LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………Trang 03 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN…………………………………………..Trang 04 1.1. Tính chất hóa lí, ứng dụng của hóa phẩm…………………………Trang 04 1.1.1. Tính chất cơ lí hóa của nhựa PVC………………………………Trang 04 1.1.2. Tính chất cơ lí của PVC…………………………………………Trang 06 1.1.3. Tính chất hóa học………………………………………………..Trang 07 1.2. Tình hình sản xuất hóa phẩm ở Việt Nam………………………...Trang 09 trên thế giới và nhu cầu ở Việt Nam CHƯƠNG 2: NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT PVC………Trang 13 Nguồn nguyên liệu để sản xuất VC……………………………………Trang 13 2.1. Sản xuất VC đi từ axetylen………………………………………..Trang 14 2.1.1. Cơ sở của quá trình……………………………………………...Trang 14 2.1.2. Tính chất kỹ thuật của axetylen…………………………………Trang 14 2.1.3. Nguồn nguyên liệu để sản xuất axetylen………………………..Trang 14 2.2. Sản xuất VC đi từ etylen…………………………………………..Trang 15 2.2.1. Cơ sở của quá trình……………………………………………...Trang 15 2.2.2. Nguồn nguyên liệu để sản xuất etylen…………………………..Trang 15 2.3. Sản xuất VC đi từ etan…………………………………………….Trang 15 2.3.1. Cơ sở của quá trình……………………………………………...Trang 16 2.3.2. Nguyên liệu để sản xuất etan……………………………………Trang 17 2.4 Cơ chế phản ứng tạo PVC…………………………………………Trang 17 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp …………………..Trang 19 CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT PVC……………...Trang 20 3.1. Trùng hợp VC trong khối………………………………………….Trang 21 3.2. Trùng hợp VC trong dung môi…………………………………….Trang 22 3.3. Trùng hợp VC trong nhũ tương…………………………………...Trang 23 3.4. Trùng hợp VC trong huyền phù………………………………....Trang 23 Công nghệ sản xuất VC trong huyền phù………………………………Trang 24 CHƯƠNG 4: SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN……………...Trang 29 CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM 4.1. So sánh các phương pháp…………………………………………Trang 29 4.2. So sánh các công nghệ…………………………………………….Trang 30 4.3. Tình hình sản xuất PVC tại Việt Nam…………………………….Trang 31 KẾT LUẬN……………………………………………………………Trang 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………..Trang 33
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………Trang 03
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN……… Trang04
1.1 Tính chất hóa lí, ứng dụng của hóa phẩm………Trang04
1.1.1 Tính chất cơ lí hóa của nhựa PVC………Trang 04 1.1.2 Tính chất cơ lí của PVC………Trang06
1.1.3 Tính chất hóa học……… Trang07
1.2 Tình hình sản xuất hóa phẩm ở Việt Nam……… Trang09
trên thế giới và nhu cầu ở Việt Nam
CHƯƠNG 2: NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT PVC………Trang13
Nguồn nguyên liệu để sản xuất VC………Trang13
2.1 Sản xuất VC đi từ axetylen……… Trang14
2.1.1 Cơ sở của quá trình……… Trang14
2.1.2 Tính chất kỹ thuật của axetylen………Trang14
2.1.3 Nguồn nguyên liệu để sản xuất axetylen……… Trang14
Trang 22.2 Sản xuất VC đi từ etylen……… Trang15
2.2.1 Cơ sở của quá trình……… Trang15
2.2.2 Nguồn nguyên liệu để sản xuất etylen……… Trang15
2.3 Sản xuất VC đi từ etan……….Trang15
2.3.1 Cơ sở của quá trình……… Trang16
2.3.2 Nguyên liệu để sản xuất etan………Trang17
2.4 Cơ chế phản ứng tạo PVC………Trang 172.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp ……… Trang 19 CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT PVC……… Trang20
3.1 Trùng hợp VC trong khối……….Trang21
3.2 Trùng hợp VC trong dung môi……….Trang22
3.3 Trùng hợp VC trong nhũ tương……… Trang23
3.4 Trùng hợp VC trong huyền phù……… Trang 23 Công nghệ sản xuất VC trong huyền phù………Trang24
CHƯƠNG 4: SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN……… Trang29
Trang 3CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
4.1 So sánh các phương pháp………Trang29
4.2 So sánh các công nghệ……….Trang30
4.3 Tình hình sản xuất PVC tại Việt Nam……….Trang31
KẾT LUẬN………Trang 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… Trang33
MỞ ĐẦU
Trang 4Ngày nay, ngành công nghệ hóa học ngày càng phát triển đặc biệt ngànhcông nghệ chất dẻo Với nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có như dầu mỏ, khíthiên nhiên, than đá…nhờ quá trình tổng hợp hữu cơ đã tạo ra nhiều sản phẩmchất dẻo rất có giá trị ứng dụng trong thực tiễn Từ khi xuất hiện đến nay chấtdẻo đã tạo ra một bước ngoặt rấtt lớn trong ngành công nghệ vật liệu, có vôvàn các sản phẩm khác nhau, chủng loại khác nhau được tạo ra từ chất dẻo cónhững ưu việt so với vật liệu truyền thống Một trong ba loại chất dẻo thôngdụng: Polyolefin (PO), Polyvinylclorua (PVC), và Polystyren (PS) thìPolyvinylclorua đứng thứ hai sau Polyolefin với tổng công suất toàn thể giới Thành phần PVC có đặc thù mà các loại nhưạ khác không có: Trong phân
tử monomer VMC (CH2=CHCl) có tới gần 60% khối lượng là từ clo (Cl), clođược hình thành qua quá trình điện phân muối ăn (NaCl) Với sản lượng nhựahiện nay, để sản xuất PVC chỉ cần 0,5% tổng sản lượng dầu tiêu thụ Điều nàyrất quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi dầu mỏ đang là một vấn đềnóng trên thế giới Với giá cao ngất ngưỡng, dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu
mỏ không chỉ còn đơn thuần là vấn đề kinh tế Trong khi đó, nhờ đặc tính trên,PVC ít phụ thuộc vào sự biến đổi của dầu mỏ hơn so với những loại polymeđược tổng hợp từ 100% dầu mỏ Giá của PVC bao giờ cũng thấp hơn khoảng
từ 20 - 30% so với các loại chất dẻo cùng được ứng dụng rộng rãi khác như
PE, PP và PS Ưu điểm thứ hai là do clo đem lại cho PVC Đó là tính kìm hãm
sự cháy Cũng chính vì đặc điểm này mà PVC gần như chiếm vị trí độc tôntrong lĩnh vực xây dựng dân dụng Về mặt ứng dụng, PVC là loại nhựa đanăng nhất.Giá thành rẻ, đa dạng trong ứng dụng, nhiều tính năng vượt trội lànhững yếu tố giúp cho PVC trở thành vật liệu lý tưởng cho hàng loạt ngànhcông nghiệp khác nhau: Xây dựng dân dụng, kỹ thuật điện, vô tuyến viễnthông, dệt may, nông nghiệp, sản xuất ôtô, xe máy, giao thông vận tải, hàngkhông, y tế Ở bất kỳ đâu chúng ta đều bắt gặp sự hiện diện của PVC
Dưới đây là phần tìm hiểu đề tài tổng hợp PVC của nhóm 3 chúng em Qua đề tài này sẽ giúp các bạn hiểu rõ về quá trình tổng hợp cũng như quytrình sản xuất PVC trong công nghiệp
Trang 5
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN
1.1: Tính chất hóa lý, ứng dụng của hóa phẩm
1.1.1 Tính chất cơ lí hóa của nhựa PVC
Trang 6Nhóm Propan tạo thành chứng tỏ PVC có cấu tạo kiểu kết hợp “Đầu nối đuôi”
Vì trong PVC có Cl nên cấu trúc thu được là hỗn hợp cả 3 loại:
Syndiotactic
Isotactic
Atactic
Ngoài ra còn một số mạch nhánh
Trang 7Khoảng từ 50-100 mắt xích cơ bản có một nhánh.Phổ nhiễu xạ của Fullernăm 1940 chp thấy rằng PVC thương mại thường là những chất vô định hình
và có một lượng nhỏ dạng tinh thể
1.1.2 Tính chất cơ lí
PVC có dạng là một Polyme vô định hình bột màu trắng hoặc màu vàngnhạt PVC tồn tại ở hai dạng là huyền phù (PVC.S - PVC Suspension) và nhũtương (PVC.E - PVC Emulsion) PVC.S có kích thước hạt lớn từ 20 -
150 micron PVC.E nhũ tương có độ mịn cao
PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, monome VC còn dư, và khi giacông chế tạo sản phẩm do sự tách thoát HCl PVC chịu va đập kém Để tăngcường tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất sau: MBS, ABS,CPE, với tỉ lệ từ 5 - 15% PVC là loại vật liệu cách điện tốt, các vật liệu cáchđiện từ PVC thường sử dụng thêm các chất hóa dẻo tạo cho PVC này có tínhmềm dẻo cao hơn, dai và dễ gia công hơn, chất lượng khi gia công tốt hơn, dễ
sử dụng hơn
Tỉ trọng của PVC vào khoảng từ 1,25 đến 1,46 g/cm3 (nhựa chìm trongnước), cao hơn so với một số loại nhựa khác như PE, PP, EVA (nhựa nổi trongnước) chỉ số khúc xạ 1.544
PVC là nhựa nhiệt dẻo có ts =80o C kém bền nhiệt , kém đồng đều về trọnglượng phân tử , độ trùng hợp có thể từ 100 đến 2000.Để có vật liệu bền và cogiãn thì 70% các phần tử Polyme phải có độ trùng hợp 1000 trở lên
Trang 8PVC bị lão hóa nhanh chóng , do đó làm giảm tính co giãn và tính chất cơhọc.
Tính chất điện của sản phẩm PVC phụ thuộc vào quá trình tổng hợp
+ Hằng số điện môi tại 100Hz và 30O là3,41
+ Hằng số điện môi tại 60Hz và 30O là 3,54
+ Hệ số công suất tại hai thời điểm trreen là 3,51% và 2,5%
+ Cường độ điện môi 1080 V/mil
Phản ứng quan trọng nhất của PVC là phản ứng Clo hóa, phản ứng này cóthể thực hiện trong môi trường hữu cơ như CCl4 ở nhiệt độ vừa phải dưới tácdụng của tia tử ngoại.Phản ứng cũng có thể thực hiện trong huyền phù với môitrường phân tán là dạng nước
Trang 9Độ cứng của PVC không biến dạng là do lực giữa các phân tử.
Ở nhiệt độ thường chất hóa dẻo hòa tan có hạn nhưng ở nhiệt độ caochúng dễ trộn với Polyme.Vì khi ở nhiệt độ cao chất hóa dẻo mới dễ dàng đisâu vào giữa các mạch khi va chạm cọ sát chúng làm yếu lực tương tác giữacác phân tử.Vì vậy khi gia công người ta dùng chất dẻo và trộn
Khi đun nóng chuyển động phân tử tăng, do đó làm yếu lực các phân tử vàlàm mềm Polyme:
Những chất hóa dẻo
Chất Phtalat chiếm 75% lượng chất dẻo, đó là những hợp chất như DIOP,DEHP, DOP,este Phtalat của C7 Cyclo-alcohol Ngoài ra còn sử dụng cácditridecyphtalat Este của axit vô cơ lauraphotaphat ankylphotphat vàarylankylphotphat
Các cháy selacate như dibitylphotphat (DBS) và dioctyl sebacate (DOS)được sửa dụng ở những nơi có nhiệt độ thấp
Este dựa trên Trimellitic anhydrit như trimellirales là chất hóa dẻo thôngdụng có thể sử dụng ở nơi có nhiệt độ cao, bền nước
1.1.4.Ứng dụng
Do nhựa PVC có nhiều tính chất quý giá như ổn định hóa học ở nhiệt độthường, bền thời tiết, cách điện, bền oxy hóa, dễ gia công, giá thành thấp nênđược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
a , Tạo màng
+ Màng PVC được tạo ra nhờ quá trình cán trên máy cán hoặc thổi trên máythổi màng Màng nhựa PVC gồm màng cứng, bán cứng và mềm Tùy theohàm lượng chất hóa dẻo thêm vào thì sẽ cho ra màng PVC cứng, bán cứng vàmềm
+ Màng PVC được dùng sản xuất ra rất nhiều loại sản phẩm mà tiêu biểu như
áo mưa, mái hiên, màng phủ ruộng muối,sử dụng làm nhãn màng co các loại
Trang 10chai, bình bằng nhựa hoặc màng co bao bọc các loại thực phẩm bảo quản , lưuhành trong thời gian ngắn như thịt sống, rau quả tươi….
