1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BUỔI THẢO LUẬN THỨ 5 MÔN DÂN SỰ 2 HĐ

20 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 115,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NĂMBẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤBộ môn: Dân sự pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồngVẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG HỢP ĐỒNG GÂY RAVẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNGVẤN ĐỀ 3: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNGVẤN ĐỀ 4: TÌM KIẾM BẢN ÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHẬM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN

Trang 1

Khoa Luật Thương mại Lớp Luật Thương mại 44A

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NĂM BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ

Bộ môn: Dân sự - pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng

Trang 2

MỤC LỤC

VẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG HỢP ĐỒNG GÂY RA 1

Câu 1.1 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005

về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng 1 Câu 1.2 Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn

đã hội đủ chưa? Vì sao? 2 Câu 1.3 Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 2 Câu 1.4 BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do

vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 3 Câu 1.5 Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 3

VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 4

Câu 2.1: Điểm mới của BLDS năm 2015 so với BLDS năm 2005 về phạt vi phạm hợp đồng 4 Câu 2.2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng 5 Câu 2.3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng? 5 Câu 2.4: Suy nghĩ của anh/ chịvề hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30% 5 Câu 2.5: Trong Quyết định của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn như thế nào? 6 Câu 2.6 So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục không? Vì sao? 6 Câu 2.7 Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời? 6

Trang 3

Câu 2.8 Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời? 7 Câu 2.9 Điểm giống và khác nhau giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng 7 Câu 2.10 Theo văn bản, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại có bị giới hạn không? Vì sao? 8 Câu 2.11 Trong Quyết định trọng tài, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại có bị giới hạn không? Suy nghĩ của anh/chị về giải pháp trong Quyết định về vấn đề này 9 Câu 2.12 Suy nghĩ của anh/chị về khả năng Tòa án được quyền giảm mức phạt vi phạm hợp đồng trong pháp luật Việt Nam 9

VẤN ĐỀ 3: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 10

Câu 3.1: Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng? Và cho biết các bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không? Nêu rõ cơ sở khi trả lời 10 Câu 3.2: Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiện được do sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật Thương mại sửa đổi 10 Câu 3.3: Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích các điều kiện hình thành sự kiện bất khả kháng với tình huống trên 11 Câu 3.4: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồi thường cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 11 Câu 3.5: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồi thường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được yêu cầu Công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từ góc độ văn bản

và thực tiễn xét xử 12

VẤN ĐỀ 4: TÌM KIẾM BẢN ÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHẬM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN 14

4.1 Cho biết suy nghĩ của nhóm về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến bản

án chậm thanh toán? 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

VẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC HIỆN

ĐÚNG HỢP ĐỒNG GÂY RA

*Tình huống:

Ông Lại (bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ) và bà Nguyễn thỏa thuận phẫu thuật ngực với 4 yêu cầu: Lấy túi ngực ra, thâu nhỏ ngực lại, bỏ túi nhỏ vào, không được đụng đến núm vú Ba ngày sau phẫu thuật, bà Nguyễn phát hiện thấy núm vú bên phải sưng lên, đau nhức và đen như than Qua 10 ngày, vết mổ hở hết phần vừa cắt chỉ, nhìn thấy cả túi nước đặt bên trong và ông Lại tiến hành mổ may lại Được vài ngày thì vết mổ bên tay phải chữ T lại hở một lỗ bằng ngón tay, nước dịch tuôn ướt đẫm cả người Sau đó ông Lại mổ lấy túi nước ra và may lại lỗ hổng

và thực tế bà Nguyễn mất núm vú phải

Câu 1.1 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.

- Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo Điều 360

và Điều 364 BLDS 2015 thì phải có các điều kiện sau:

Thứ nhất, phải có hành vi vi phạm nghĩa vụ: Hành vi này có thể là hành vi vi phạm các cam kết, thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ nghĩa vụ, có thể là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật

Thứ hai, phải có thiệt hại xảy ra Nếu không có thiệt hại thì không phát sinh trách nhiệm bồi thường Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng bao gồm những thiệt hại về vật chất và bù đắp tổn thất về tinh thần

Thứ ba, phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra Hành vi vi phạm nghĩa vụ là nguyên nhân trực tiếp, còn việc phát sinh ra thiệt hại

là kết quả khách quan, tất yếu của hành vi vi phạm nghĩa vụ

Pháp luật dân sự không còn quy định “lỗi” của người có hành vi vi phạm là căn cứ, điều kiện bắt buộc để phát sinh trách nhiệm dân sự Theo đó, dù có lỗi hay không

có lỗi thì người vi phạm nghĩa vụ vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình.1

- Những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng:

1 Giáo trình Pháp luật về Hợp đồng và Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Tái bản lần thứ 1, có sửa đổi và

bổ sung), Nxb.Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam, tr 345.

Trang 5

Tại Điều 307 BLDS 2005 đề cập đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ dân sự Tuy nhiên, quy định vừa nêu không đưa ra căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ, mà chỉ đề cập đến hai loại trách nhiệm Đó là trách nhiệm bồi thường về vật chất và trách nhiệm bồi thường tổn thất

về tinh thần Nói cách khác, BLDS 2005 chưa rõ về căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại2 Từ đó, BLDS 2015 đã bổ sung thêm Điều 360 về Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ: “Trường hợp có thiệt hại do

vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”, đã nêu rõ những căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, phù hợp với thực tiễn để giải quyết các tranh chấp trên thực tế

Câu 1.2 Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao?

Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn vì giữa ông Lại (bác sĩ) và bà Nguyễn có thoả thuận phẫu thuật với 4 yêu cầu: lấy túi ngực ra, thâu nhỏ ngực lại, bỏ túi nhỏ vào, không được đụng đến núm

vú nhưng do hành vi phẫu thuật lại nhiều lần của ông Lại đã xâm phạm đến sức khỏe của bà Nguyễn khiến cho bà Nguyễn bị mất núm vú phải

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ

vì hợp đồng đã được thực hiện và đã có thiệt hại xảy ra là bà Nguyễn đã bị mất núm vú phải do hành vi phẫu thuật nhiều lần của ông Lại Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 584 BLDS 2015: “1 Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác” cho nên đã hội đủ căn cứ để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn

Câu 1.3 Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Dựa vào khoản 2 Điều 361 BLDS 2015 quy định: “Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý

để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút”

Những thiệt hại vật chất do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường: tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút

2 Đỗ Văn Đại (chủ biên), Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS 2015, Nxb.Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam 2016 (xuất bản lần thứ hai), phần số 273

Trang 6

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 361 BLDS 2015.

Câu 1.4 BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh

do vi phạm hợp đồng không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Bộ luật dân sự có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần phát sinh do vi phạm hợp đồng

- Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 3 Điều 361 BLDS 2015 về Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ:

“1 Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.”

“3 Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.”

- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 419 BLDS 2015 về Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng:

“3 Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc”

Câu 1.5 Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn được bồi thường tổn thất về tinh thần

Vì theo quy định tại khoản 3 Điều 361 BLDS 2015: “3 Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể” Tại khoản 3 Điều 419 BLDS 2015: “3 Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc”

Trong tình huống trên rõ ràng ông Lại đã vi phạm yêu cầu của bà Nguyễn được ghi trong hợp đồng phẫu thuật thẩm mỹ, làm mất núm vú phải của bà Nguyễn, bị hở vết mổ bằng ngón tay thấy cả túi nước bên trong, phải tiến hành mổ lại, may lại, ảnh hưởng đến sức khỏe, thân thể của bà Nguyễn Vì vậy, bà Nguyễn

sẽ được bồi thường thiệt hại nếu có yêu cầu

Trang 7

VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG Tóm tắt bản án số 121/2011/KDTM-PT ngày 26/12/2011 (vụ việc thứ nhất)

