BÀI TẬP THÁNG THỨ HAIBộ môn: Dân sự pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồngVẤN ĐỀ 1: XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI VẬT CHẤT ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI TÍNH MẠNG BỊ XÂM PHẠMTóm tắt Bản án số 262017HSST ngày 07032017 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.VẤN ĐỀ 3: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HAY NGOÀI HỢP ĐỒNGTóm tắt quyết định số 4512011DSGĐT ngày 20062011 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối caoVẤN ĐỀ 4: BUỘC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHĨA VỤTóm tắt Bản án số: 012010DSST ngày 22012010 về Vv: “Kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” của Tòa án nhân dân huyện Krong Pắc.
Trang 1Lớp Luật Thương mại 44A
BÀI TẬP THÁNG THỨ HAI
Bộ môn: Dân sự - pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Trang 2TÍNH MẠNG BỊ XÂM PHẠM 1
Câu 1.1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về thiệt hại vật chất khitính mạng bị xâm phạm là: 1Câu 1.2: Nghị quyết 03 của HĐTP có quy định chi phí đi lại dự lễ tang được bồithường không? Vì sao? 2Câu 1.3: Trong thực tiễn xét xử trước đây, chi phí đi lại dự lễ mai táng có được bồithường không? Nếu có, nêu vắn tắt thực tiễn xét xử đó? 2Câu 1.4: Đoạn nào trong bản án của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang cho thấy Tòa án đãchấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí vé máy bay? Đây có là chi phí đi lại dự lễ maitáng không? 3Câu 1.5: Trong vụ việc trên, nếu chi phí máy bay trên là chi phí đi lại dự lễ mai táng,việc cho bồi thường có thuyết phục không? Vì sao? 3Câu 1.6: Nếu chi phí trên là chi phí mà cháu nạn nhân bỏ ra để dự lễ tang thì chi phí đó
có được bồi thường không? Vì sao? 3Câu 1.7: Trong hai vụ việc trên, Tòa án đã buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấpdưỡng cho ai và không buộc gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡng của ai? Đoạn nàocủa bản án cho câu trả lời? 4Câu 1.8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án liên quan đến tiềncấp dưỡng 4Câu 1.9: Trong bản án số 26, Tòa án theo hướng tiền cấp dưỡng được thực hiện một lầnhay nhiều lần? 5Câu 1.10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Tòa án liên quan đếncách thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 5
Trang 3Cđu 2.1: Thay đổi về câc quy định liín quan tới bồi thường thiệt hại do nguồn nguyhiểm cao độ gđy ra giữa BLDS 2005 vă BLDS 2015 7Cđu 2.2: Xe mây, ô tô có lă nguồn nguy hiểm cao độ không? Vì sao? 7Cđu 2.3: Trong hai vụ việc trín, thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gđy ra hay dohănh vi của con người gđy ra? Vì sao? 8Cđu 2.4: Trong hai vụ việc trín, đoạn năo của bản ân cho thấy Tòa ân đê vận dụng câcquy định của chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gđy ra? 8Cđu 2.5: Suy nghĩ của anh/chị về việc tòa ân vận dụng câc quy định của chế định bồithường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gđy ra 8Cđu 2.6: Trong Quyết định số 30, đoạn năo cho thấy Tòa ân buộc bă Trinh bồi thườngthiệt hại? 9Cđu 2.7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa ân buộc bă Trinh bồi thường thiệt hại 9Cđu 2.8: Trín cơ sở Điều 604 BLDS 2005, Điều 584 BLDS 2015, Tòa ân có thể buộcGiang bồi thường thiệt hại không? Vì sao? 10Cđu 2.9: Theo Nghị quyết số 03, chi phí xđy mộ vă chụp ảnh có được bồi thườngkhông? Níu cơ sở phâp lý khi trả lời 10Cđu 2.10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa phúc thẩm vă của Tòagiâm đốc thẩm liín quan đến chi phí xđy mộ vă chụp ảnh 11Cđu 2.11: Trong quyết đinh số 23, đoạn năo cho thấy Bình lă người bị thiệt hại? 11Cđu 2.12: Ông Khânh có trực tiếp gđy ra thiệt hại cho anh Bình không? Vì sao? 11Cđu 2.13: Tòa ân buộc ông Khânh bồi thường cho anh Bình với tư câch năo? Vì sao? 11Cđu 2.14: Suy nghĩ của anh/chị có về việc Tòa ân buộc ông Khânh bồi thường cho anhBình? 