b, Ống
+ Ống nhựa PVC gồm hai loại Ống nhựa PVC cứng hay còn gọi là ống uPVC
và ống nhựa PVC mềm Ống nhựa PVC cứng không dùng chất hóa dẻo trongcông thức phối trộn Ngược lại ống PVC mềm phải sử dụng chất hóa dẻotrong công thức phối trộn, chất hóa dẻo thường dùng là dầu hóa dẻo DOP.+ Ống PVC được sử dụng rất đa dạng trong cuộc sống từ ống dẫn nước từ nhàmáy nước đến các trạm phân phối nước, ống cấp từ nhà máy cấp nước đến hộgia đình, ống nước thải trong các tòa nhà cao tầng, ống dẫn nước tưới ở cáctrang trại trồng cao su, ca phê, tiêu, điều, ống dẫn nước cấp ở các nhà máythủy điện
c,Dây và cáp điện
+ Nhựa PVC được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất dây và cáp điện Tùy theoloại phụ gia sử dụng mà dây cáp điện được phân loại ra dây cáp sử dụng ở 70
độ C, 90 độ C và 105 độ C
+ Dây điện dân dụng thuộc loại 70 độ C dùng dẫn điện trong hộ gia đình, dây
90 độ C và 105 độ C dùng cho trạm biến thế, trong xe hơi, tàu biển v.v
d, uPVC profile
+ uPVC profile là thanh nhựa cứng được sản xuất trên máy đùn hai trục vis.Thành phần phối trộn bao gồm nhựa PVC (K65 - K66), chất ổn định nhiệt,chất bôi trơn, chất trợ gia công, chất tăng độ bền va đập, chất độn, bột màu,chất chống tia UV
+ Các ứng dụng của thanh nhựa chịu nhiệt uPVC là dùng làm ra các dòng sảnphẩm cửa nhựa lõi thép cao cấp
Dòng sản phẩm uPVC gồm có cửa sổ, cửa đi, vách ngăn PVC, hàng rào nhựabao quanh biệt thự hoặc nhà phố
Trang 111.2 Tình hình sản xuất hóa phẩm ở VN, trên TG & nhu cầu thị trường VN
Tình hình sử dụng PVC hiện nay:
Sản phẩm PVC trước đây (1920 trở đi) được sử dụng với số lượng rất lớn,nhưng ngày nay đả bị PE vượt qua Hiện nay, PVC phần lớn dùng bao bọc dâycáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng nhựa gia dụng… - Trong PVC cóchất vinylchoride, thường được gọi là VCM có khả năng gây ung thư (pháthiện 1970)
Đặc tính: Bao bì PVC có những khuyết điểm như sau:
+ Tỉ trong: 1,4g/cm2 cao hơn PE và PP nên phải tốn một lương lớn PVC
để có được một diện tích màng cùng độ dày so với PE và PP
+ Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP
+ Có tính dòn, không mềm dẻo như PE hoặc PP Để chế tạo PVC mềm dẻodùng làm bao bì thì phải dùng thêm chất phụ gia Loại PVC đã đươc dẻo hóabởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau một khoảng thời gian
Mặc dù đã khống chế được dư lượng VCM thấp hơn 1ppm là mức an toàncho phép, nhưng ở Châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thựcphẩm dù giá thành rẻ hơn bao bì nhựa khác
Bảng: Sản lượng PVC trên thế giới các năm
Trang 12Ngành xây dựng là ngành sử dụng nguồn PVC nhiều nhất, trong lĩnh vực đồdân dụng PVC đang giảm thị phần do mục tiêu hướng tới những nguồnnguyên liệu thân thiện với môi trường.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất PVC toàn cầu:
1. Sự tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu PVC
2. Giá năng lượng cao có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng sản xuất PVC
3. Các vấn đè về môi trường có thể không làm kìm hãm sự tăng trưởng sảnxuất PVC nhưng có thể làm kìm hãm việc xây dựng các nhà máy PVCmới
Bảng thể hiện cơ cấu sử dụng PVC ở các nước Tây Âu
Trang 13Giá PVC tiếp tục giữ xu hướng ổn định và được dự báo sẽ đi ngang.Doanh số PVC vẫn tiếp tục duy trì ở mức tốt tại thị trường, một phần nhờ sựphục hồi của thị trường nhà ở Mỹ khi nhu cầu sử dụng các vật liệu cứngngành sản xuất ống nước và ống hạm tăng 7,5% Trên thị trường châu Á, giánhựa PVC khả năng sẽ ổn định và thậm chí nhiều khả năng tăng mạnh trongnửa đầu năm 2017 do hạn chế nguồn cung từ Trung Quốc sau các đợt thanhtra sản xuất PVC từ cacbua (là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp hóachất, đặc biệt là chế tạo PVC).
