CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Quan sát hình SGK và kể chuyện Bước 1: Làm việc cá nhân HS thực hiện theo yêu cầu ở mục quan sát và thực hành trang 32 SGK Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ HS sắ[r]
Trang 1- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ
với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộkhát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được câu hỏi 1 2, 3; thuộc 1 đến 2 khổthơ trong bài)
- HS có năng khiếu: thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ SGK; Bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra:
HS đọc phân vai bài Ở Vương quốc Tương Lai và nêu nội dung bài
B Dạỵ bài mới
1 Giới thiệu bài
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc `
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài lần 1, kết hợp khen những emđọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài lần 3 cho tốt hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài ? ( nếu chúng mình có phép lạ)
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ? (nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết )
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
(ước muốn cây mau lớn, trẻ em mau lớn, trái đất không còn mùa đông, bom đạn )
- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ ? (Đó là những ước mơ cao đẹp ….)
- Em thích ước mơ nào ? vì sao?
- Nêu ý nghĩa bài thơ ? (Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giớ trở nên tốt đẹp hơn)
c Đọc diễn cảm
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
Trang 2+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo cặp
+ HS thi đọc GV theo dõi uốn nắn
- HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc HTL từng khổ thơ và cả bài
- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng BT chính tả: 2 a, 3 b HS có năng khiếu hoàn thành hết các bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV đọc đoạn văn cần viết, 1 em đọc lại, lớp theo dõi tìm những từ khó viết
trong bài: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, nông trường
HS nêu từ , gọi một số em lên bảng viết
Yêu cầu HS gấp sách, GV đọc từng câu cho HS viết bài
Nhắc HS tư thế ngồi viết đúng
GV đọc lại cho HS soát lỗi, chấm một số bài, đồng thời cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn
Nhận xét một số bài viết
3 HD làm bài tập
Bài 2: Yêu cầu HS làm câu a, HSNK làm thêm câu b
HS đọc đề bài, lớp làm vào vở, nối tiếp HS lên bảng ghi lại những từ cần điền thêm
Kết quả:
a kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu, kiếm rơi, làm gì , đánh dấu, kiếm rơi, đã đánh dấu
b yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn
GV hỏi thêm: - Nêu nội dung của đoạn truyện vui trên ?
GV nói thêm về nhạc sĩ Mô- da
Bài 3: Yêu cầu HS làm câu b, HS NK làm thêm câu a
HS đọc yêu cầu đề bài GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”
GV chia lớp thành ba nhóm, nối tiếp HS lên bảng viết từ theo yêu cầu đề, nhóm nào viết được nhiều từ đúng nhất nhóm đó thắng cuộc
a Từ mở đầu bằng r / d/ gi: rẻ, danh nhân, giường
b Từ có vần iên, iêng: điện thoại, nghiền, khiêng
4 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học, khen một số em có bài viết đẹp, nhắc nhở những em viếtyếu về nhà luyện viết thêm
Trang 3
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Quan sát hình SGK và kể chuyện
Bước 1: Làm việc cá nhân
HS thực hiện theo yêu cầu ở mục quan sát và thực hành trang 32 SGK Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
HS sắp xếp các hình có liên quan ở trang 32 SGK thành ba câu chuyệnnhư SGK yêu cầu và kể lại với các bạn trong nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kể lại chuyện
GV đặt câu hỏi cho HS liên hệ
Kể tên một số bệnh em đã bị mắc bệnh?
Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào ?
Kết luận : Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu; khi bị bệnh, có
thể có những biểu hiện như hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi hoặc đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao, …
- Một số HS nhắc lại kết luận
HĐ2: Trò chơi đóng vai “Mẹ ơi, con … sốt”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn HS đưa ra các tình huống:
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
VD: (TH 1) Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở trường Nếu là Lan,
em sẽ làm gì?
( TH2) Đi học về, Hùng thấy trong người rất mệt và đau đầu, nuôt nước bọt thấy đau họng, ăn cơm không thấy ngon Hùng định nói với mẹ mấy lần nhưng mẹ mãi chăm em không để ý nên Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽlàm gì?
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai, xử lí tình huống
Bước 3: HS lên đóng vai, HS khác theo dõi và nhận xét
Kết luận : Khi trong người cảm thấy khó chịu và không bình thường phải
bá ngay cho cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị.