11Cđu 2.15: Bình có lỗi trong việc để thiệt hại phât sinh không? Đoạn năo của bản ân chocđu trả lời? 12Cđu 2.16: Đoạn năo cho thấy Tòa giâm đốc thẩm không theo hướng buộc ôngDũng vẵngKhânh bồi thường toăn bộ thiệt hại cho anh Bình? 12Cđu 2.17: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trín của Tòa giâm đốc thẩm 12
Trang 4bồi hoàn khoản tiền mà chủ sở hữu bồi thường cho người bị thiệt hại không? 13Câu 2.19: Tòa giám đốc thẩm có theo hướng cho phép chủ sở hữu nguồn nguyhiểm cao độ được yêu cầu người sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại bồihoàn khoản tiền mà chủ sở hữu bồi thường cho người bị thiệt hại không? Đoạn nào củaquyết định cho câu trả lời? 13Câu 2.20: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa giám đốc thẩm theo hướng cho phépchủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ được yêu cầu người sử dụng nguồn nguy hiểm cao
độ gây thiệt hại bồi hoàn khoản tiền mà chủ sở hữu bồi thường cho người bị thiệt hại 13
VẤN ĐỀ 3: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HAY NGOÀI HỢP ĐỒNG 15
Câu 3.1: Những điểm khác nhau cơ bản giữa bồi thường thiệt hại trong hợp đồng vớibồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 16Câu 3.2: Trong hai vụ việc trên, có tồn tại quan hệ hợp đồng giữa bên bị thiệt hại vàbên yêu cầu bồi thường thiệt hại không? Vì sao? 16Câu 3.3: Trong hai vụ việc trên, Tòa án đã theo hướng quan hệ giữa các bên là bồithường thiệt hại ngoài hợp đồng hay trong hợp đồng? Vì sao? 17Câu 3.4: Suy nghĩ của anh/ chị về hướng giải quyết của Tòa án trong hai vụ việc trên vềvấn đề xác định bản chất pháp lý (trong hay ngoài hợp đồng) quan hệ bồi thường giữacác bên 17
Trang 5Câu 4.1: Đối với vụ việc trong Quyết định số 36, đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương
đã buộc các bên tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng? 20Câu 4.2: Hướng của Tòa án địa phương có được Tòa án nhân dân tối cao chấp nhậnkhông? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 20Câu 4.3: Vì sao tòa án nhân dân tối cao theo hướng nêu trên? Đoạn nào của Quyết địnhcho thấy câu trả lời? 20Câu 4.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao 20Câu 4.5: Đối với vụ việc trong Bản án số 01, bên bán có vi phạm nghĩa vụ giao cà phêkhông? Vì sao? 21Câu 4.6: Tòa án có buộc bên bán phải tiếp tục giao cà phê không? 21Câu 4.7: Trên cơ sở văn bản, có quy định nào cho phép Tòa án buộc bên bán phải tiếptục giao cà phê không? Nêu rõ cơ sở văn bản khi trả lời 21Câu 4.8: Cho biết những thay đổi và suy nghĩ của anh/chị về những thay đổi giữaBLDS 2015 và BLDS 2005 về chủ đề đang nghiên cứu 22
VẤN ĐỀ 5: TÌM KIẾM TÀI LIỆU 23
Yêu cầu 1: Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật về bồi thương thiệt hại ngoàihợp đồng được công bố trên các tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu năm 2017 đến nay(ít nhất 20 bài) Khi liệt kê, yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và việc liệt kê phảithỏa mãn những thông tin theo trật tự như đã yêu cầu trong buổi thảo luận thứ 3 23Yêu cầu 2: Cho biết làm thế nào để biết được những bài viết trên 25
Trang 6VẤN ĐỀ 1: XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI VẬT CHẤT ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Tóm tắt bản án: Số 26/2017/HSST ngày 29/5/2017 Tòa án Nhân dân tỉnh Vĩnh phúc.
