1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BT LỚN HỌC KỲ MÔN DÂN SỰ 2 HĐ

23 244 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 390,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP LỚN HỌC KỲBộ môn: Dân sự pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồngVẤN ĐỀ 1: THÔNG TIN TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNGTóm tắt bản án số 18A2016DSDT ngày 15062016 về việc Tranh chấp đặt cọc của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.VẤN ĐỀ 2: HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU MỘT PHẦN VÀ HẬU QUẢ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆUTóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số 222020DSGĐT ngày 2342020 về: “Vv tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” của Tòa án nhân dân tối cao.VẤN ĐỀ 3: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CÓ THỜI HẠNTóm tắt Quyết định số 052020KDTMGĐT ngày 26022020 về việc: “Vv tranh chấp hợp đồng bảo lãnh” của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao.

Trang 1

Lớp Luật Thương mại 44A

BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ

Bộ môn: Dân sự - pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trang 2

VẤN ĐỀ 1: THÔNG TIN TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG 1

Câu 1.1: Theo Tòa án, bên bán có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bên mua về lô đấtchuyển nhượng không? 1Câu 1.2: Đối với hoàn cảnh như trong vụ án, BLDS 2015 có buộc bên bán phải cungcấp thông tin về lô đất chuyển nhượng không? Vì sao? 1Câu 1.3: Việc Tòa án đã theo hướng giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn có thuyếtphục không? Vì sao? 2Câu 1.4: Đối với hoàn cảnh như trong vụ án, BLDS 2015 có cho phép xử lý theo hướnggiao dịch chuyển nhượng vo hiệu do nhầm lẫn không? Vì sao? 2

VẤN ĐỀ 2: HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU MỘT PHẦN VÀ HẬU QUẢ HỢP ĐỒNG

Trang 3

Câu 2.8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự. 8Câu 2.9: Với các thông tin trong Quyết định số 319, ông Vinh sẽ được bồi thườngkhoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Vì sao? 8

VẤN ĐỀ 3: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CÓ THỜI HẠN 9

Câu 3.1: Thư bảo lãnh của Ngân hàng có thời hạn như thế nào? 9Câu 3.2: Nghĩa vụ của công ty Cửu Long đối với công ty KNV có phát sinh trong thờihạn bảo lãnh của Ngân hàng không? 10

Câu 3.3 Theo Tòa án nhân dân tối cao, khi người có quyền (cty KNV) khởi kiện Ngânhàng trả nợ thay sau khi thời hạn bảo lãnh kết thúc thì Ngân hàng có còn trách nhiệmcủa người bảo lãnh không? Đoạn nào của Quyết định có câu trả lời? 10Câu 3.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao.10

VẤN ĐỀ 4: GIẢM MỨC BỒI THƯỜNG DO HOÀN CẢNH KINH TẾ KHÓ KHĂN 12

Câu 4.1: Từng điều kiện được quy định tại BLDS để giảm mức bồi thường do thiệt hạiquá lớn so với khả năng kinh tế. 12Câu 4.2: Trong tình huống nêu trên, Việc Tòa án áp dụng các quy định về giảm mứcbồi thường do thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của anh Nam để ấn định mứcbồi thường có thuyết phục không? Vì sao? 12

Trang 4

ĐỘ GÂY RA 14

Câu 5.1: Đoạn nào của quyết định cho thấy Tòa án đã vận dụng chế định bồi thườngthiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. 14Câu 5.2: Suy nghĩ của anh chị về việc Tòa án xác định đây là bồi thường thiệt do nguồnnguy hiểm cao độ gây ra. 15

Câu 5.3: Tòa dân sự có cho biết ai là chủ sở hữu đường dây hạ thế gây thiệt hại không? 15Câu 5.4: Theo anh/chị, ai là chủ sở hữu đường giây hạ thế gây thiệt hại? 15Câu 5.5: Theo Tòa dân sự, chủ thể nào sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho giađình nạn nhân? 16

Câu 5.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tốicao liên quan đến xác định chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho gia đìnhnạn nhân. 16