- Một số HS nhắc lại kết luận
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- Vài HS đọc lại mục bóng đèn tỏa sáng SGK
- GV nhận xét, dặn HS về nhà học thuộc bài và xem trước bài 16: Ăn uống khi bị bệnh, HS chuẩn bị đồ thực hành: ( theo nhóm 4)
Một gói ô-rê-dôn; 1 cốc có vạch chia; 1 bình nước sôi để nguội; ca 1 lít
Trang 4- Nắm được quy tắc cách viết tên người tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoàiphổ biến quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
- HS khá giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số
trường hợp quen thuộc (BT3)
Bài 1: GV đọc mẫu tên riêng nước ngoài hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết
- HS đọc lại các tên riêng nước ngoài
Bài 2: -HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ trả lời miệng cá câu hỏi sau
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng ?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào ? (viết hoa)
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào ?(giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối )
Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ câu hỏi : cách viết một số tên người tên địa lí nước
ngoài có gì đặc biệt ? (viết giống tên riêng Việt Nam )
3 Phần ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ và lấy ví dụ minh hoạ
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: - HS đọc thầm yêu cầu của bài
- Từng cặp HS trao đổi , làm bài vào vở
- HS các nhóm trình bày Cả lớp chữa bài: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, đăng-xơ
Quy-Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài Cả lớp và GV nhận xét
- GV giải thích tên một số địa danh
Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các tổ
Trang 5- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên.
- Quan sát hình , nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ?
- HSNK: Nêu những thuận lợi và khó khăn cho việc trồng cây công nghiệp ởTây Nguyên ?
HS trình bày, giải thích trên hình vã và bảng số liệu Nhận xét
GV giải thích về sự hình thành đất đỏ ba dan, cho HS quan sát một số tranh ảnhtrên máy chiếu: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu
* Làm việc cả lớp
GV chiếu bản đồ ĐLTNVN, yêu cầu HS lên bảng:
- Chỉ vị trí của Buôn ma Thuột trên bản đồ ? HS lên chỉ
Cho HS quan sát về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột, các sản phẩm cà phê:
cà phê hat, gói
HĐ2: Chăn nuôi trên đồng cỏ
Trang 6- Con vật nào được nuôi nhiều nhất ở Tây Nguyên ?
HSNK: - Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát triển chăn nuôi trâu, bò ?
HS thảo luận, trình bày kết quả Nhận xét hoàn thiện câu trả lời
GV chiếu tranh ảnh về các đồng cỏ xanh được chăn nuôi trâu bò, HS quan sat
GV hỏi thêm:
- Ngoài chăn nuôi trâu bò con vật nào nổi tiếng có ở Tây Nguyên ?
- Nó được nuôi để làm gì ?
GV chiếu tranh và nói về loài voi quý hiếm ở Tây Nguyên HS quan sát
HD học sinh rút ra nội dung cần ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò
- Trình bày các nét chính về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tt)
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Gia đình em có tiết kiệm tiền của không ?
- GV Cho HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm
- Yêu cầu HS đếm xem số việc mà gia đình mình đã tiết kiệm là gì?
- HS nêu một số việc mà gia đình mình đã tiết kiệm và những vịêc mà giađình mình chưa tiết kiệm?
HĐ2: Em đã tiết kiệm chưa ?
HS làm bài tập 4 trong SGK theo nhóm 3
- Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết kiệm ?(a, b, g, h, k)
- Trong các việc trên việc nào thể hiện sự không tiết kiệm ?(c, d, đ, e, i )
HĐ3: Em xử lí thế nào
HS làm việc theo nhóm 6 thảo luận nêu ra cách xử lí tình huống
Hs đóng vai thể hiện cách xử lí
-Tình huống 1:Bạn rủ bạn Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi, Tuấn sẽ
giải quyết thế nào ?
-Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua đồ chơi mới khi chơi chưa hết
những đồ chơi đã có Tâm sẽ nói gì với em ?
-Tình huống 3: Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà ?
+ Cần phải tiết kiệm như thế nào ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?
Trang 7* Củng cố, dặn dò: HS nêu lại ghi nhớ, GVnhận xét
_
Thứ tư, ngày 29 tháng 10 năm2014
TOÁN(SOẠN VIẾT) _
LỊCH SỬ
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu giữ nước và dựng nước.
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.