Người bị hại: Anh Chu Văn D, sinh năm 1977 (đã chết) Người đại diện hợp phápcủa người bị hại: Ông Chu Đăng Đ, sinh năm 1955 (là bố người bị hại D) Bị cáo:Nguyễn Văn A (tên gọi khác: A cong), sinh ngày 11/01/1997
Lý do khởi kiện: Do có mâu thuẫn nên Nguyễn Văn A đã đánh anh Chu Văn D vàkhiến anh tử vong Tranh chấp: Bồi thường thiệt hại khi tính mạng bị xâm phạm
Hướng giải quyết Tòa án: Tòa tuyên Nguyễn Văn A phạm tội “cố ý gây thươngtích”, tổng hợp hình phạt là 17 năm tù giam Buộc bị cáo phải bồi thường chi phí maitáng đối với người bị hại, bồi thường tổn thất về tinh thần cho gia đình người bị hại.Đồng thời thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người bị hại đến khi đủ 18 tuổi
Câu 1.1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về thiệt hại vật chất khi tính mạng bị xâm phạm là:
Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về thiệt hại vật chất khi tínhmạng bị xâm phạm là:
Thứ nhất, xét về mặt chủ thể, người bồi thường ở BLDS 2005 là “người xâm
phạm” đã được thay bằng “người chịu trách nhiệm bồi thường” Sự thay đổi này đã mởrộng các đối tượng phải bồi thường, bao hàm cả các đối tượng không phải là người xâmhại nhưng lại là đối tượng phải chịu trách nhiệm bồi thường trên thực tế
Thứ hai, so với BLDS 2005 thì ở BLDS 2015, mức phạt bồi thường thiệt hại ở
các trường hợp đều có chiều hướng tăng lên nhằm nâng cao sự mạnh mẽ và tính răn đecủa pháp luật
Trang 7Bộ luật dân sự 2005 Bộ luật dân sự 2015
Khoản 2 Điều 609 Thiệt hại về sức khỏe
bị xâm phạm:
“2 Người xâm phạm sức khoẻ của người
khác phải bồi thường thiệt hại theo quy
định tại khoản 1 Điều này và một khoản
tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần
mà người đó gánh chịu Mức bồi thường
bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên
thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì
mức tối đa không quá ba mươi tháng
lương tối thiểu do Nhà nước quy định.”
Khoản 2 Điều 590 Thiệt hại về sức khỏe
Câu 1.2: Nghị quyết 03 của HĐTP có quy định chi phí đi lại dự lễ tang được bồi thường không? Vì sao?
Chi phí đi lại dự lễ tang chính là chi phí cúng tế thì theo Nghị quyết số
03 của HĐTP quy định chi phí đi lại dự lễ tang không được bồi thường Cụthể tại khoản 2.2 Điều 2 trong phần xác định thiệt hại có quy định: “Chi phíhợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vậtdụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, nến, hoa, thuê xe tang vàcác khoản chi phí khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhântheo thông lệ chung Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế,
lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…”
Câu 1.3: Trong thực tiễn xét xử trước đây, chi phí đi lại dự lễ mai táng có được bồi thường không? Nếu có, nêu vắn tắt thực tiễn xét xử đó?
Trong thực tiễn xét xử trước đây, chi phí dự lễ mai táng được bồi thường
Quyết định số 20/HĐTP-HS ngày 24/12/2002 của HĐTPTòa án nhân dân tối cao tóm tăt như sau: “Ngày 28/11/1998, Trần VănBích điều khiển xe máy gây tai nạn cho chị Hạnh và hậu quả là chị Hạnhchết Gia đình nạn nhân buộc bị cáo bồi thường các khoản tiền hợp lí trongmai táng trong đó có tiền chi phí máy bay cho 10 người thân của nạnnhân…Theo quyết định của Tòa sơ thẩm và phúc thẩm thì chấp nhận bồithường trên nhưng có sự khác nhau về số tiền bồi thường Nhưng theoGĐT thì cần xem xét số người nói trên có quan hệ thân thích gần gủi vớinạn nhân như cha mẹ, vợ chồng, anh, chị, em ruột, con đẻ di bằng phươngtiện máy bay để kịp dự tan lễ
Trang 8Câu 1.4: Đoạn nào trong bản án của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang cho thấy Tòa
án đã chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí vé máy bay? Đây có là chi phí đi lại dự
lễ mai táng không?
Tại đoạn ra quyết định của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang: “ Buộc bị cáo Lay BunThy có trách nhiệm bồi thường tiền chi phí mai táng, tiền tổn thất tinh thần cho người bịhại Lê Văn Được tổng cồng là 242.400.000 đồng, có khấu trừ 150.000.000 đồng gia đình
bị cáo đã nộp tại quá trình điều tra, số tiền còn lại bị cáo phải nộp là 92.400.000 đồng”
Số tiền buộc bị cáo phải bồi thường là 242.400.000 đồng bao gồm cả chi phí maitáng 110.400.000 đồng, tiền vé máy bay từ Singapore về Việt Nam là 12.000.000 đồng và
cả tiền bù đắp tổn thất tinh thần là 120.000.00 đồng Qua số tiền Tòa án nhân dân tỉnh AnGiang buộc bị cáo nộp có bao gồm cả tiền vé máy bay đó là chi phí đi lại dự lễ mai táng
Câu 1.5: Trong vụ việc trên, nếu chi phí máy bay trên là chi phí đi lại dự lễ mai táng, việc cho bồi thường có thuyết phục không? Vì sao?