VẤN ĐỀ 6: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGƯỜI THI HÀNH CÔNG

VỤ GÂY RA 17

Câu 6.1: Những khác biệt cơ bản về thiệt hại được bồi thường khi một cá nhân chếttheo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và BLDS 17Câu 6.2: Hoàn cảnh như trong vụ việc trên có được Luật trách nhiệm bồi thường củaNhà nước điều chỉnh không? Vì sao? 18Câu 6.3: Nếu hoàn cảnh như trong vụ án trên xảy ra sau khi BLDS 2015 có hiệu lực,hướng giải quyết có khác hướng giải quyết trong vụ án không? Vì sao? 18

Trang 5

VẤN ĐỀ 1: THÔNG TIN TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Tóm tắt bản án số 18A/2016/DS-DT ngày 15/06/2016 về việc "Tranh chấp đặt cọc"

của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Hà Văn Linh, bà Lê Thị Mỹ Lộc Bị đơn: Vợ chồngông Đỗ Kim Thành, bà Trần Thị Ngọc Dinh Vợ chồng nguyên đơn có nhu cầu mua đấtthổ cư để xây nhà sinh sống vì vậy đã chủ động tìm hiểu và đặt cọc 50.000.000 triệu đồngnhằm muốn mua đất vợ chồng bị đơn Khi trao đổi thông tin về đất, vợ chồng bị đơn nóirằng mảnh đất chuẩn bị bán cho bị đơn là đất thổ cư và thuộc quyền sở hữu của vợ chồngmình Sau đó, vợ chồng nguyên đơn biết được lô đất này là đất vườn theo nghị định 64của Chính phủ và đã có thông báo thu hồi đất Mặc khác, lô đất này thuộc quyền sở hữucủa Trần Dậu, không thuộc quyền sở hữu của vợ chồng bị đơn Vì vậy, nguyên đơn yêucầu bị đơn phải trả lại số tiền đã cọc

Tòa án nhận định hợp đồng giao kết đặt cọc giữa hai bên vô hiệu, quyết định chấpnhận yêu cầu của phía nguyên đơn buộc bị đơn phải hoàn lại 50.000.000 triệu đồng tiềncọc Ngoài ra, tòa án còn quyết định về án phí và các vấn đề liên quan

Câu 1.1: Theo Tòa án, bên bán có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bên mua về lô đất chuyển nhượng không?

Theo Tòa án, bên bán có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bên mua về lô đấtchuyển nhượng thể hiện trong đoạn xét thấy của Tòa án: “Tuy nhiên diện tích đất mà vợchồng ông Thành bán cho vợ chồng ông Linh là đất vườn theo nghị định 64 của Chínhphủ và đã có thông báo thu hồi đất nhưng khi giao kết hợp đồng đặt cọc vợ chồng ôngThành không cung cấp rõ thông tin về lô đất”

Câu 1.2: Đối với hoàn cảnh như trong vụ án, BLDS 2015 có buộc bên bán phải cung cấp thông tin về lô đất chuyển nhượng không? Vì sao?

Đối với hoàn cảnh như trong vụ án, BLDS 2015 buộc bên bán phải cung cấp thôngtin về lô đất chuyển nhượng được quy định tại khoản 1 Điều 387 BLDS 2015 về thông tintrong giao kết hợp đồng: “Trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấpnhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết” Vì vậy, tronghoàn cảnh trong vụ án buộc vợ chồng ông Thành phải cung cấp thông tin lô đất là đấtvườn và bị thu hồi, bởi vợ chồng ông Linh muốn mua đất thổ cư để xây nhà sinh sống.Thông tin này đã ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết bởi khác với mục đích, nguyệnvọng mua đất của vợ chồng ông Linh Trường hợp này, vợ chồng ông Thành có nghĩa vụphải cung chấp thông tin chính xác về lô đất trong giao kết hợp đồng

Trang 6

Câu 1.3: Việc Tòa án đã theo hướng giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn có thuyết phục không? Vì sao?