- Kể lại một số sự kiện lịch sử tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Băng và hình vẽ trục thời gian
Một số trang ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu mục 1 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tổ chức cho HS lên bảng ghi
Nước Văn Lang ra đời Triệu Đà xâm chiếm Âu Lạc Chiến thắng Bạch Đằng
Khoảng năm 700 Năm 179 CN Năm 938 TCN
HĐ3: Làm việc theo cá nhân
GV yêu câu HS chuẩn bị theo yêu cầu mục 3 ở SGK
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
a Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa?
b Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng?
c Kể lại bằng lời đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội)?
HĐ4 : Nhận xét, dặn dò
Trang 8- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ ghi dàn ý kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- HS đọc đề bài GV gạch chân những từ trọng tâm của đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe được đọc về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí
- Ba HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1-2-3Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1 GV hướng dẫn HS tìm chuyện
- HS nối tiếp nhau giới thiệu chuyện với các bạn
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 2,3.GV treo bảng phụ nhắc HS cách kể chuyện
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
+ GV treo bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
+ Một vài HS thi kể chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạnhiểu câu chuyện nhất
- Biết ăn uống khi bị bệnh
- Biết cách phòng chóng mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô rê dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
Trang 9* GD KN sống: Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn uông khi bị bệnh thông thường
* GDKNBVMT: Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống
HĐ1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh thông thường
(GDKN tự nhận thức về chế độ ăn uống khi bị bệnh)
Bước 1: GV phát phiếu cho HS thảo luận:
- Kể tên các thức ăn cần cho người mắc các bệnh thông thường ?
- Đối với người bị bệnh nặng nên cho ăn món ăn đặc hay loãng ? Tại sao ?(loãng để dễ nuốt trôi)
- Đối với người không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm thảo luận
Bước 3: Làm việc cả lớp
Các nhóm trả lời câu hỏi của mình, nhóm khác bổ sung
GV kết luận: Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng
như thịt cá trứng, sữa, các loại rau xanh, quả chín để bồi bổ cơ thể Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc sẽ cho ăn cháo thịt băm nhỏ, xúp sữa, nước quả ép… Nếu người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít thì cho ăn nhiều bữa trong ngày.
HĐ2: Thực hành pha dung dịch ô -rê- dôn và vật liệu chuẩn bị để nấu cháo muối
Bước 1 : GV yêu cầu cả lớp quan sát và đọc lời thoại theo vai trong hình 4; 5
trang 35 SGK
- Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống như thế nào ?
- Vài HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ
Bước 2:Tổ chức và hướng dẫn
GV chia lớp thành hai nhóm: một nhóm thực hành pha dung dịch ô -rê- dôn,một nhóm nêu vật liệu và cách nấu cháo muối
- Nêu tên các đồ dùng chuẩn bị để pha ô- rê -dôn ?
- Nêu vật liệu và dụng cụ để nấu nước cháo muối ?
Đối với nhóm pha dung dịch ô rê dôn Yêu cầu đọc hướng dẫn ghi trên gói vàlàm theo hướng dẫn Nêu cách pha
Đối với nhóm nấu cháo muối thì quan sát chỉ dẫn hình 7 trang 35 SGK và ghilại cách nấu
( Không yêu cầu nấu cháo )
Bước 3: Các nhóm thực hiện, GV theo dõi hướng dẫn thêm
Bước 4: Gọi 2 HS lên thực hành trước lớp các nhóm nhận xét
Kết thúc hoạt động, GV nhận xét chung về hoạt động thực hành của HS
Trang 10HĐ3: Trò chơi: Tập làm phóng viên
1HS đóng vai phóng viên hỏi bạn một số câu hỏi liên quan đến bài học:
Ví dụ:
- Khi người thân của bạn bị bệnh bạn cho họ ăn những loại thức ăn nào ?
- Khi em bạn bị ốm ăn rất ít bạn phải làm gì để chăm sóc em ?
- Để chống mất nước cho người bị tiêu chảy bạn cần làm gì ?
3 Củng cố, dặn dò
- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bệnh tật ? ( Ăn sạch, uống sạch, ở sạch)
GV: Để phòng tránh bệnh tật chúng ta cần giữ gìn vệ sinh môi trường bao
gồm: bầu không khí, nguồn thức ăn, nước uống, nơi ở, vệ sinh cá nhân …Chúng
ta thực hiện đồng thời nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài: Phòng tránh tai nạn đuối nước
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài thơ Nghỉ hơi đúng ,tự nhiên ở những câu dài
để tách ý Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (với giọng kể chậmrãi, nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng )
- Hiểu nội dung: Chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm chocậu rất xúc động, vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được cáccâu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ SGK
Bảng phụ ghi câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra:
HS đọc bài Nếu chúng mình có phép lạ và nêu nội dung của bài
GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn
Trang 11- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh ? (cổ ôm….vắt ngang)
- Mơ ước của chị phụ trách ngày ấy có đạt được không ?
- Chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì ? (vận động em Lái đi học )
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì ? Vì sao chị biết điều đó ?
- Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày đầu đến lớp?(tặng Lái đôi giày )
- Tại sao chị lại chọn cách làm đó ? (chị hiểu Lái, muốn Lái đi học )
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận được
đôi giày ? ( Lái run run…)
c Đọc diễn cảm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài : Kể lại một câu chuyện em đã học (qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn, trong đó có các sự việc được sắp xếp theo trình
tự thời gian.
- GV nhấn mạnh yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân
Trang 12- Nhắc lại cách viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài ?
- GV gọi 2 HS lên bảng viết: Lu-i Pa-x tơ; Cri-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri rin
Ga-ga-B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động
HĐ1 Phần Nhận xét
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập GV gắn bảng phụ, HS đọc đoạn văn, trả lời:
- Những từ ngữ và câu văn nào được đặt trong dấu ngoặc kép ?
- Những từ ngữ và câu văn là lời của ai ? (Bác Hồ)
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ?(đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp củanhân vật: từ, câu trọn vẹn
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài và trả lời:
- Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập ?(lời dẫn trực tiếp là từ, cụm từ)
- Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm ? (lời dẫn trựctiếp là câu, đoạn)
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài GV cho HS quan sát tranh con tắc kè, hỏi:
- Từ lầu chỉ cái gì ? (nhà cao tầng, cao, đẹp)
- Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên không ?
- Từ lầu trong khổ thơ trên được dùng với nghĩa gì ? Dấu ngoặc kép trong
trường hợp này được dùng làm gì ? (đề cao giá trị cái tổ, dấu ngoặc kép dùngvới ý nghĩa đặc biệt)
“Em dã giặt khăn mùi xoa ”
Bài 2: HS đọc thầm bài , trả lời:
- Đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn HS có phải là những lời đối
thoại trực tiếp giữa hai người không ?( Không phải những lời đối thoại trực tiếp.)
Trang 13- Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong đoạn văn đó xuống dòng saudấu gạch ngang đầu dòng không ? (Không)
Bài3: 1HS đọc to yêu cầu đề bài, nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS làm bài tập
vào vở Chữa bài: '' vôi vữa ” , ”trường thọ ” , ”trường thọ ” , ” đoản thọ ”
- Dấu ngoặc kếp trong những cách dùng trên có tác dụng gì ?
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài
GV mời một HS làm mẫu, GV ghi bảng:
- Tin-tin: Cậu đang làm gì với đôi cánh
xanh ấy?
- Em bé thứ nhất: Mình sẽ dùng nó vào
việc sáng chế trên trái đất
- Cách 1: Tin-tin và Mi-tin đến thăm
công xưởng xanh Thấy một em béđang mang một cỗ máy có đôi cánhxanh Tin-tin ngạc nhiên hỏi em béđang làm gì với đôi cánh ấy Em bé nóimình dùng đôi cánh đó vào việc sángchế trên trái đất
- Cách 2: Hai bạn nhỏ rủ nhau đến
thăm công xưởng xanh Nhìn thấy một
em bé mang một chiếc máy có đôicánh xanh, Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
- Cậu đang làm gì với đôi cánh màuxanh ấy? Em bé nói:
- Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất
Yêu cầu từng cặp HS đọc trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai , quan sát tranh
kể chuyên theo trình tự thời gian
HS thi kể , lớp và GV nhận xét
Trang 14Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài GV: BT này yêu cầu kể chuyện theo một cách khác - trình tự không gian : Tin-tin đến thăm công xưởng xanh còn Mi-tin đi thăm khu vườn kì diệu( hoặc ngược lại)