Trong vụ việc trên, nếu chi phí máy bay trên là chi phí đi lại dự lễ mai tang, việccho bồi thường là thuyết phục vì căn cứ theo khoản 1 Điều 591 BLDS 2015 quy định vềthiệt hại do tính mạng bị xâm phạm:
1 Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:
a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luậtnày;
b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấpdưỡng;
d) Thiệt hại khác do luật quy định
Ở đây chi phí máy bay là chi phí hợp lý cho việc mai táng, đây là chi phí đi lại chongười thân ở xa của bị hại từ Singapore về Việt Nam dự tang lễ Vì từ Singapore về ViệtNam chỉ có di chuyển bằng may bay mới tham dự kị tang lễ của bị hại Được cho nênquyết định trên của Tòa là hợp lý
Câu 1.6: Nếu chi phí trên là chi phí mà cháu nạn nhân bỏ ra để dự lễ tang thì chi phí
đó có được bồi thường không? Vì sao?
Nếu chi phí cháu nạn nhân để dự tang lễ thì được bồi thường nhưng phải thỏa mãncác điều kiện sau:
“Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động,không có tài sản để tự nuôi mình và không còn người khác cấp dưỡng mà ông bà nội, ông
bà ngoại không sống chung với cháu là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấpdưỡng” theo nghị định số: 03/2006/NQ-HĐTP
Trang 9Cụ thể, ví dụ Quyết định số 20/HĐTP-HS ngày 24/12/2002 của HĐTP Tòa ánnhân dân tối cao tóm tắt như sau: “Ngày 28/11/1998, Trần Văn Bích điều khiển xe máygây tai nạn cho chị Hạnh và hậu quả là chị Hanh chết Gia đình nạn nhân buộc bị cáo bồithường các khoản tiền hợp lý trong mai tang trong đó có tiền chi phí máy bay cho 10người thân của nạn nhân…” Theo Quyết định của Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm thì chấpnhận bồi thường trên nhưng có sự khác nhau về số tiền bồi thường, trong vụ án ta có thểthấy hai tòa xác định chi phí theo ước tính chứ không nêu cụ thể rõ ràng những người nào
là người được bồi thường Tuy nhiên hướng giải quyết này lại không được Tòa giám đốcthẩm chấp nhận Theo Tòa giám đốc thẩm “Chi phí dự lễ tang cần được xem xét nhưngchỉ chấp nhận đối với những người có quan hệ thân thích gần gũi với nạn nhân.”
Câu 1.7: Trong hai vụ việc trên, Tòa án đã buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡng cho ai và không buộc gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡng của ai? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
Trong bản án 26/2017/HSST ngày 29/05/2017 về tội cố ý gây thương tích
Tòa án đã buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡng cho cháu Chu Đức
P (con của nạn nhân): “Buộc bị cáo Nguyễn Văn A phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡngcho cháu Chu Đức P, sinh ngày 30/12/1999 là con chưa thành niên của người bị hại ChuVăn D số tiền 605.000đ/01 tháng Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2016 cho đếnkhi Chu Đức P đủ 18 tuổi”
Người không được bồi thường tiền cấp dưỡng là Ông Chu Đăng Đ (bố nạn nhân)
và bà Trần Thị E (mẹ nạn nhân) “Đối với khoản tiền gia đình người bị hại Chu Văn Dyêu cầu là tiền nuôi dưỡng bố mẹ người bị hại về già do pháp luật không quy định nênkhông được Hội đồng xét xử xem xét, giải quyết”
Trong bản án số 26/2017/HSST ngày 07/3/2017
Tòa án đã buộc người gây thiệt hại bồi thường tiền cấp dưỡng cho cháu Lê ThànhĐạt (con của nạn nhân) cụ thể “Ngoài ra, còn cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thành Đạt, sinhngày 24/01/2016 (con anh Được) đến lúc trưởng thành (18 tuổi), mức cấp dưỡng bằng ½tháng lương cơ bản của do Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án”
Câu 1.8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án
liên quan đến tiền cấp dưỡng.