Việc Tòa án đã theo hướng giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn là không thuyếtphục Theo khoản 1 Điều 126 BLDS 2015, giao dịch dân sự có sự nhầm lẫn là giao dịchđược xác lập bởi lỗi vô ý (gọi là sự nhầm lẫn) Ở đây ta thấy bên bán “buộc phải biết vàđương nhiên phải biết toàn bộ diện tích đất mua bán với vợ chồng ông Linh là thuộc đấtnông nghiệp cấp theo Nghị định 64 và được thông báo nằm trong quy hoạch giải tỏa, mặtkhác đất này không đứng tên của vợ chồng ông Thành nhưng đã cung cấp thông tin saidẫn đến sự nhầm lẫn nên vợ chồng ông Linh đã xác lập giao dịch.” Việc không cung cấpthông tin này không phải là hành vi có lỗi vô ý mà bên bán đã cố tình che dấu thông tin

để bên mua có sự nhầm lẫn, hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng giao dịch

Do đó, hợp đồng này đã được xác lập do bị lừa dối

Câu 1.4: Đối với hoàn cảnh như trong vụ án, BLDS 2015 có cho phép xử lý theo hướng giao dịch chuyển nhượng vo hiệu do nhầm lẫn không? Vì sao?

Đối với hoàn cảnh như trong vụ án, BLDS 2015 không có cho phép xử lý theo hướnggiao dịch chuyển nhượng vô hiệu do nhầm lẫn Theo Điều 127 BLDS 2015: “Lừa dốitrong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm chobên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân

sự nên đã xác lập giao dịch đó.” Theo quy định này, một bên hoặc bên thứ ba bị coi là lừadối nếu hành vi của họ có dấu hiệu:

 Cố ý của một bên hoặc của bên thứ ba cung cấp thông tin sai sự thật Liệu một

sự im lặng không cung cấp thông tin có phải là lừa dối hay không? Thường thìmột sự im lặng không bị coi là lừa dối Nhưng nếu bên cung cấp thông tin cónghĩa vụ phải cung cấp thông tin nhưng họ vẫn im lặng nhằm mục đích bỏ qua

sự thật (cố ý bỏ qua sự thật đáng lẽ phải được tiết lộ) thì cũng bị coi là có lừadối, hoặc chí ít hành vi đó cũng có lỗi làm bên kia nhầm lẫn giao kết hợpđồng

 Nội dung lừa dối gồm: lừa dối về chủ thể, lừa dối về đối tượng và lừa dối vềnội dung hợp đồng

 Sự lừa dối đó là nguyên nhân làm bên kia tin vào các thông tin đó, và hiểu sailệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của hợp đồng mà đãxác lập hợp đồng bất lợi cho họ hoặc trái với nguyện vọng đích thực của họ

Ở đây, người bán là vợ chồng ông Thành đã cố tình che giấu, cung cấp thông tin saidẫn đến sự nhầm lẫn nên vợ chồng ông Linh đã xác lập giao dịch

Trang 7

VẤN ĐỀ 2: HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU MỘT PHẦN VĂ HẬU QUẢ HỢP ĐỒNG

VÔ HIỆU

Tóm tắt Quyết định giâm đốc thẩm số 22/2020/DS-GĐT ngăy 23-4-2020 về: “V/v tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vă tăi sản gắn liền với đất”

của Tòa ân nhđn dđn tối cao.

Nguyín đơn lă anh Khânh, anh Tuấn, chị Vy Bị đơn lă ông Học, bă Mỹ Nguyínđơn khởi kiện yíu cầu Tòa ân tuyín hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất văquyền sở hữu tăi sản của bă Dung với ông Học, bă Mỹ lă vô hiệu

Tòa sơ thẩm vă phúc thẩm đều không chấp nhận yíu cầu của nguyín đơn

Tòa tối cao xâc định có căn cứ để cho rằng hợp đồng chuyển nhượng giữa ôngHọc, bă Mỹ với bă Dung vô hiệu (vi phạm hình thức vă nội dung), tuy nhiín Tòa ân chorằng trong trường hợp năy hợp đồng có thể bị vô hiệu một phần: trong trường hợp năyquyền sử dụng đất vă quyền sở hữu tăi sản gắn liền với đất của câc thănh viín trong hộgia đình theo phần vă âp dụng theo quy định về sở hữu chung theo phần để giải quyết,theo đó phần quyền sử dụng, quyền sở hữu của bă Dung đê chuyển nhượng cho vợ chồngông Học nếu đúng quy định của phâp luật thì có hiệu lực; còn phần quyền sử dụng, quyền

sở hữu của câc anh, chị Khânh, Tuấn, Vy lă vô hiệu theo quy định tại Điều 135 BLDS2005