Trang 14• Tình hình sản xuất PVC ở Việt Nam
Nguyên liệu Công ty sản xuất Công suất (tấn/năm)
Nhựa và Hóa chấtPhú Mỹ
200.000
Công ty Nhựa vàHóa chất TPCVina
190.000
Do lượng sản phẩm từ PVC đang giảm vì nhiều lí do, chỉ còn ứng dụngnhiều trong ngành xây dựng nên dường như không có những nhà máy mới sảnxuất PVC ra đời
Bảng tiêu thụ nhựa và PVC ở Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2011
Nhựa nói chung PVC
Tổng
cầu(tấn )
Bình quân
Sản xuất trong
Nhậpkhẩu (tấn)
Tổng cầu (tấn)
Bình quântiêu thụ
Trang 15tiêu thụ(kg/ đầungười)
nước ( tấn )
(kg/ đầungười)
Trang 16PVC là một chất dẻo quan trọng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
và đời sống được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp từ monomervinylclorua (VC) Nguyên liệu để sản xuất VC gồm các nguồn như sau:
2.1 Sản xuất VC đi từ axetylen
2.1.1 Cơ sở của quá trình
C2H2 + HCl CH2=CHCl
Ở áp suất thường do không có xúc tác, nên phản ứng không được tiếnhành do vậy đòi hỏi ta phải tiến hành ở áp suất cao hơn, nhưng do ở áp suấtcao các sản phẩm phụ tạo ra nhiều (1,1 dicloetan và VC bị trùng hợp) mànhững sản phẩm phụ này đều không có lợi cho việc thu sản phẩm cũng nhưbảo quản thiết bị Do đó trong quá trình sản xuất đòi hỏi ta phải có nhữngphương pháp mới, đó là phương pháp có sử dụng xúc tác Sản xuất VC đi từaxetylen có thể được tiến hành trong pha lỏng hoặc khí
2.1.2 Tính chất kỹ thuật của axetylen
Axetylen ở dạng tinh khiết là chất khí không màu, không mùi, không độc,
dễ bắt cháy Tuy nhiên thực tế axetylen có mùi tỏi do sự có mặt của các tạochất Nó có khả năng hòa tan trong axeton, etanol, nước và rất nhiều dung môiphân cực Khi cháy, axetylen tạo ngọn lử nóng và có muội Đây là một hợpchất không bền, có thể phân hủy nổ khi áp suất riêng phần của nó trong hỗnhợp vượt quá 0,14 MPa Trong số tất cả các hydrocacbon, axetylen là hợp chấthình thành từ phản ứng thu nhiệt lớn nhất
2.1.3 Nguồn nguyên liệu để sản xuất axetylen
Axetylen có thể được tổng hợp từ than đá hoặc các hydrocacbon khác.Trước những năm 1930, phương pháp đi từ than đá với hợp chất trung gian làcacbua canxi, là con đường duy nhất để sản xuất axetylen, nguyên liệu cơ bảncho tổng hợp hữu cơ Từ khoảng những năm 1940, than đá được thay thế bằngmetan và các hydrocacbon khác Trong số các hydrocacbon này, chỉ có metan
là loại nguyên liệu sẵn có với trữ lượng lớn trong tự nhiên và được sử dụngphổ biến cho quá trình sản xuất axetylen Còn các loại hydrocacbon khác nhưetan, propan, butan thường được chuyển hóa thành các olefin tương ứng hơn
Trang 17là chuyển hóa thành axetylen Điều này xuất phát từ một thực tế là khi sốnguyên tử C trong nguyên liệu tăng, hiệu suất tạo thành axetylen giảm, và mặc
dù lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình tổng hợp giảm nhưng lại hình thànhrất nhiều sản phẩm phụ
2.2 Sản xuất VC đi từ etylen
Ở những nước dầu mỏ đang được khai thác và chế biến, nguồn nguyên
liệu etylen có nhiều rất phù hợp với phương pháp sản xuất VC từ etylen.Phương pháp sản xuất VC từ etylen là phương pháp mới đang được áp dụngrộng rãi vào sản xuất
2.2.1 Cơ sở của quá trình:
Do quá trình clo hóa và oxy clo hóa etylen là hai quá trình tỏa nhiệt cao,nên việc kết hợp hai quá trình này với quá trình cracking nhiệt là quá trình thunhiệt vào sản xuất VC là phù hợp nhất Quá trình sản xuất VC từ etylen là sựkết hợp của 3 quá trình:
+ Cộng hợp trực tiếp Clo vào etylen tạp ra 1,2 dicloetan
2.2.2 Nguồn nguyên liệu để sản xuất etylen
Trang 18Etylen chủ yếu được sản xuất từ quá trình cracking hơi ( steam cracking )
với nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau: Từ các hydrocacbon khác như etan,propan, butan, naphta, khí hóa lỏng (LPG) và gasoil Ở Mỹ, do nhu cầu sửdụng naphta cho quá trình reforming xúc tác sản xuất xăng và do có nguồn khí
tự nhiên dồi dào nên etan là nguồn nguyên liệu chính được dùng cho quá trìnhcracking hơi sản xuất etylen ( 52% etylen được sản xuất từ etan, 22% từgasoil, 5% từ naphta, còn lại từ các nguồn nguyên liệu khác) Trong khi đóNhật và Tây Âu lại sử dụng phân đoạn naphta thu được từ quá trình chưng cấtdầu thô cho mục đích này (71% etylen sản xuất từ naphta, 11% từ gasoil, 11%
từ LPG, còn lại là từ sản phẩm của quá trình cracking etan)
Các nhà máy cracking hơi dựa trên nguồn nguyên liệu đầu là etan có chiphí xây dựng thấp hơn, hoạt động đơn giản hơn, cho hiệu suất cao hơn và ítsản phẩm phụ hơn
Các nguồn sản xuất etylen khác bao gồm: dehydrat hóa rượu etylic (Ấn
Độ, Brazin, Thụy Điển, Trung Quốc), cracking sản phẩm thu được từ quá trìnhkhí hóa than (Nam Phi) và chuyển hóa rượu metylic (hãng UOP/Mobil – Mỹ)
2.3 Sản xuất VC đi từ etan
2.3.1 Cơ sở của quá trình
Sự chuyển hóa etan thành vinyl clorua theo các phương pháp sau:
1. Clo hóa ở nhiệt độ cao
Trang 19Để thu được kết quả khả quan hơn, các nhà nghiên cứu đã kết hợp quátrình clo hóa etan và clo hóa etylen để ngăn ngừa các sản phẩm có nhiều clotrong phân tử Tuy nhiên hiệu suất của quá trình cũng chỉ bằng quá trìnhoxyclo hóa trên.