Trong BLDS và nghị định số 03/2006/NQ-HĐTP đều chưa cụ thể rõ số tiền ngườigây thiệt hại bồi thường cấp dưỡng nên trong trường hợp này, Tòa án đã quyết định sốtiền cấp dưỡng “tương đương ½ mức lương cơ sở do pháp luật quy định” là đúng luật
Măc dù, Tòa án đã xem xét đến tình trạng thu nhập của người phải bồi thườngthiệt hại, nhưng theo quan điểm của nhóm thì so với thời điểm hiện tại số tiền được cấpdưỡng là khá ít, khó có thể đảm bảo được cuộc sống của người được cấp dưỡng Đồngthời, việc gây ra thiệt hại đến tính mạng đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của gia
Trang 10đình họ về mặt lâu dài, mất đi một nguồn thu nhập chính vì thế cần có những khoản tiềnphù hợp hơn, đúng thời điểm của hiện tại để đảm bảo cuộc sống của người được cấpdưỡng được ổn định Bởi lẽ, người còn sống sẽ không bao giờ có cuộc sống như trướcđây của họ dù cho có được bồi thường đi chăng nữa, dù có bồi thường như thế nào đichăng nữa thì người chết cũng không sống lại, không thể trở lại với hiện trạng ban đầuđược.
Câu 1.9: Trong bản án số 26, Tòa án theo hướng tiền cấp dưỡng được thực hiện một lần hay nhiều lần?
Trong bản án số 26/2017/HSST ngày 29/05/2017 về tội cố ý gây thương tích, Tòa
án theo hướng tiền cấp dưỡng được thực hiện nhiều lần Cụ thể “Gia đình người bị hạiyêu cầu cấp dưỡng một lần, bị cáo không đồng ý và có đề nghị giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật Do vậy Hội đồng xét xử cần buộc bị cáo phải cấp dưỡng hàng tháng là phùhợp quy định của pháp luật” Và Quyết định: “Buộc bị cáo Nguyễn Văn A phải thực hiệnnghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Chu Đức P, sinh ngày 30/12/1999 là con chưa thành niêncủa người bị hại Chu Văn D số tiền 605.000đ/tháng”
Câu 1.10: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết nêu trên của Tòa án liên quan đến cách thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Trong bản án số 26/2017/HSST ngày 29/05/2017 về tội cố ý gây thương tích, Tòa
án quyết định thời gian cấp dưỡng cho con của nạn nhân (cháu Chu Đức P) là đến khicháu P đủ 18 tuổi, điều này phù hợp với luật định (điểm b khoản 2 Điều 593 BLDS 2015)
và thời điểm bắt đầu là thời điểm tính mạng bị xâm phạm cũng phù hợp với luật định(nghị định số 03/2006/NQ-HĐTP “Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểmtính mạng bị xâm phạm” Mức tiền cấp dưỡng là 605.000đ/01 tháng và việc cấp dưỡngđược thực hiện nhiều lần Theo quan điểm của nhóm em thì hướng giải quyết của Tòa án
về thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là hợp lý vì việc cấp dưỡng nhằm thay thếngười chết thực hiện nghĩa vụ của mình nên việc xác định ngày phát sinh trách nhiệm cấpdưỡng là ngày chết cũng là thoả đáng Tiền cấp dưỡng là tiền mà phục vụ cho đời sốngcủa người được cấp dưỡng, khoản tiền này trải dài nên việc cấp dưỡng nhiều lần là hợp lý
vì đảm bảo cuộc sống cho người được cấp dưỡng
Trang 11VẤN ĐỀ 2: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI PHÂT SINH TRONG TAI NẠN
GIAO THÔNG
Tóm tắt Quyết định số 23/2005/GĐT-DS ngăy 2/2/2005 của Tòa dđn sự Tòa ân nhđn
dđn tối cao
Anh Bình điều khiển xe đạp đi giữa hai lăn đường dănh cho xe cơ giới, khi nghethấy tiếng còi xe phía sau đê trânh sang bín trâi Khi đó, ông Dũng không lăm chủ đượctốc độ, không đảm bảo khoảng câch an toăn, không lăm chủ được tay lâi nín va quệt với
xe đạp vă kĩo xe anh Bình 5-6m Anh Khoa điều khiển ô tô phía sau không lăm chủ đượctốc độ nín chỉn qua xe đạp anh Bình vă kĩo rí gần 20m
Tòa sơ thẩm, phúc thẩm đều xâc định cả anh Bình (người có lỗi chính), ông Dũng
vă anh Khoa cùng gđy ra tai nạn vă thiệt hại cho anh Bình Tòa phúc thẩm thuộc ôngDũng vă anh Khânh (chủ ô tô) bồi thường toăn bộ
Xĩt thấy, anh Khoa cũng có một phần lỗi; đồng thời Tòa không dănh cho anhKhânh quyền khởi kiện yíu cầu anh Khoa bồi thường số tiền mă anh Khânh bồi thườngcho anh Bình do lỗi của anh Khoa lă chưa hợp lý Quyết định hủy bản ân phúc thẩm; xĩt
xử phúc thẩm lại theo đúng quy định của phâp luật
Tóm tắt quyết định giâm đốc thẩm số 30/2006/HS-GĐT ngăy 26/09/2006 về vụ ân: " Nguyễn Thị Tuyết Trinh phạm tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển câc phương tiện giao thông đường bộ" của Tòa ân nhđn dđn tối cao Tòa hình
sự.