HS suy nghĩ, luyện kể theo cặp Thi kể trước lớp, nhận xét:
VD: Trong khu vườn kì diệu
Mi – tin đến thăm khu vườn kì diệu Thấy
một em bé mang một chùm quả trên đầu gậy , Mi- tin khen chùm quả đẹp Em bé nói rằng khi ra đời sẽ trồng những quả dưa
to như thế
Trong công xưởng xanh
Trong khi Mi- tin đang ở khu vường kì diệu thì Tin-tin tìm đến công xưởng xanh Thấy
một em bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh, Tin- tin hỏi em đang làm gì Còn
em thứ năm khoe chiếc máy biết dò tìm kho báu trên mặt trăng chiếc máy biết dò tìm kho báu trên mặt trăng
Bài 3: HS nêu yêu cầu BT, GV treo bảng phụ cách mở đầu theo 2 cách kể HS đọc và trả lời câu hỏi :- Cách kể chuyện trong BT2 có gì khác cách kể chuyện trong BT 1:
a Về trình tự sắp xếp các sự việc
b Về những từ ngữ nối hai đoạn
Kết quả: Trình tự sắp xếp cá sự việc có thể thay đổi
Từ ngữ nối đoạn thay đổi
Theo cách kể 1:Trước hết…- Rời công xưởng xanh…
Theo cách kể 2: Mi –tin đến khu vườn kì diệu… - Trong khi Mi- tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin –tin tìm đến công xưởng xanh
Cho HS thấy được những ưu, khuyết trong tuần qua
HS biết được kế hoạch tuần tới
II NỘI DUNG SINH HOẠT
1 Sơ kết tuần 8
GV nêu yêu cầu tiết học
Tổ trưởng nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua của tổ mình:
Về học tập, HĐ giáo dục, các năng lực, các phẩm chất, các hoạt động khác Lớp trưởng nhận xét, xếp loại tổ
GV nhận xét về ưu điểm và tồn tại, thống nhất ý kiến:
Ghi danh sánh tuyên dương, nhắc nhở
2 Kế hoạch tuần 9
- Khắc phục tồn tại trong tuần qua
- Dạy học bình thường; Các đội tuyển, câu lạc bộ cần tích cực hơn nữa
Trang 15- Duy trì và thực hiện tốt hơn nữa các nề nếp đã quy định.
- Thi đua lập nhiều thành tích chào mừng ngày NGVN 20/11 với nhiều hoạtđộng thiết thực: Thi đua tuần học tốt, giờ học tốt, bài học tiêu biếu, …; Vănnghệ chào mừng ngày 20/11, …
Nhận xét tiết học, dặn dò
======================================================
LUYỆN TOÁN( Dạy thay tiết Anh)
LUYỆN TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiếp)
I MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức về : Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó thông qua
làm bài tập
- Tối thiểu HS hoàn thành được BT1, 2 HS khá giỏi hoàn thành hết các BT
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV cho HS nêu lại cách tính : Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
Cách 1 : Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = số bé + hiệu hoặc Số lớn = tổng – số bé
Cách 2 : Số lớn =(tổng + hiệu) : 2
Số bé = số lớn - hiệu hoặc Số bé = tổng – số lớn
HS tự hoàn thành BT rồi chữa bài.
Bài 1: Khối 4 có tất cả 79 học sinh Lớp 4A nhiều hơn lớp 4B 19 học sinh.Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài 2: Hai bạn Cường và Dũng rủ nhau đi mua quà sinh nhật Cườngnói:"Chúng mình có tất cả là 64 000 đồng, nếu tớ cho cậu 8000 đồng thì số tiềncủa chúng mình sẽ bằng nhau" Em hãy tính xem số tiền của mỗi bạn mang đi làbao nhiêu?
HS khá giỏi hoàn thành BT sau
Trang 16Bài tập 1: Hai thửa ruộng thu hoạch được 2 tấn 3 tạ 56 kg thóc Thửa thứ nhất
thu hoạch được ít hơn thửa thứ hai 432 kg thóc Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạchđược bao nhiêu kg thóc ?
Giải
Đổi : 2tấn 3tạ 56kg =2356 kg Thửa ruộng thứ hai thu họach được (2356 + 432) : 2 = 1394 (kg ) Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
1394 – 432 = 962 (kg) Đáp số : Thửa ruộng thứ nhất : 962kg Thửa ruộng thứ hai: 1394 kg
Bài tập 2: Hai đội làm đường cùng đắp một con đường dài 1 km Đội thứ nhất đắp hơn đội thứ hai 101 km đường Hỏi mỗi đội đắp được bao nhiêu mét đường ?