2.3.2 Nguồn nguyên liệu để sản xuất etan
Etan có nhiều trong khí tự nhiên và khí đồng hành mà không phải trải qua
quá trình chế biến nào Ngoài ra nó cũng có nhiều trong các quá trình chế biếndầu mỏ Do đó nó là nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có, góp phần làm giảm giáthành sản phẩm vinyl clorua Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu biếnđổi trực tiếp etan thành VC Etan rất có có giá trị đối với các quá trình chếbiến Nó được sử dụng cho quá trình cracking tạo etylen Nếu việc nghiên cứubiến đổi trực tiếp etan thành VC sẽ giảm được phần nào quá trình crackingđồng thời giảm sự lệ thuộc vào năng suất của quá trình cracking
2.4 Cơ cấu phản ứng tạo PVC
Cơ cấu phản ứng gồm có 4 giai đoạn:
• Giai đoạn khơi mào
• Giai đoạn phát triển mạch
• Giai đoạn đứt mạch
• Giai đoạn chuyển mạch
a.Giai đoạn khơi mào, giả sử chất khơi mào là Peoxit benzoil((C 6 H 5 COO) 2
-Giai đoạn khơi mào: tạo ra trung tâm hoạt động, có thể là gốc tự do hay ion, tuỳ thuộc vào tác nhân khơi mào Giai đoạn này đòi hỏi phải tiêu tốn một năng lượng lớn nhưng vận tốc phản ứng chậm
1. Phân hủy chất khơi mào
Trang 21d, Giai đoạn chuyển mạch
Phản ứng phụ
1. Chuyển mạch lên monome: Phản ứng chuyển mạch sang monome thường tạo
ra gốc mới có hoạt tính hoá học kém hơn các gốc tham gia phản ứng Gốc nàykém hoạt động làm cho vận tốc của phản ứng chậm đi
2. Chuyển mạch lên Polyme
3. Chuyển mạch lên chất khơi mào
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp
2.5.1 Nhiệt độ
Khi nhiệt đọ tăng vận tốc của tất cả các giai đoạn trùng hợp đều tăng.Donăng lượng hoạt hóa của các giai đoạn khác nhau
Trang 22+) Năng lượng hoạt hóa giai đoạn khơi mào(112-170 kj/mol)lớn hơn rấtnhiều năng lượng hoạt hóa của giai đoạn phát triển mạch (28-40 kj/mol)vàphản ứng đứt mạch.Phản ứng cần năng lượng để kích thích Do đó khi nhiệt
độ tăng mức độ tăng vận tốc khơi mào là lớn nhất, vận tốc khơi mào tăngdẫn đến vận tốc trùng hợp tăng và vận tốc đứt mạch cũng tăng theo
do sự va chạm của các phân tử phản ứng và khi ở điều kiện áp suất caothì đa số monome ở dạng lỏng, khó nén.Các phân tử chỉ có thể sát lại ở
áp suất cao , khoảng cách giữa các phân tử ngắn,không chỉ có va chạmgiữa các monome với gốc tự domà còn sự va chạm giữa các gốc cao phân
tử với nhau
2.5.3 Oxy và tạp chất
Oxy tác dụng với monome tạo peoxit
Peoxit này phân hủy tạo gốc tự do
Nếu gốc đó có hoạt tính thấp thì O2 có tác dụng làm hãm quá trình trùnghợp, nếu gốc trùng hợp thì Oxi sẽ làm tăng vận tốc trùng hợp
Tạp chất có ảnh hưởng tương tự như oxi
2.5.4 Nồng độ chất khơi mào
Trang 23Khi nồng độ chất khơi mào tăng ,vận tốc trùng hợp tăng, nhưng khối lượng
phân tử Polyme giảm hay có thể nói nồng độ của chất khơi mào quá lớn sẽ làm chomạch của polyme trở nên ngắn hơn
2.5.5.Nồng độ Monome
Khi tăng nồng độ monome trong phản ứng trùng hợp dung dịch,vận tốc trùng hợp
và khối lượng phân tử đều tăng.Nhưng nếu dung môi tham gia vào phản ứngchuyển mạch, thì mối liên quan đến vận tốc trùng hợp và khối lượng phân tự sẽphức tạ
2.5.6 Ảnh hưởng các yếu tố khác
Tính chất của PVC được quyết định bởi giai đoạn polyme hoá Kích thước, độ xốp của hạt được quyết định bởi loại và nồng độ tác nhân tạo huyền phù (chất bảo vệ hạt keo) cũng như cơ chế khuấy của lò phản ứng Khi tốc độ cánh khuấy tăng lên, kích thước của hạt PVC đầu tiên sẽ giảm xuống trước khi tăng trở lại Việc thay đổi chất khơi mào có thể làm thay đổi kích thước và cấu trúc của hạt
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
PVC có thể sản suất bằng 4 phương pháp sau:
1. Phương pháp trùng hợp khối
2. Phương pháp trùng hợp dung dịch
3. Phương pháp trùng hợp nhũ tương
4. Phương pháp trùng hợp huyền phù
Trang 24Mỗi phương pháp đều có đặc điểm riêng của nó tuy nhiên có một chung làtrọng lượng phân tử của PVC được xác định chủ yếu bởi nhiệt độ của quátrình trùng hợp (khoảng từ 40-80oC)
Bảng: Tổng sản lượng PVC của các phương pháp (Đơn vị: Triệu tấn)
và ddieuf này làm cho polyme thu được không đồng nhất về khối lượng phân
tử Để khắc phục nhược điểm này người ta thường tiến hành trùng hợp khốivới tôc độ nhỏ và trong 1 thể tích không lớn lắm
Phương pháp này ít được sử dụng vì polymer thu được ở dạng khối gâykhó khăn cho công đoạn gia công sau này Quá trình phản ứng khó lấy nhiệt ralàm phân huỷ polymer tạo khí HCl và làm cho polymer có màu
Trang 25
3.2 Trùng hợp VC trong dung môi
Có thể dùng 2 loại dung môi:
1 Dung môi không hoà tan polymer ( hay dùng rượu ): trong trường hợpnày sản phẩm cuối cùng của phản ứng là polymer dần dần tách ra ở dạng bộtmịn
2 Dung môi hoà tan cả monome và ( hay dùng dicloetan, axeton ) sảnphẩm thu được ở dạng dung dịch, muốn tách ra thì phải tiến hành kết tủa hoặcchưng cất để loại bỏ hết dung môi Phương pháp này ít dùng trong thực tế doquá trình trùng hợp lâu và tốn nhiều nhiều dung môi
Phương pháp này cho phép tránh được nhược điểm của phương pháptrùng hợp khối, sự có mặt của dung môi làm cho độ hứt của hệ giảm và sựtrao đổi nhiệt trong toàn hệ sẽ dễ dàng hơn, nhiệt độ của toàn hệ sẽ đồng đều,nhưng nhược điểm là có thẻ xảy ra phản ứng chuyển mạch qua dung môi làmgiảm khối lượng phân tử trung bình của polyme, Mặt khác vì trùng hợp trongdung dịch nên nồng độ của monome không thế lớn như trùng hợp khối nênpolyme thu dcd có khối lượng phân tử thấp