Nguyễn Thị Tuyết Trinh nhờ Nguyễn Văn Giang chở bă Phí vă bă Huôi, khi đang
di chuyển thì đđm phải người bị hại lă bă Nguyễn Thị Giỏi khiến bă tử vong (người đạidiện hợp phâp lă Phùng Thị Vời) Tại bản ân hình sự sơ thẩm xử phạt Nguyễn Thị TuyếtTrinh 18 thâng tù về tội "giao cho người không đủ điều kiện điều khiển câc phương tiệngiao thông đường bộ" nhưng được hưởng ân treo; buộc bă Trinh, ông Dương Văn Mướt
vă Nguyễn Văn Giang (do cha, mẹ lă ông Nguyễn Văn Trường vă Lí Thị Lăi đại diện)liín đưới bồi thường 7.857.000 đồng cho bă Phùng Thị Vời
Tại bản ân hình sự phúc thẩm đê giữ nguyín tội danh vă hình phạt đối với băTrinh, về trâch nhiệm dđn sự buộc bă Trinh, ông Dương Văn Mướt vă Nguyễn Văn Giang(do cha, mẹ lă ông Nguyễn Văn Trường vă bă Lí Thị Lăi đại diện) liín đới bồi thường25.357.000 đồng cho bă Phùng Thị Vời; buộc ông Nguyễn Văn Trường nộp 50.000 đồng
ân phí hình sự phúc thẩm
Tòa giâm đốc thẩm quyết định: Hủy bản ân hình sự phúc thẩm về quyết định
"Buộc Nguyễn Thị Tuyết Trinh, Dương Văn Mướt vă Nguyễn Văn Giang do cha, mẹ lẵng Nguyễn Văn Trường, bă Lí Thị Lăi đại diện phải có trâch nhiệm liín đới bồi thường
Trang 12thiệt hại cho nạn nhân do bà Phùng Thị Vời là con ruột nhận số tiền: 25.357.000 đồng" và
"Ông Nguyễn Văn Trường phải chịu 50.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm" Giao hồ sơ
vụ án cho Tòa an nhân dân tỉnh An Giang để xét xử phúc thẩm lại theo đúng quy định củapháp luật Các quyết định khác của bản án hình sự phúc thẩm nêu trên tiếp tục có hiệu lựcpháp luật
Câu 2.1: Thay đổi về các quy định liên quan tới bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra giữa BLDS 2005 và BLDS 2015.
Ở khoản 3 và khoản 4 Điều 623 BLDS 2005 chỉ liệt kê hai chủ thể có thể có thểliên đới chịu trách nhiệm bồi thường với người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật lànguồn nguy hiểm cao độ Tuy nhiên, trong thực tế, việc giới hạn ở hai chủ thể là “chủ sởhữu” và “người được” chủ sở hữu giao nguồn nguy hiểm cao độ đã thể hiện sự bất cập vàtrong thực tiễn xét xử, Tòa án đã giải quyết theo hướng mở rộng danh sách chủ thể có thểphải liên đớ chị trách nhiệm bồi thường thiệt hại1
Vì thế, tại khoản 3 khoản 4 Điều 601 BLDS 2015 đã thay đoạn “người chủ sở hữugiao chiếm hữu, sử dụng” thành “người chiếm hữu, sử dụng” Bởi lẽ, ai được giao chiếmhữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không quan trọng và người nào có lỗi để chonguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải bồi thường chongười bị thiệt hại Đồng thời, để thống nhất với khoản 4, BLDS 2015 đã bỏ đi cụm từ
“chủ sở hữu” tại khoản 3 Điều 623 BLDS 2005 Hướng sửa đổi trên là thuyết phục, baoquát được hết những trường hợp bồi thường, mở rộng chủ thể liên đới chịu trách nhiệmbồi thường, bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại2
Câu 2.2: Xe máy, ô tô có là nguồn nguy hiểm cao độ không? Vì sao?
