bản
?- Lời trong bài ca dao là lời
của ai núi với ai? Núi về điều
gỡ?
?-Tình cảm mà bài ca dao 1
muụ́n diờ̃n tả là tình cảm gì?
- HS đọc bài ca dao số 1
-Suy nghĩ- Trả lời
-Trao đụ̉i - trả lời
PV Văn 7 32 NH: 010-011
Trang 33
? Bài ca dao được làm theo thể
thơ nào? Em có nhận xét gì về
âm điệu của bài?
(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ
?- Lấy hình ảnh núi, nước để
so sánh công cha, nghĩa mẹ có
dụng trong hai câu sau?
(- Núi cao biển rộng -> ẩn dụ
-Mênh mông -> từ láy gợi hình
ảnh rộng lớn -> có sức biểu
cảm cao)
- Cù lao chín chữ -> thành
ngữ-> nói về công lao cha mẹ
nuôi con vất vả nhiều bề)
?- Trước công lao to lớn của
cha mẹ qua lời ca dao, cha mẹ
muốn nhắn nhủ các con điều
-Suy nghĩ- Trả lời
- HS theo dõi hai câu tiếp theo-Trả lời
-Trao đổi - cá nhân phát biểu
PV V¨n 7 33 NH: 010-011
Trang 34
của mình - - Nhắc nhở mọi người
hãy biết ơn đền đáp công lao cha
mẹ)
?- Tìm đọc bài ca dao có nội
dung tương tự
-Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ chảy
ra
-Nuôi con biển hồ lai láng
Con nuôi cha mẹ con kể tháng
ngày
-Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng
? Theo em “ chiều1 “ trong
“chiều chiều” và “ chiều2”
trong “ chín chiều” có đồng
nghĩa không?
(Không , “ chiều 1 ” chỉ thời gian
vào buổi chiều -> điệp -> nhiều
phải nơi nào khác?
( “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang
vắng , heo hút, là nơi kín đáo để
người con gái bộc lộ cảm xúc , tâm
trạng của mình đang dâng lên trong
lòng)
? Có thể thay từ “ trông” bằng
từ “ nhìn” được không?
( Không, “ trông” -> cái nhìn đăm
-HS đọc vài bài ca dao có nội dung tương tự
- HS đọc bài số 2-Trả lời
-Suy nghĩ -Trả lời
-Suy nghĩ - phát biểu
-Trao đổi - trả lời
-Phát biểu
PV V¨n 7 34 NH: 010-011
Trang 35
đắm, mòn mỏi của người con nhớ
thương mẹ nơi quê nhà)
? Qua đó, em thấy tâm trạng
của người con gái lấy chồng xa
như thế nào?
? Tại sao người con gái đi lấy
chồng lại có tâm trạng ấy?
( Trong Xã hội phong kiến, thân
phận người con gái bị lệ thuộc hôn
nhân
-> không hạnh phúc với tình duyên
-> buồn đau day dứt khôn nguôi.)
? Đọc bài ca dao có kiểu nhân
vật là người con gái lấy chồng
chiều ruột đau )
? Bài ca dao là lời tâm sự của
ai, nói về điều gì?
? “ Ngó lên” thể hiện điều gì?
( Cái nhìn trân trọng , tôn
và công lao to lớn của ông bà trong
việc gây dựng gia đình)
-Trao đổi - phát biểu
Suy nghĩ - trả lời
-HS sưu tầm
những bài ca dao có cùng chủ đề
- HS đọc bài 3-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
PV V¨n 7 35 NH: 010-011
Trang 36
? Lời trong bài ca dao là lời
của ai nói với ai?
? Từ ngữ nào biểu thị mối
quan hệ anh em trong bài?
trong hai câu?
(Tác giả so sánh tay, chân với tình
? Sau khi học xong 4 bài ca
dao em thấy có điểm gì chung
về nghệ thuật
Suy nghĩ - Trả lời
HS tìm hiểu thêm một số bài ca dao tương tự
- HS đọc bài ca dao số 4
-Trao đổi -Phát biểu
PV V¨n 7 36 NH: 010-011
Trang 37
( -Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm
tình, nhắn nhủ
- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc
-Sử dụng BP tu từ so sánh
- Là lời độc thoại có kết cấu một vế)
? * GV liên hệ các bài ca dao
về môi trường.
Lạy trời cho đến tháng ba,
Ðược trận mưa lớn ta ra ngồi
tay thì cái giỏ tay thì cần câu.
Nó có chiếc nón đội đầu
Khăn vuông chít tóc ra mầu xinh
thay
Nó có cái quạt cầm tay,
Nó có ống nứa bỏ đầy ngóe con.
Nó có chiếc cán thon thon,
Nó có sợi chỉ son son mà dài,
ếch tôi mới ngồi bờ khoai,
Nó giật một cái đã sai quai hàm.