3.3 Trùng hợp VC trong nhũ tương
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong CN Trùng hợp nhũ tươngxảy rvới tốc độ lớn ở nhiệt độ tương đối thấp, điều này cho phép thu đượcnhwungx polyme có phân tửu lượng cao và ít đa phân tán Trong quá trìnhtrùng hợp nhũ tương thường sử dụng nước làm dung môi trường phân tán đẻtạo nhũ tương vfa hàm lượng monome vào khoảng 30-60% được phân bố đềutrong hệ Hệ nhũ tương thường không bền, nên người ta cho thêm vào hệ chấtnhũ hóa để tăng cường sự tạo nhũ và tính bền vững của nũ tương, Các chấtnhũ hóa thường dùng là xà phòng oleat, palmitat, laurat của kim loại kiềm.Phân tử chất nhũ hóa có cấu tạo gồm mạch hydrocacbon dài không phân cực
và một nhóm phân cực, trong đó chúng tạo thành những mixen
Trang 26Chất khởi đầu thường dùng là H2O2, pesulfat kim loại kiềm Chất nhũhoá là các loại xà phòng nêcal ( muối natri của axit izobutyl sulfonaphtalenic )dùng với lưọng 0,1 – 0,5% trọng lượng nước Dùng thêm muối đệm để giữnguyên độ pH, thông thường pH = 4 – 9 Muối đệm hay dùng là axetat kimloại nặng, phôtphat, cacbonat kim loại kiềm Vinylclorua trước khi trùng hợpnên cho qua than hoạt tính ở nhiệt độ 70 – 80o C hoặc sục qua dung dịchNaOH hay KOH nồng độ 25 – 60%
3.4 Trùng hợp VC trong huyền phù
Hệ phản ứng bao gồm: monome, chất khơi mào Môi trường phân tán và chất ổn định huyền phù TRòn trường hợp huyền phù monome được chuyển thành cac giọt phân tán trong môi trường đồng nhất dưới tác dụng của chất ổn định
Do chất khơi mào tan trong monome, nờn quá trình kích thích và trùnghợp đều sảy ra trong các hạt monome lơ lửng trong môi trường nước nhờ sựkhuấy trộn mạnh mẽ, monome không tan trong nước được phân bố trong môitrường nước thành các giọt nhỏ có kích thước từ 10.10-6÷5.10-6m Mỗi giọtmonome trong hệ huyền phù có thể được xem như là thiết bị phản ứng trùnghợp khối cực nhỏ có bề mặt thoát nhiệt với mụi trường nước lớn, tránh hiệntượng quá tải nhiệt cục bộ Cùng với sự tiến triển của qúa trình trùng hợp độnhớt bên trong các giọt tăng lên nên phân chia nhỏ các giọt đã keo tụ rất khó,
để tránh xảy ra hiện tượng này cần bổ xung các chất ổn định như: gelatin,PVA, …các chất này tạo màng xung quanh giọt và ngăn cản các giọt keo tụ lạivới nhau
Trang 27Ở giai đoạn đầu của quá trình trùng hợp huyền phù độ chuyển hoá chưađáng kể (1- 2%) các hạt PVC rất nhỏ xuất hiện bên trong các giọt monome,các hạt PVC này sẽ di chuyển đến bề mặt phân cách của VC và nước dẫn đến
sự ghộp của chất keo bảo vệ trên PVC, kết quả tạo ra các màng bao bọc xungquanh các giọt màng này có tính chất của một polyme liên kết ngang, vì thế
nó không tan trong chất hoá dẻo ở nhiệt độ cao Cấu trúc của hạt PVC rấtquan trọng vì nó quyết định hai đặc tính của PVC đó là: PVC là vật liệu nhạynhiệt, nên phải có khả năng chuyển thành sản phẩm cuối cùng mà không bịphân huỷ trong khi gia công và khả năng hấp thụ các chất phụ gia đặc biệt làhoá dẻo
Quá trình phản ứng xảy ra trong thời gian dài, nhiệt độ phản ứng khoảng
600C và được duy trì trong suốt giai đoạn phản ứng, đến khi áp suất bắt đầugiảm do monome đó tham gia phản ứng thì lúc này mức độ chuyển hoákhoảng 80% không còn VC tự do nữa
Sản phẩm polyme tạo thành ở dạng huyền phù trong nước, dễ keo tụ tạothành dạng bột xốp kích thước khoảng 0,01÷0,3 mm
Công nghệ sản xuất PVC theo phương pháp huyền phù
Trang 28
Quá trình trùng hợp huyền phù theo mẻ được tiến hành trong thiết bị phảnứng có áp lực cao( autolave) Nước được nạp vào trước( nước cần khửkhoáng), tiếp theo là các tác nhân huyền phù, muối đệm dưới dạng dung dịch.Sau khi không khí được đuổi ra khỏi thiết bị bằng khí trơ, MVC và chất khơimào được nạp vào (1) dưới áp lực Thiết bị phản ứng có cánh khuấy và thiết bịtrao đổi nhiệt Chế độ khuấy được duy trì sao cho có thể phá vỡ pha lỏng củaMVC để tạo ra những hạt li ti với kích cỡ mong muốn và làm bay hơi mộtphần MVC Quá trình gia nhiệt cũng như làm lạnh được điều chỉnh chính xáctheo nhiệt độ yêu cầu để sản xuất mỗi loại sản phảm ( từ 50-700C) Phản ứngxảy ra nhiệt độ khoảng 58-590C và áp suất ở điều kiện đó là 8.6 at thời giantiến hành khoảng 300 phút, lúc này áp suất giảm xuống còn 6,3 at Hiệu suấtchuyển hóa đạt 85-87% Nếu muốn đọ chuyển hóa đạt 90% thì kéo dài thờigian phản ứng thêm rất nhiều, xét về mặt kinh tế thì không có lợi Vì vậythường dừng phản ứng khi độ chuyển hoá khoảng 87% Trong quá trình trùnghợp phải thường xuyên duy trì pH của hỗn hợp lớn hơn 7 hạn chế hiện tượnggiảm hoạt tính của chất khơi đầu và biến chất PVC do HCl và các axit tạo ra
do phân hủy chất khởi đầu, có thêm vfao chất kìm hãm vào để không chophản wungs tiếp tục xảy ra để ổn định nhiệt độ và pH của huyền phù PVC.Hỗn hợp sau khi phản ứng sau khi kết thúc gọi là vữa PVC gồm VCM chưaphản ứng, PVC, chất ổn định huyền phù, dung dịch đệm, chất hãm, nước vàcác tạp chất, không ổn định chứa các hạt polymer trong pha nước và monomerchưa phản ứng
Nếu ngừng khuấy sẽ dẫn đến việc lắng tụ các hạt polymer trong pha nước
và monomer do đó vữa PVC vẫn tiếp tục khuấy cho đên skhi tháo hết sangthiết bị khác cũng có cánh khuấy Để tăng hiệu suất chuyển hóa PVC cho vữaqua(2) Do chênh lệch áp suất giữa phản ứng (1 )và thiết bị thu hồi (2) nên vữaPVC tự chyar và khi đạt trạng thái cân bằng ta sử dụng bơm ly tâm để vậnchuyển lượng còn lại, Lượng MVC còn lại sau phản ứng chiếm 10-20% khốilương ban đầu, Để giảm tổn thất phải thu hồi MVC, phần lớn lượng MVC sẽ
