Kiến thức: - Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.. - Động não: HS suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng từ chuẩn mực.. B
Trang 1Tiếng Việt: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: - Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ đúng chuẩn
mực
2 Kĩ năng: - Sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
3 Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả
khi nói, viết
4 Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm
cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu.Bảng
- Một số ví dụ cho bài học
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Động não: HS suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng từ chuẩn mực
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Tiếng Việt theo những tình huống
cụ thể
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp.
Trang 22 Kiểm tra bài cũ:
? Giải nghĩa và phân tích lối chơi chữ ở 2 câu đố sau:
Có con mà chẳng có cha
Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi ? Hoa nào không có lẳng lơ
Mà người gọi bướm ỡm ờ lắm thay.
(Là hoa gì ?)
(Con dao: chơi chữ đồng âm, Hoa bướm: chơi chữ đồng âm)
3 Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới…
Khi nói, viết chúng ta cần sử dụng từ đúng chuẩn mực Bài học hôm nay, sẽ giúp các
em nắm được những yêu cầu trong việc sử dụng từ, đồng thời giúp các em có khả năng phát
hiện lỗi dùng từ của mình và của bạn, để có cách dùng từ cho chuẩn mực, tránh những sai
sót.
* Hoạt động 2: Sử dụng từ đúng âm, đúng
chính tả
+Hs: đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm
? Những từ in đậm: dùi, tập tẹ, khoảng khắc,
dùng đã đúng chỗ chưa, có phù hợp với những từ
ngữ xung quanh không ? Vì sao ?
(Vì: Dùi là đồ dùng để tạo lỗ thủng, với nghĩa ấy
thì từ dùi không thể kết hợp với các từ trong câu
văn đã cho Từ tập tẹ và từ khoảng khắc cũng
như vậy)
? Những từ này dùng sai ở chỗ nào ? Cần phải
sửa lại như thế nào cho đúng ?
? Việc viết sai âm, sai chính tả này là do những
I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:
* Ví dụ: sgk (166 ).
- dùi -> vùi
- tập tẹ -> bập bẹ
- khoảng khắc -> khoảnh khắc
Trang 3nguyên nhân nào ?
? Nếu dùng sai chính tả thì sẽ dẫn đến tình trạng
gì ? (người đọc, người nghe sẽ không hiểu được
ý của người viết)
? Qua 3 ví dụ trên, em rút ra bài học gì về việc
dùng từ khi nói, viết ?
* Hoạt động 3: Sử dụng từ đúng nghĩa
+Hs: đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm
? Các từ in đậm: sáng sủa, cao cả, biết được
dùng ở trong các ngữ cảnh trên đã đúng chưa, có
phù hợp không ? Vì sao?
(Vì: sáng sủa có 4 nghĩa: 1) có những ánh sáng
chiếu vào, gây cảm giác thích thú; 2) có những
nét lộ vẻ thông minh; 3) cách diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc; 4) tốt đẹp, có nhiều triển vọng ở câu 1
có lẽ người viết dùng sáng sủa với nghĩa thứ 4,
tuy nhiên dùng như vậy là không phù hợp với ý
định thong báo, tức là dùng chưa đúng nghĩa)
? Em hãy tìm những từ gần nghĩa với từ sáng
sủa để thay thế nó ? (tươi đẹp).
? Cao cả là cao quí đến mức không còn có thể
hơn Dùng từ cao cả ở câu 2 đã phù hợp chưa với
đặc điểm của câu tục ngữ chưa ? Từ nào có thể
thay thế cho từ này ? (quí báu, sâu sắc)
+ Gv: Lương tâm là yếu tố nội tâm giúp con
người có thể tự đánh giá hành vi của mình về mặt
đạo đức; biết là nhận rõ được người, sự vật hay 1
điều gì đó hoặc có khả năng làm được việc gì đó
? Vậy có thể nói biết lương tâm được không ? ?
Có thể nói có lương tâm hay vô lương tâm
được không ?
? Những từ: sáng sủa, cao cả, biết ở trên được
-> Là những từ dùng sai âm, sai chính tả
(Là do ảnh hưởng của việc phát âm tiếng địa phương hoặc không nhớ hình thức chữ viết của từ, hoặc liên tưởng không đúng)
=> Khi nói, viết phải dùng đúng âm, đúng chính tả
II Sử dụng từ đúng nghĩa:
* Ví dụ: sgk (166 ).
Trang 4dùng đúng nghĩa hay sai nghĩa ? Vì sao ?
? Từ 3 ví dụ trên, em rút ra bài học gì cho việc
dùng từ ?
* Hoạt động 4: Sử dụng từ đúng tính chất ngữ
pháp của từ
+Hs: đọc ví dụ (bảng phụ)
? Những từ in đậm trong những câu trên dùng sai
như thế nào? Vì sao lại dùng sai như vậy ? (Dùng
sai về tính chất ngữ pháp của từ –> Là do không
nắm được đặc điểm ngữ pháp của từ )
? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng ?
? Khi nói, viết cần phải dùng từ như thế nào ?
* Hoạt động 5: Sử dụng từ đúng sắc thái biểu
cảm, hợp phong cách
+Hs: đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm
? Các từ in đậm trong các câu trên sai như thế
nào? (dùng sai sắc thái biểu cảm, không hợp với
phong cách)
? Hãy tìm các từ thích hợp thay cho các từ đó ?
? Qua việc dùng từ trên, em rút ra bài học gì ?
* Hoạt động 6: Không lạm dụng từ địa
phương, từ Hán Việt.
+Gv đưa ra tình huống: Một người dân Nghệ
An ra Hà Nội thăm bà con, bị lạc đường, muốn
hỏi đường, người đó hỏi: Cháu ơi, đường ni là
đường đi mô ? Cậu bé được hỏi trả lời: Cháu
-> Dùng từ không đúng nghĩa là do không nắm được nghĩa của từ hoặc không phân biệt được các từ đồng nghĩa
=> Dùng từ là phải dùng đúng nghĩa
III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:
* Ví dụ: sgk.
- Hào quang -> hào nhoáng
- Thêm từ sự vào đầu câu; hoặc: Chị ăn mặc
thật giản dị.
- Thảm hại -> thảm bại
Trang 5không hiểu bác muốn hỏi gì ?
? Tại sao cậu bé lại không hiểu câu hỏi trên ?
(Vì câu hỏi có dùng những từ địa phương)
? Ở bài từ Hán Việt (bài 6) chúng ta đã rút ra
được bài học: Khi nói, viết không nên lạm dụng
từ HV Vì sao ? (vì lạm dụng từ HV sẽ làm cho
lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng,
không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp)
? Qua tình huống trên, em rút ra bài học gì ?
GV: Tóm lại: ? Khi sử dụng từ ta cần chú ý điều
gì?
-> Hs đọc ghi nhớ
* Hoạt động 7: Luyện tập.
- Sửa lại các lỗi bài TLV của mình
- Giả tạo phồn vinh -> phồn vinh giả tạo
=> Việc dùng từ phải đúng t.chất NP
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
* Ví dụ: sgk
- Lãnh đạo -> cầm đầu
- Chú hổ -> nó
=> Việc dùng từ phải đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp
V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
Trang 6=> Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
* Ghi nhớ: sgk (167 ).
* Luyện tập
4 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học
5 Dặn dò: - VN học bài , soạn bài “Ôn tập văn biểu cảm”
………
………