Công ty Tân Việt và Công ty Tường Long đã ký Hợp đồng số 01-10/TL-TV ngày 01/10/2010 và phụ lục hợp đồng ngày 07/10/2010 để mua vải thành phẩm Nội dung thanh toán ngay sau khi ký hợp đồng, Công ty Tân Việt thanh toán trước 30% đơn hàng gọi là tiền đặt cọc, thanh toán 40% giá trị đơn hàng ngay sau khi bên Công ty Tường Long giao hoàn tất và 30% còn lại thanh toán trong vòng 30 ngày

kể từ ngày thanh toán cuối cùng Ngày 19/10/2010 Công ty Tân Việt đã thanh toán 30%, ngày 12/11/2010 Công ty Tường Long giao lô hàng mẫu Sau đó Công ty Tường Long có công văn gửi cho Công ty Tân Việt yêu cầu tăng giá nhưng Công

ty Tân Việt không đồng ý và đã gửi công văn phản hồi Ngày 3/12/2010 Công ty Tường Long thông báo hủy bỏ hợp đồng Công ty Tân Việt yêu cầu Công ty Tường Long thanh toán tiền phạt cọc và phạt hợp đồng là 509.769.640 đồng Sau khi nghiên cứu tài liệu, Tóa án buộc Công ty Tường Long thanh toán tiền phạt 102.849.604 đồng cho Công ty Tân Việt

Tóm tắt Phán quyết của Trọng tài quốc tế Việt Nam (vụ việc thứ hai)

Ngày 13/09/2006, các bên sau đây: Công ty Hà Việt (nguyên đơn) và Công

ty Shanghai CJS International (bị đơn) đã ký hợp đồng mua bán hàng hóa số FK-JSC 02/2006 ngày 13/09/2006 với những điều khoản và điều kiện như sau (…) Theo hợp đồng, Bị đơn có nghĩa vụ xếp hàng trước ngày 20/10/2006 tại Fang Cheng, Trung Quốc, nhưng đến ngày 20/10/2006, Bị đơn vẫn chưa thực hiện việc xếp hàng Trong ngày 20/10/2006 ông Jung có gửi email yêu cầu tăng giá nhưng Nguyên đơn không chấp nhận Ngày 27/10/2006, Nguyên đơn nhận được email hủy hợp đồng từ ông Jung – giám đốc điều hành công ty Fako International Nguyên đơn cho rằng, Bị đơn đã không thực hiện đúng các cam kết trong Hợp đồng dẫn đến phá vỡ Hợp đồng, gây thiệt hại và tổn thất cho phía nguyên đơn Do vậy Nguyên đơn đã khởi kiện ra trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam

Câu 2.1: Điểm mới của BLDS năm 2015 so với BLDS năm 2005 về phạt vi phạm hợp đồng.

BLDS 2005 đã chuyển phạt vi phạm sang mục Thực hiện hợp đồng Mặc

dù không còn chức năng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, phạt vi phạm vẫn có vai trò hướng các bên tới việc thực hiên hợp đồng Còn BLDS 2015 vẫn giữ phạt

vi phạm trong mục Thực hiện hợp đồng nhưng có một số thay đổi

Về mức phạt, BLDS 2005 quy định “mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận (khoản 2, Điều 422) còn BLDS 2015 theo hướng “mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác” (khoản 2, Điều 418) Cho thấy hiện nay vẫn có luật khác quy định về mức phạt như Luật xây dựng, Luật thương mại có quy định về phạt tối đa (tức các bên không hoàn toàn tự do thỏa thuận về mức phạt)

Trang 8

Trước đây, khoản 3 Điều 422 BLDS 2005 theo hướng “các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại, nếu không có thỏa thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại” BLDS 2015 đã bỏ phần in nghiêng vì đây là vấn

đề bồi thường thiệt hại và đã có quy định khác điều chỉnh (Điều 13, Điều 360)

*Đối với vụ việc thứ nhất:

Câu 2.2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng

- Về đối tượng thực hiện: là khoản tiền buộc phải nộp cho một bên

- Về hình thức: đều được lập thành văn bản

- Về hậu quả pháp lý: bên vi phạm bị mất một khoản tiền (mức phạt vi phạm hoặc phạt cọc)

Câu 2.3: Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của phạt vi phạm hợp đồng?