Do đó, Tòa tối cao đê hủy Quyết định giâm đốc thẩm vă Bản ân dđn sự phúc thẩm

vă sơ thẩm, giao cho Tòa sơ thẩm xĩt xử lại

Tóm tắt Quyết định số 319/2011/DS-GĐT ngăy 28/03/2011 của Tòa dđn sự Tòa ân

nhđn dđn tối cao.

Nguyín đơn lă ông Trịnh Văn Vinh khởi kiện bị đơn lă vợ chồng ông Đăo VănLộc, bă Hoăng Thị Lan

Ngăy 9/9/2005, vợ chồng ông Lộc chuyển nhượng cho ông Vinh 953m² đất trồnglúa với giâ 120.000.000 đồng vă ông Vinh đê đặt cọc trước 10.000.000 đồng Ngăy17/7/2006 hai bín lập lại hợp đồng chuyển nhượng với nội dung vợ chồng ông Lộcchuyển nhượng cho vợ chồng ông Vinh diện tích đất 953m² với giâ 100.000.000 đồng vẵng Vinh đê giao 45.000.000 đồng, sau 8 thâng ông Vinh phải trả tiếp 45.000.000 đồng,nếu sai hẹn bín chuyển nhượng có quyền hủy hợp đồng, số tiền 10.000.000 đồng còn lại

để trả đợt 3 Ông Lộc cam kết sau khi nhận tiền đợt 2 sẽ giao sổ đỏ cho ông Vinh, nhưngsau đó ông Vinh không giao tiền tiếp cho ông Lộc vă ông Lộc cũng không giao giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Vinh

Trang 8

Tòa án xét thấy hợp đồng chuyển nhượng trên không được chính quyền địaphương cho phép chuyển nhượng, ông Vinh chỉ mới giao cho ông Lộc 45% giá trị thửađất mà hai bên thỏa thuận, do đó hợp đồng trên bị vô hiệu, đồng thời xác định cả hai bêncùng có lỗi Từ đó Tòa án quyết định hủy bán án dân sự phúc thẩm và bản án dân sự sơthẩm, yêu cầu xét xử sơ thẩm lại.

Câu 2.1: Khi nào hợp đồng vô hiệu một phần, vô hiệu toàn bộ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời

BLDS 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu không có quy định rõ về hợp đồng vôhiệu Theo BLDS 2015 thì các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều

133 của Bộ luật này cũng được áp dụng cho hợp đồng vô hiệu

Điều 407 Hợp đồng vô hiệu

“1 Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộluật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.”

Theo nhóm, căn cứ vào phạm vi phần nội dung bị vô hiệu đối với từng loại giaodịch dân sự cụ thể thì giao dịch dân sự vô hiệu được phân chia thành giao dịch dân sự vôhiệu toàn bộ và giao dịch dân sự vô hiệu toàn phần:

-Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ là toàn bộ nội dung của giao dịch dân sự bị vôhiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung của giao dịch dân sự bị bô hiệu nhưng phần nàyảnh hưởng đến hiệu lực toàn bộ nội dung giao dịch Chẳng hạn như trường hợp giao dịchdân sự vô hiệu do có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của luật, do giả tạo hoặctrường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập giao dịch tại thời điểm không nhậnthức, làm chủ được hành vi của mình Giao dịch trong các trường hợp vừa nêu là nhữnggiao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ.1

Giao dịch dân sự vô hiệu trong các trường hợp: vi phạm điều cấm của pháp luật,trái đạo đức xã hội; người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người khókhăn trong nhận thức và làm chủ hành vi giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn; giaodịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa, lừa dối.2

BLDS 2015 quy định:

Điều 123 Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạođức xã hội

1 Chế Mỹ Phương Đài và Nguyễn Xuân Quang (chủ biên), Giáo trình Những quy định chung về Luật Dân sự (tái

bản lần 1, có sửa đổi bổ sung), Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb.Hồng Đức – Hội Luật gia Việt