Hiện nay pháp luật hiện hành vẫn chưa có khái niệm chính thống về nguồn nguyhiểm cao độ Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 601 BLDS 2015 quy định:
Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới,
hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ,chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độkhác do pháp luật quy định
Để xác định được thế nào là nguồn nguy hiểm cao độ thì cần phải làm rõ các kháiniệm trong quy định trên Theo khoản 18 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 quyđịnh: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô;máy kéo; rơ móoc hoặc sơ mi rơ móoc được kéo bởi ô tô, xe máy; xe mô tô hai bánh; xe
mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.” Vì vậy, xe máy;
ô tô cũng là nguồn nguy hiểm cao độ
1 Đỗ Văn Đại (chủ biên), Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS 2015, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam 2016 (xuất bản lần thứ hai), tr 487.
2 Đỗ Văn Đại (chủ biên), Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS 2015, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam 2016 (xuất bản lần thứ hai), tr 488.
Trang 13Câu 2.3: Trong hai vụ việc trên, thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra hay do hành vi của con người gây ra? Vì sao?
Đối với Quyết định số 30, thiệt hại do hành vi con người gây ra, đó là hành vi củaNguyễn Văn Giang điều khiển xe mô tô gây ra tại nạn cho bà Giỏi đang đi bộ qua đườnglàm bà bị chấn thương sọ não và chết trên đường Xe moto trong trường hợp này làphương tiện mà người điều khiển sử dụng gây ra thiệt hại
Đối với Quyết định số 23, thiệt hại do hành vi con người gây ra Vì anh Bình điềukhiển xe lấn hai làn đường cho xe cơ giới, đồng thời ông Dũng và anh Khoa không làmchủ được tốc độ nên đã gây ra thiệt hại
Câu 2.4: Trong hai vụ việc trên, đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án đã vận dụng các quy định của chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra?
Đoạn cho thấy Tòa án đã vận dụng các quy định của chế định bồi thường thiệt hại
do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra là:
Đối với Quyết định số 30:
“Theo quy định tại Điều 623 BLDS 2005 (Điều 627 BLDS 1995) về bồithường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và hướng đẫn tại điểm bkhoản 2 mục III Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08-7-2006 của Hộiđồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì “Trong trường hợp chủ sở hữunguồn nguy hiểm cao độ giao không đúng quy định pháp luật thì chủ sỏhữu phải bồi thường thiệt hại”
Đối với Quyết định số 23:
“Mặt khác như đã phân tích trên trong vụ án này anh Khoa cũng một phầnlỗi Tòa án cấp phúc thẩm buộc chủ phương tiện là ông Khánh bồi thườngcho anh Bình là đúng, nhưng lại áp dụng khoản 3, Điều 627 là không chínhxác, mà phải áp dụng khoản 2 Điều 627 BLDS mới đúng”
Câu 2.5: Suy nghĩ của anh/chị về việc tòa án vận dụng các quy định của chế định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
Theo nhóm, việc Tòa án áp dụng các quy định của chế định bồ thường thiệt hại donguồn nguy hiểm cao độ gây ra hợp lý nhưng chưa thật sự thuyết phục Bởi lẽ có những
sự vật như máy móc, phương tiện, hệ thống điện, dây chuyền sản xuất trong nhà máy…bản thân hoạt động của nó luôn tiềm ẩn khả năng gây thiệt hại cho môi trường xungquanh con người luôn sử dụng những phương tiện đó đê phục vụ cho mình và làm chủnhững công cụ đó
Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra là loại trách nhiệm đặcbiệt bởi lẽ thiệt hại xảy ra không phải do hành vi và do lỗi của con người mà do hoạtđộng của những sự vật mà hoạt động của chúng luôn tiềm ẩn khả năng gây thiệt hại Mặc
Trang 14dù chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu nguồn nguy hiểm cao độ có thể không có lỗi đốivới thiệt hại nhưng để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người bị thiệt hại
Đồng thời theo Điều 601 thì trách nhiệm của người chủ sở hữu luôn bị gắn liềnnhưng thật sự lỗi ở đây chưa chắc nhất thiết phải gắn liên với chủ sở hữu Vậy nên dùkhông có lỗi vẫn phải bồi thường, nhưng người bồi thường phải là người đang chiếm giữnguồn nguy hiểm cao độ chứ không phải cứ là chủ sở hữu thì phải bồi thường và vấn đềlỗi đặt ra ở đây là lỗi của người đang chiếm giữ tài sản đó mới chính xác Nói một cáchngắn gọn lại, người đang chiếm giữ sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ gây ra thiệt hại dùkhông có lỗi thì phải bồi thường trừ trường hợp lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại,trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết hay pháp luật có quy định khác Ai đượcgiao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không quan trọng và người nào có lỗi
để cho nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải bồi thườngcho người bị thiệt hại
Câu 2.6: Trong Quyết định số 30, đoạn nào cho thấy Tòa án buộc bà Trinh bồi thường thiệt hại?