Khoản tiền trả trước 30% được Tòa án xác định là tiền đặt cọc trong phần xét thấy: “Do vậy số tiền thanh toán đợt 1 là 30% giá trị đơn hàng (406.920.000 đồng) được xác định là tiền đặt cọc” vì Tòa án dựa trên khoản 3, Điều 4 Hợp đồng

số 01-10/TL-TV quy định sai khi ký hợp đồng, bên mua (Công ty Tân Việt) phải thanh toán trước cho bên bán (Công ty Tường Long) 30% giá trị đơn hàng gọi là tiền đặt cọc

Câu 2.4: Suy nghĩ của anh/ chị về hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30%

Hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến khoản tiền trả trước 30% là HỢP

LÝ Vì theo quy định khoản 2, Điều 328 BLDS 2015: “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” Thì khi hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền Tức là, kể từ thời điểm 2 bên

đi vào thực hiện hợp đồng tiền đặt cọc 30% đã “chuyển” thành tiền thanh toán đợt

I

*Đối với vụ việc thứ hai:

Trang 9

Câu 2.5: Trong Quyết định của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn như thế nào?

Trong Quyết định của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn không quá 8% giá trị Hợp đồng: “Thỏa thuận phạt 30% giá trị Hợp đồng của các bên quy định tại Điều 5 của Hợp đồng là không phù hợp với quy định của Luật thương mại Việt Nam năm 2005, do vậy điều khoản này vô hiệu phần mức phạt Hợp đồng cao hơn 8% giá trị Hợp đồng và mức phạt Hợp đồng trong trường hợp này được xác định căn cứ theo quy định của Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005

là 8% giá trị Hợp đồng.”

Câu 2.6 So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục không? Vì sao?

So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục

Vì căn cứ theo Điều 301 Luật thương mại 2005 quy định về "mức phạt vi phạm" như sau:

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.”

Tuy nhiên mức thỏa thuận cao hơn nên Tòa lấy giá trị 8% là phù hợp, đảm bảo quyền cho bên vi phạm

Đồng thời tại khoản 2 Điều 418 BLDS 2015 quy định: “Mức phạt vi phạm

do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác”, vậy nên có thể thấy mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định này là thuyết phục

Câu 2.7 Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?

Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng không được kết hợp với bồi thường thiệt hại nếu các bên không thỏa thuận về vấn đề này Căn cứ theo khoản 3 Điều 418 BLDS 2015 quy định về “Thỏa thuận phạt vi phạm” như sau:

3 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm

Trang 10

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 quy định về “Mức phạt vi phạm” như sau:

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này

Đồng thời khoản 2 Điều 307 Luật Thương mại 2005 quy định về “Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại” như sau:

2 Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác

Tức là theo Luật Thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có quyền được kết hợp với bồi thường thiệt hại nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này

Câu 2.8 Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời?

Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm được kết hợp với bồi thường thiệt hại Trong Phán Quyết Trọng tài tại trang số 2 có đoạn như sau:

“… Tuy nhiên, Điều 301 Luật Thương mại cũng quy định ngoài mức phạt như trên, bên bị thiệt hại có quyền đòi bồi thường thiệt hại thực tế Do các bên đã có thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại…HĐTT cho rằng có thể xét bồi thường thiệt hại thực tế cho Nguyên đơn, song tổng mức bồi thường thiệt hại và khoản phạt vi phạm

sẽ không được cao quá 30% giá trị hợp đồng”

Câu 2.9 Điểm giống và khác nhau giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng.

Điểm giống nhau: cả phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đều được coi

là biện pháp chế tài mà luật dân sự quy định để áp dụng cho các trường hợp vi phạm hợp đồng, cơ sở để áp dụng 2 biện pháp này là phải có hành vi vi phạm hợp đồng trên thực tế và phải có lỗi của bên vi phạm Mục đích của việc quy định cũng

như áp dụng biện pháp này là nhằm ngăn ngừa sự vi phạm hợp đồng.

Điểm khác nhau:

Phạt hợp đồng Bồi thường thiệt hại

Cơ sở để áp dụng Phải có sự thỏa thuận của

các chủ thể về việc áp dụng biện pháp phạt hợp

Không cần có sự thỏa thuận

Biện pháp này sẽ được áp

Ngày đăng: 26/09/2021, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w