đc tách ra bằng cách bay hơi và được ngưng tụ tại thiết bị ngưng tụ và thùngchứa (6), Cần phrai tách triệt để MVc dư vì vậy Vữa PVc đưa sang (3), gianhiệt và chưng cất trong tháp (4) Tháp được gia nhiệt bằng hơi nước bão hòasục vào đáy tháp Nhiệt độ ở đáy tháp khoảng 800C, huyền phù chảy từ trênxuống theo đường sicsac còn hơi nước từ dưới lên Quá trình chuyển khối xảy
Trang 29ra, hơi nước kéo the VCM đi ra ở đỉnh tháp theo ống dẫn tới hệ thống xử ltsthu hồi, ở đáy tháp PVC ở dạng huyền phù đã sạch VCM được tháo ra liê tụcđến bồn chứa (5), lượng MVC còn lại thu vào (6) Sau đó được tách nước tạimáy li tâm (7), ở đây sử dụng máy li tâm để tách nước thì có hiệu quả hơn dohỗn hợp là Rắn- lỏng nên li tâm là cho hiệu quả nhất
Sau khi tách nước có độ ẩm 17% rồi đc đưa sấy khô tại thiết bị sấy(8).Thiết bị sấy có thể là sấy thùng quay, sấy tầng sôi Nhưng phổ biến hơn làsấy tầng sôi Trong thành phần hạt PVC đã có chất ổn định nhiệt nên ở nhiệt
độ này, tính chất của PVC không có bị thay đổi Thiết bị sấy được thiết kế saocho đủ độ cao, kéo dài thời gian tiếp xúc làm atwng hiệu quả tách ẩm nhữngchất bay hơi được qua thiết bị xử lý khí thải(9), phầ thỏa mãn yêu cầu tiêuchuẩn về môi trường thì được thải ra ngoài không khí Bột PVC sau khi sấy có
độ ẩm 0.3% được đi qua hệ thống sàng (10) để loại những hạt quá cỡ( thôhoặc quá mịn) Đối với hạt có kích thước quá nhỏ thì bị luồng khí ở thiết bịsấy cuốn ra ngoài và tiếp tục xử lý rồi thải ra môi trường, còn hạt quá cỡ đượcthu hồi Sau khi đưa vào silo chứa (11) và được đóng bao(12)
Dây chuyền công nghệ của hãng Chisso Corp
Trang 30Thuyết minh
Quá trình sản xuất gián đoạn, trùng hợp VC theo phương pháp huyền phù,Thiết bị phản ứng chuẩn có các kích thước 60, 80, 100 hay 130m3 Thiết bịphản ứng có cánh khuấy (1) chứa nước, chất phụ gia và VC Trong suốt quátrình phản ứng nhiệt độ được điều khiển giữ ở nhiệt độ nhất định quá trinhglàm lạnh bằng nước hoặc bằng nước lạnh Khi phản ứng kết thúc sản phẩmđược chuyển xuống thiết bị thổi bay(2), tại đây VC chưa phản ứng được tách
ra Thiết bị phản ứng được rửa sạch và phun tác nhân chống tạo cặn để chuẩn
bị choq úa trình sản xuất tiếp theo Bột nhão PVC còn chứa VC tiếp tục đượccho qua cột rửa (3) có khả năng thu hồi Vc rất lớn mà không ảnh hưởng đênchất lượng sản phẩm PVC Sau quá trình rửa bột nhão đưa sang quá trình táchnước tại thiết bị (4) và sấy khô(5) Sau đó bột được chuyển qua các thiết bịxyclon chứa VC thu hồi được chứa trong thiết bị chứa khí(6) sau đó qua thiết
bị nén và làm lạnh ngưng tụ để tái sinh cho quá trình trùng hợp tiếp theo
Dây chuyền công nghệ của hãng Inovyl B.V
Trang 31Thuyết minh sơ đồ:
Quá trình sản xuất PVC gián đoạn theo phương pháp trùng hợp huyền phùtrong nước, thiết bị phẩn ứng chuẩn 140m3, thiết bị phản ứng có cánh khuấy1) , thùng chứa phụ gia (2) Thiết bị phản ứng thực hiện sự chuyển hóa trên94%, nước, phụ gia và VC cho vào thiết bị (1), trong suốt quá trình phản ứngnhiệt độ được giữ ở 1 nhiệt độ nhất định phụ thuộc vào quá trình làm lạnhbằng nước, thiết bị phản ứng có vỏ bọc ngoài và nước thải khi làm lạnh thải rangoài Khi phản ứng trùng hợp kết thúc PVC ở dạng huyền phù đặc được đưaqua thiết bị thổi bay(3), tại đây VC chưa phản ứng được tách ra, Còn bột nhãovẫn còn chứa VC tiếp tục chuyển vào tháp tách rửa VC(5) và hồi lưu, VCthoát ra từ (3) và (5) được thu vào tháp thu hồi(4) để xử lý và hồi lưu trở lại.Lượng VCM vẫn còn thừa tiếp tục vào tháp chưng cất bằng hơi nước dạngcột, cột này được thiết kế với kích thước nhỏ đặc biệt để làm sạch sản phẩmbiến chất và sản phẩm thải Khi qua cột này VCM được tách ra đến nhỏ hơnphần triệu Sản phẩm ra khỏi thiết bị (5) và thiết bị chứa PVC bột nhão(6),sản phẩm tiếp tục được làm khô và ly tâm tại thiết bị (7) và thiết bị sấy (8).sản phẩm ra khỏi (9) được phân loại tại (10) và thu sản phẩm
Trang 32Chất chống tạo nhựa bám của hãng Inovyl có tên thương mại là EVICAS
90 được sử dụng nhiều trên thế giới, 80% lượng PVC sản xuất được trên TG
sử dụng chất này
CHƯƠNG 4: SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN
CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
4.1 So sánh các phương pháp:
Phương pháp trùng hợp dung dịch để sản xuất PVC ít được sử dụng do đòihỏi một lượng dung môi lớn có độ tinh khiết cao với phương pháp trùng hợpkhối thì sản phẩm chiếm khoảng 8% so với tổng sản lượng nhựa PVC.Phương pháp này có độ sạch cao, dây chuyền sản xuất đơn giản Tuy nhiên dosản phẩm tạo ra ở dạng khối, khó gia cụng, khó tháo khuôn và xảy ra hiệntượng quá nhiệt cục bộ, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm vì thế cũng ítđược dùng
Hai phương pháp trùng hợp nhũ tương và trùng hợp huyền phù được sửdụng rộng rãi (tuy nhiên phương pháp trùng hợp huyền phù vẫn được sử dụngnhiều hơn) do có nhiều ưu điểm đáng kể sau:
Sản phẩm tạo ra ở dạng hạt, bột dễ gia dụng, vận tốc trùng hợp cao, độtrùng hợp cao, nhiệt độ phản ứng thấp và đặc biệt không xảy ra hiện tượngquá nhiệt cục bộ như trùng hợp khối Nhưng có một nhược điểm là dâychuyền sản xuất phức tạp hơn so với các phương pháp trùng hợp khác vì phải
có thêm các bộ phận như lọc, rửa
Trang 33
• Năng suất cao, hiệu quả kinhtế.