Theo Quyết định số 30, đoạn nào cho thấy Tòa án buộc bà Trinh bồi thường thiệthại là: “Nguyễn Thị Tuyết Trinh giao nguồn nguy hiểm cao độ (xe môtô) cho NguyễnVăn Giang sử dụng trái pháp luạt, do đó Trinh là người có trách nhiệm bồi thường khithiệt hại xảy ra”
Câu 2.7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án buộc bà Trinh bồi thường thiệt hại.
Tòa buộc bà Trinh bồi thường là chưa hợp lý
Theo khoản 2 Điều 606 BLDS 2005 quy định về Năng lực chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại của cá nhân:
2 Người chưa thành niên dưới mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹthì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không
đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thìlấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tạiĐiều 621 của Bộ luật này
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phảibồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thìcha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình
Trong trường hợp này Giang sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái với pháp luật
Vì vậy khi gây ra tai nạn, Giang phải có trách nhiệm bồi thường bằng tài sản của mình,nếu không đủ tài sản thì cha mẹ phải bồi thường phần còn thiếu
Đồng thời, theo khoản 4 Điều 623 BLDS 2005 quy định về Bồi thường thiệt hại
do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra:
Trang 154 Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng tráipháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ tráipháp luật phải bồi thường thiệt hại.
Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồnnguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bịchiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.Bên cạnh đó, dù biết Giang không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thôngđường bộ nhưng bà Trinh vẫn giao xe cho Giang sử dụng, nên cũng phải bồi thường chongười bị thiệt hại
Do đó, trong vụ việc trên, bà Trinh và Giang phải liên đới chịu trách nhiệm bồithường chứ không phải chỉ có bà Trinh chịu trách nhiệm bồi thường
Câu 2.8: Trên cơ sở Điều 604 BLDS 2005, Điều 584 BLDS 2015, Tòa án có thể buộc Giang bồi thường thiệt hại không? Vì sao?
Trên cơ sở Điều 604 BLDS 2005, Điều 584 BLDS 2015, Tòa án có thể buộcGiang bồi thường thiệt hại, vì hành vi của Giang có đủ các yếu tố làm phát sinh tráchnhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
-Thiệt hại xảy ra: bà Giỏi bị chấn thương sọ não và chết trên đường đưa đi cấpcứu
-Có hành vi trái pháp luật: Giang điều khiển xe mô tô khi chưa đủ tuổi và đâm vào
bà Giỏi
-Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra:Giang điều khiển xe mô tô khi chưa đủ tuổi và đâm vào bà Giỏi, dẫn đến bà Giỏi bị chấnthương sọ não và chết trên đường đưa đi cấp cứu
-Có lỗi của người gây ra thiệt hại: Lái xe chở quá người quy định, điều khiển xe
mô tô khi chưa đủ tuổi, đâm xe vào bà Giỏi
Câu 2.9: Theo Nghị quyết số 03, chi phí xây mộ và chụp ảnh có được bồi thường không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo khoản 2.2 mục II NQ 03/2006 NQ – HĐTP thì chi phí xây mộ và chụp ảnhkhông được bồi thường Chi phí xây mộ và chụp ảnh không được bồi thường đồng thờicũng được ghi nhận ở khoản 1 Điều 610 BLDS 2005 quy định về Thiệt hại do tính mạng
bị xâm phạm:
1 Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;
b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;