Mẹ ơi lấy thuốc cho con,
Thằng măng là con chú tre,
Nó bắt tôi về làm tội lột da.
? -Nội dung diễn tả của 4 bài
PV V¨n 7 37 NH: 010-011
Trang 38
-Đọc ghi nhớ/36
Hoạt đụ̣ng 4: HD hs Luyợ̀n tọ̃p IV- Luyợ̀n tọ̃p
Baứi taọp 1:
GV gợi ý bài tọ̃p 1 -HS đọc và làm bài
tọ̃p 1
c C ủ ng c ố :
?- So sỏnh thơ trữ tỡnh dõn gian với thơ trữ tỡnh?
- Giống: đều là thơ trữ tỡnh, sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật
- Khỏc: Thơ trữ tỡnh dõn gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bỏt hoặc lục bỏt biến thể
Dựng hỡnh thức lời ru, cõu hỏt ru, lối vớ von.
d Hướng dẫn học bài:
- Học bài
- Soạn tiờ́t 10: Những cõu hát vờ̀ tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người.
Tuần3 Ngày soạn: / / 2010
Lớp 7A Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:Lớp 7B Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng: Lớp 7C Tiết(TKB) : Ngày dạy: / / 2010 Sĩ số: Vắng:
Bài 3 -Tiết 10 - văn bản :
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH YấU QUấ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
1 mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp HS: - nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ
thuật tiờu biểu của ca dao dõn ca qua những bài ca về chủ đề tỡnh yờu quờ hương đất nước, con người
- Thuộc cỏc bài ca dao và biết thờm một số bài ca dao thuộc chủ đề
b Kỹ năng: -Rốn kĩ năng đọc, phõn tớch, cảm thụ thơ trữ tỡnh dõn gian
c Thái độ: -GD hs tỡnh yờu quờ hương đất nước
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: sgk, sgv, soạn bài
PV Văn 7 38 NH: 010-011
Trang 39
b HS: sgk, vở ghi, soạn bài, sưu tõ̀m ca dao về tỡnh yờu quờ hương đất nước, con người.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
-Học thuụ̣c lòng 4 bài ca dao vờ̀ chủ đờ̀ tình cảm gia đình
?-Nờu nụ̣i dung và nghợ̀ thuọ̃t sắc nghợ̀ thuọ̃t của các bài ca dao đã học?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
*Đặt vấn đề vào bài: Tỡnh cảm gia đỡnh, tỡnh yờu quờ hương đất nước , con
người là những chủ đề lớn của ca dao dõn ca, xuyờn thấm trong nhiều cõu hỏt Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng Cú những cỏch diễn tả riờng, nhiều bài thể hiện rừ màu sắc địa phương Để hiểu rừ về chủ đề này chỳng ta cựng học bài hụm nay
b Nội dung bài mới:
Hoạt đụ̣ng 1: HD hs Đọc-Hiểu văn bản I- Đọc-Hiểu văn bản
Hoạt đụ̣ng 2: Hướng dõ̃n tìm hiờ̉u chi tiờ́t văn
b-Bài ca cú hai phần: phần đầu
là cõu hỏi của chàng trai, phần
sau là lời đỏp của cụ gỏi
Trang 40dân ca
VD:-Đố anh chi sắc hơn dao
Chi sâu hơn bể, chi cao hơn
trời.
-Em ơi mắt sắc hơn dao
Bụng sâu hơn bể, trán cao
hơn trời.
? Trong bài1, vì sao chàng trai
cô gái lại dùng những địa danh
( với những đặc điểm của từng
địa danh) như vậy để hỏi đáp?
(- Đây là hình thức trai gái
thử tài nhau, đo độ hiểu biết
kiến thức địa lí, lịch sử Câu
hỏi và lời đáp hướng về địa
danh ở Bắc Bộ Đó là những
vùng có dấu tích văn hoá nổi
bật)
? Qua lời hỏi đáp em thấy
chàng trai , cô gái là những
người như thế nào?
(- Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch
sự , tế nhị, họ cùng chung hiểu
biết, cùng chung tình cảm )
?-Qua nội dung hỏi-đáp chứng
tỏ họ có tình cảm gì đối với
quê hương?
? Bài ca dao mở đầu bằng cụm
từ “ rủ nhau” , hãy cho biết khi
nào người ta dùng cụm từ này?
(-Khi người ta rủ và người
được rủ có quan hệ thân mật,
gần gũi, cùng quan tâm và
muốn làm một việc gì đó)
? Em hãy đọc một bài ca dao
-HS tìm dẫn chứng
-Suy nghĩ- trả lời
-Trao đổi- trả lời
Tr¶ lêi
HS đọc bài số 2-Trả lời
-Trả lời
PV V¨n 7 40 NH: 010-011