• Cùng với đó là công nghệtách VC cũng được cấp phátcho nhiều nhà sản xuất PVC
• Quy trình sản xuất giánđoạn, Các mẻ sản phẩmkhông đồng đều
• Nhiệt độ được điều khiển giữ ở một nhiệt độ nhất định phụ thuộc quá trình làm lạnh bằng nước, tốn nước ngoài
Công nghệ của
hãng Inovyl B.V • Độ chọn lọc cao
• Thu hồi tốt nước và khí thải
• Năng suất cao
• Nhiệt độ được điều khiểngiữ ở 1 nhiệt độ nhất địnhphụ thuộc quá trình làmlạnh bằng nước, tốn nướcngoài
• Thiết bị cồng kềnh
Trang 344.3 Tình hình sản xuất PVC tại Việt Nam:
Theo như ta thấy ưu điểm của phương pháp huyền phù đó là:
Trùng hợp có độ nhớt thấp thoát nhiệt dễ dàng, thu được khối lượng phân tử cao, độ đa phân tán nhỏ Có thể dùng trực tiếp để làm keo, sơn
Sản phẩm tạo ra ở dạng hạt, vận tốc trùng hợp cao, độ trùng hợp cao, nhiệt
độ phản ứng thấp và không xảy ra quá nhiệt cục bộ
Và hiện nay, có 2 công ty sản xuất PVC lớn nhất tại Việt Nam, đó là:
1. Công ty TNHH Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ và
2. Công ty Nhựa và Hóa chất TPC Vina
Cả 2 công ty này đều sản xuất PVC bằng phương pháp huyền phù
Mặc dù công nghệ chưa theo kịp được thế giới nhưng nước ta đang nhanh chóng lên dự án và kế hoạch để tạo động lực tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tốt hơn Và nếu được chuẩn bị điều kiện kinh tế tốt, thuân lợi, nước ta
có thể thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ Chisso Corp Với công nghệ nàyngười ta vẫn dùng phương pháp trùng hợp huyền phù nhưng đem lại năng suấtcao, hiệu quả kinh tế lớn, thiết bị không cồng kềnh, đầu tư không quá lớn, Có cột rửa thu hồi VC rất tốt mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 35
KẾT LUẬN
Với tinh thần làm việc nhóm rất cao, nhóm 3 chúng em đã hoàn thành bài tiểu luận “Tổng hợp PVC” Trong bài này nhóm em đã trình bày các phần chính sau:
Phần tổng quan: Nêu rõ tính chất vật lý, hóa học của PVC Nêu lên tình hình sản xuất PVC ở Việt Nam nói riêng cũng như trên thế giới và nhu cầu thị trường ở nước ta
Phần phương pháp sản xuất: Đưa ra các phản ứng liên quan, cơ chế, xúc tác sử dụng, và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Trình bày rõ các phương pháp sản xuất PVC, ưu nhược điểm của từng phương pháp Thuyết minh một
số sơ đồ công nghệ của các hãng, ưu nhược điểm của từng sơ đồ
Phần nguyên liệu sản xuất : Đưa ra các nguồn nguyên liệu thường được sửdụng để sản xuất PVC trong công nghiệp
Phần so sánh, đánh giá: so sánh đánh giá các phương pháp sản xuất, dựa vào ưu nhược điểm của từng công nghệ cũng như điều kiện ở Việt Nam để thấy rằng phương pháp phù hợp xây dựng và phát triển
Hướng tới tương lai: Đã gần 80 năm kể từ khi công nghiệp sản xuất PVC
ra đời Hãy nhìn quanh ta, điện và nước được dẫn đến hầu hết các hộ gia đình.Những túi máu cứu các bệnh nhân thoát khỏi tử thần… Những cuộc đàm thoạigiúp ta nhận được thông tin nóng hổi cách xa cả hàng nghìn cây số… Tất cả những điều đó sẽ không trở thành hiện thực nếu ta hoặc chí ít cũng chưa đạt đến trình độ như hiện nay nếu thiếu vắng PVC
Sản phẩm từ PVC vẫn còn cần cho cuộc sống hiện đại Bởi vì chúng này
Trang 36càng trở nên: An toàn hơn, nhỏ gọn hơn, nhanh chóng hơn, trong suốt hơn, sạch sẽ hơn, bền hơn, rẻ hơn và tốt hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Báo cáo ngành nhựa Việt Nam- phòng nghiên cứu và phân tích VCBS
2, Công nghệ sản xuất PVC của Công ty Nhựa và Hóa chất TPC Việt Nam
3, Công nghệ sản xuất PVC của Công ty TNHH Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ
4, Kỹ thuật sản xuất chất dẻo- Phan Thế Anh- Đại học Đà Nẵng
5, Technical progresses for PVC production- Volume 27, Issue 10, December
2002, Pages 2055-2131
6, Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry
7, Công nghệ tổng hợp hữu cơ – hóa dầu – PGS.TS Phạm Thanh Huyền- PGS.TS Nguyễn Hồng Liên
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………Trang 03
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN……… Trang04
1.1 Tính chất hóa lí, ứng dụng của hóa phẩm………Trang04