Nam, tr.327

2 Vũ Thị Hồng Vân (chủ biên), Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (tập 1), Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Nxb

Chính trị quốc gia sự thật, tr.184

Trang 9

Điều 124 Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạoĐiều 125 Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành

vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiệnĐiều 126 Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

Điều 127 Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

-Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần là giao dịch dân sự khi một phần nội dungcủa giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại củagiao dịch (Điều 130 BLDS 2015) Thông thường, giao dịch dân sự vô hiệu từng phầndiễn ra khi các điều khoản trong nội dung của giao dịch độc lập với nhau Phần nội dung

bị vi phạm không làm ảnh hưởng đến các nội dung khác còn lại trong giao dịch dân sự

đó.3

BLDS 2015 quy định:

Điều 130 Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần

“Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịchdân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại củagiao dịch.”

Điều 128 Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức vàlàm chủ được hành vi của mình

Điều 129 Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hìnhthức

Câu 2.2: Đoạn nào cho thấy trong Quyết định số 22 đã có việc chuyển nhượng tài sản chung của hộ gia đình mà không có sự đồng ý của tất cả các thành viên của hộ gia đình?

Đoạn trong Quyết định số 22 cho thấy đã có việc chuyển nhượng tài sản chung của

hộ gia đình mà không có sự đồng ý của tất cả các thành viên của hộ gia đình là:

“Hợp đồng ủy quyền được Ủy ban nhân dân thị trấn Lộc Ninh chứng thựcngày 27/7/2011 thể hiện các anh, chị Khánh, Tuấn, Vy cùng ủy quyền cho

bà Dung được làm thủ tục ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụngđất và tài sản gắn liền với đất tại Tổ 2, khu phố Ninh Thành, nhưng các anh,chị Khánh, Tuấn, Vy không thừa nhận ký vào Hợp đồng ủy quyền nêu trên

Bà Dung cho rằng chữ ký của bên ủy quyền không phải do các anh, chịKhánh, Tuấn, Vy ký, ai ký bà Dung không biết Tại Kết luận giám định số

3 Chế Mỹ Phương Đài và Nguyễn Xuân Quang (chủ biên), tlđd 1, tr.327.

Trang 10

1055/C54B ngày 25/7/2013, Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố HồChí Minh đã kết luận “Sử dụng các phương tiện hỗ trợ, tiến hành nghiêncứu, phân tích so sánh, đánh giá các đặc điểm của chữ ký cần giám định vàmẫu so sánh thấy chưa đủ cơ sở kết luận giám định” Ủy bản nhân dân thịtrấn Lộc Ninh thừa nhận vào thời điểm chứng thực chữ ký, không có mặtcác anh, chị Khánh, Tuấn, Vy.”

Câu 2.3: Đoạn nào trong Quyết định số 22 cho thấy Hội đồng thẩm phán theo

hướng hợp đồng chuyển nhượng trên chỉ vô hiệu một phần?

“Tuy nhiên, tại Điều 216, khoản 1 Điều 223 Bộ luật Dân sự năm 2005 quyđịnh: “Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sởhữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung; Mỗi chủ sởhữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chungtương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuậnkhác”; “Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sởhữu của mình theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật” Trườnghợp này, do các thành viên trong gia đình không có thỏa thuận về quyền sửdụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nên xác định quyền sửdụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các thành viên trong

hộ gia đình theo phần và áp dụng quy định về sở hữu theo phần để giảiquyết Theo đó, phần quyền sử dụng, quyền sở hữu của bà Dung đã chuyểnnhượng cho vợ chồng ông Học nếu đúng quy định của pháp luật thì có hiệulực Còn phần quyền sử dụng, quyền sở hữu của các anh, chị Khánh, Tuấn,

Vy là vô hiệu theo quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự năm 2005.”

Câu 2.4: Suy nghĩ của anh/chị về việc Hội đồng thẩm phán theo hướng hợp đồng chuyển nhượng trên chỉ vô hiệu một phần.