Giải
Đổi 1km =1000 m đội thứ nhất đắp hơn đội thứ hai là
1000:10 =100 (m) Đội thứ hai đắp được là (1000 - 100) :2 =450 (m) Đội thứ nhất đắp được là
450 +100 =550 (m) Đáp số : Đội thứ nhất: 550m Đội thứ hai: 450m
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
AN TOÀN GIAO THÔNG - GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
I MỤC TIÊU
1 ATGT: Lựa chọn đường đi an toàn
HS hiểu con đường như thế nào là con đường an toàn
HS biết lựa chọn con đường đi an toàn để đảm bảo an toàn giao thông
2 GDKNS: Chủ đề 2 “Kĩ năng giao tiếp” (BT, 11,13)
- HS biết đóng vai ứng xử các tình huống cho trước ( BT 11); biết làm những điều khi giao tiếp với người khác ( BT 13)
II.CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập ( ATGT, KNS)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ATGT: Lựa chọn đường đi an toàn
HĐ1 Giới thiệu con đường an toàn.
Cho HS quan sát tranh kết hợp sự hiểu biết, trả lời:
- Theo em con đường an toàn là con đường như thế nào ?
Trang 17GV phát phiếu HS thảo luận nhóm đôi:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Con đường chưa an toàn là con đường :
A Đường hai chiều, lòng đường hẹp, vỉa hè có nhiều vật cản
B Đường ngõ hẹp, xe máy và người đi chung đường, có nhiều hàng quán
C Con đường thẳng, bằng phẳng
D Ngã tư không có vạch đi bộ qua đường và không có đèn tín hiệu giao thông
E Đường đi qua chợ, khu đông dân cư, có nhiều ngõ nhỏ đi ra đường chính Các nhóm trình bày
- Theo em thế nào là con đường chưa an toàn ?
HS phát biểu, nhận xét
Kết luận: Con đường chưa an toàn là con đường có lòng đường quá hẹp xe cộ
chạy hai chiều, vỉa hè hẹp hoặc có nhiều vật cản, người đi bộ phải đi xuống lòng đường.
- Khi đi đường chúng ta cần phải làm gì ?
HS đọc ghi nhớ SGK
2.GDKN sống:
Bài tập 11: GV nêu yêu cầu BT ( Trang 16 - BT thực hành KNS lớp 4)
- GV nêu yêu cầu BT và ghi các tình huống lên bảng lớp, vài HS đọc lại
Em hãy cùng các bạn trong nhóm đóng vai ứng xử trong các tình huống sau:
1 Các bạn đến chơi nhà em dự sinh nhật.
2 Các bạn đến nhà thăm em ốm.
3 Khách của bố mẹ em đến chơi nhà trong khi bố mẹ đi vắng.
- GV cho HS đóng vai theo nhóm ( chia lớp làm 3 tổ) : Nhóm 1 đóng vai theo
TH 1, nhóm 2 đóng vai theo TH 2, nhóm 3 đóng vai theo TH 3
- Tổ trưởng điều hành tổ mình đóng vai, xử lí tình huống
- Đại diện các nhóm lên thể hiện đóng vai theo tình huống, cả lớp theo dõi, lắngnghe và nhận xét cách ứng xử của nhóm bạn, đồng thời đưa cách ứng xử củanhòm mình
GVKL: Khi có khách, có bạn đến chơi nhà, em cần ra chào đón và mời khách,
mời bạn vào chơi Em rót nước mời bạn, mời khách uống.Em cần nói lời cảm
ơn bạn khi bạn đến dự sinh nhật em
Bài tập 13: Giao tiếp hiệu quả BT ( Trang 17 - BT thực hành KNS lớp 4)
- HS nêu yêu cầu BT: Em hãy đánh dấu cộng ( + ) vào trước những điều nênlàm khi giao tiếp với người khác
- GV lần lượt đọc 14 ý kiến, HS nghe, suy nghĩ và chọn ý kiến nên làm Kết hợpcho HS giải thích vì sao con cho rằng đó là điều nên làm?
Trang 18TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Có kỉ năng thực hiện phép cộng phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số
- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
- Tối thiểu HS hoàn thành được BT1 (a), BT2 (dòng 1), BT3, BT4 HS khá giỏi hoàn thành hết các BT
II Hoạt động dạy học
Bài 1: HS nêu yêu cầu
HS lần lượt làm vào bảng con: a 35269 + 27845 = 63114
………
Bài 2: HS nêu yêu cầu
HS nêu cách tính giá trị biểu thức
Gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác làm vào vở
240 +120 = 360(lít)
Đáp số: Thùng to : 360 lít nước Thùng nhỏ: 240 lít nước