Nhóm đồng ý với hướng giải quyết trên của Tòa án

Bởi khoản 2 Điều 109 BLDS 2005 có quy định: “Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên

từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý” Với quy định trên, khi một thành viên đứng tên định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình thì cần phải có sự đồng ý của các thành viên khác dù người tiến hành định đoạt là chủ hộ.4 Như vậy trong bản án trên, thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã không có sự góp mặt của các thành viên trong gia đình là anh chị Tuấn, Khánh, Vy, vì thế, cho dù người tiến hành định đoạt là chủ hộ tức bà Dung, Tòa án vẫn theo hướng giải quyết vô hiệu một phần hợp đồng chuyển nhượng do không có sự đồng ý của các thành viên là hợp lý.

4 Đỗ Văn Đại, Luật Hợp Đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án, tập 1, Nxb Hồng Đức, năm 2016, tr894.

Trang 11

Câu 2.5: Thay đổi về hậu quả của hợp đồng vô hiệu giữa BLDS 2005 và BLDS 2015.

Căn cứ vào Điều 137 BLDS 2005 và Điều 131 BLDS 2015 quy định về hậu quảpháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu, những thay đổi về hậu quả của hợp đồng vô hiệugiữa BLDS 2005 và BLDS 2015 là:

BLDS 2015 đã tách vấn đề “hoa lợi, lợi tức” là đối tượng của hợp đồng vô hiệu rakhỏi quy định về khôi phục lại tình trạng ban đầu, đồng thời BLDS 2015 có quy định mới

là việc trả “hoa lợi, lợi tức” cần phải có yếu tố “ngay tình” của người nhận tài sản Điềunày đã khắc phục được hạn chế, sai sót tại BLDS 2005

Cụ thể, theo BLDS 2005 thì “hoa lợi, lợi tức” là vấn đề của “khôi phục lại tìnhtrạng ban đầu” Tuy nhiên, tại thời điểm trước khi giao dịch được xác lập thì hoa lợi, lợitức chưa tồn tại nên nếu buộc bên nhận tài sản làm phát sinh hoa lợi, lợi tức trả cho bênnhận giao tài sản thì sẽ dẫn đến tình trạng bên giao tài sản được nhận những thứ không có

ở tình trạng ban đầu Tức là đã không hề khôi phục lại tình trạng ban đầu mà làm cho bêngiao tài sản vào hoàn cảnh hơn cả tình trạng ban đầu Mặt khác, BLDS 2005 quy định về

số phận của hoa lợi, lợi tức khi giao dịch dân sự vô hiệu không thống nhất với Điều 601BLDS 2005 đó là tiêu chí để xác định số phận của hoa lợi, lợi tức khi giao dịch dân sự vôhiệu là sự ngay tình của người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật, trên thực tếTòa án cũng giải quyết dựa trên cơ sở Điều 601

BLDS 2015 bổ sung thêm khoản 5 Điều 131 với nội dung: “Việc giải quyết hậuquả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ Luật này, luậtkhác có liên quan quy định” Điều này là phù hợp với những quy định pháp luật hiệnhành có liên quan

Câu 2.6: Trong Quyết định số 319, lỗi của các bên được Tòa giám đốc thẩm xác định như thế nào?

Trong Quyết định số 319, Tòa giám đốc thẩm xác định rằng hai bên cùng có lỗi,lỗi của ông Vinh là không tiếp tục giao số tiền còn lại cho ông Lộc, còn ông Lộc có lỗi dokhông giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Vinh Tuy nhiên Tòa án khôngcho biết mức độ lỗi của mỗi người là bao nhiêu Điều đó được thể hiện qua đoạn:

“Trong trường hợp này ông Vinh mới trả được 45.000.000 đồng trên tổnggiá trị thửa đất 100.000.000 đồng tức là mới trả 45% giá trị thửa đất, cả haibên cùng có lỗi thì khi giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu ông Vinhchỉ được bồi thường thiệt hại là 1/2 chênh lệch giá của 45% giá trị thửa đấttheo giá trị thị trường, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm lại buộc vợchồng ông Lộc bồi thường thiệt hại 1/2 giá trị của toàn bộ thửa đất theo giáthị trường là không đúng.”

Ngày đăng: 27/09/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w