nếu có Số TT Số, thời gian ban hành Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được - Xây dựng mô hình, thực hiện các chuyên đề nghiên cứu khoa học Hoàn thiện quy trình sản xu
Trang 1Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam
Báo cáo tổng hợp đề tài:
Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
hạt giống và mô hình sản xuất giống lúa DT 37
ở một số tỉnh miền Bắc
chủ nhiệm đề tài: Đào Thị Thanh Bằng
8607
Hà nội – 2010
Trang 2VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/ dự án: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống và mô hình
sản xuất giống lúa DT37 ở một số tỉnh phía Bắc”
Mã số đề tài, dự án: DASXTN2007/06
Thuộc:
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):Dự án Sản xuất và thử nghiệm cấp nhà nước
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: ThS Đào Thị Thanh Bằng
Ngày, tháng, năm sinh: 1960 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Thạc sỹ
Chức danh khoa học: Nghiªn cứu viªn chÝnh Chức vụ: Phó bộ môn Kü thuËt Di truyÒn
Điện thoại: Tổ chức:0437540764 Nhà riêng: 7561583 Mobile:0983311060
Fax: 0437540764 E-mail: Daothithanhbang60@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ tổ chức: Đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm – Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Đường Nguyễn Khang - Cầu Giấy – Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện di truyền Nông nghiệp
Điện thoại: 04 7544 712 Fax: 04 7543196
E-mail: VDT@agi.ac.vn
Website:http://www.agi.gov.vn
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng – Từ Liêm – Hà Nội
Trang 3Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lê Huy Hàm
Số tài khoản: 301.01.035.01.16
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Từ Liêm – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài:Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam - Bộ
NN&PTNT
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 07 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009
- Thực tế thực hiện: từ tháng 07 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Trang 43 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu
Trang 5có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
- Xây dựng mô hình, thực hiện các chuyên
đề nghiên cứu khoa học
Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống SNC,
NC
3 XN giống cây
trồng Nam Sách
XN giống cây trồng Nam Sách
Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống, phụ trách sản xuất hạt giống SNC, NC,
XN,
- Xây dựng 06
mô hình sản xuất hạt giống Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống SNC
Trang 64 Trạm dịch vụ
KTNN Đại Mỗ
Trạm dịch vụ KTNN Đại Mỗ
Xây dựng mô hình trình diển, mô hình sản xuất hạt giống nguyên chủng, thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học
Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất giống thương phẩm Hoàn thiện quy trình thâm canh giống lúa DT37
5 TT giống cây
trồng Hà Nội
TT chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trường
ĐH sư phạm II
Hà Nội
Chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật cho bà con nông dân, thực hiện chuyên đề, tập huấn cho bà con nông dân
Xây dựng mô hình trình diễn Tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân
Do đặc điểm của dự án cần phổ biến tiến bộ kỹ thuật cho bà con nông dân ở địa phương, chính vì vậy để tiện công tác và phục vụ tốt cho dự án chúng tôi đã phối hợp với TT chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trường ĐH sư phạm II thay vì TT giống cây trồng
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
1 ThS Đào Thị
Thanh Bằng
ThS Đào Thị Thanh Bằng
Chủ trì dự án Giống lúa DT 37,
QT nhân giống, QT thâm canh giống lúa DT37
2 TS Phạm Thị
Liên
TS Phạm Thị Liên
Thư ký dự án và triển khai mô hình sản xuất ở Trạm Văn giang
Triển khai mô hình sản xuât tại Văn Giang
Trang 73 TS Lê Văn Nhạ TS Lê Văn
Nhạ
Chuyên gia chọn giống, đánh giá giống, lọc dòng và triển khai dự án ở địa phương
Chọn lọc được 25 dòng giống lúa DT37 để sản xuất hạt giống SNC, NC, thực hiện chuyên đề
4 CN Bùi Huy
Thuỷ
CN Bùi Huy Thuỷ
Chuyên gia chọn giống, đánh giá giống, lọc dòng và triển khai dự án ở địa phương
Đánh giá các dòng tuyển chọn Thực hiện chuyên đề
5 TS.Đặng Trọng
Lương
TS.Đặng Trọng Lương
Triển khai, thực hiện
Sản xuất giống SNC,
NC và giống XN,
mô hình trình diễn
Xây dựng mô hình trình diễn
7 KS Trịnh Huy
Đang
KS Trịnh Huy Đang
Sản xuất giống SNC
và giống NC
Sản xuất hạt giống SNC, NC
8 KS Nguyễn
Năng Kiên
KS Nguyễn Năng Kiên
Sản xuất giống SNC,
NC và giống XN, mô hình trình diễn
Phụ trách kỹ thuật sản xuất hạt giống SNC, NC, chuyên
đề sản xuất hạt giống SNC, NC
9 KS Phạm Văn
Nên
KS Phạm Văn Nên
Sản xuất giống SNC, kiểm tra chất lượng hạt giống
Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống
nc, mô hình trình diễn
10 ThS Phạm Ngọc
Lý
KS Nguyễn Phạm Hùng
Triển khai mô hình sản xuất
Phụ trách triển khai
dự án tại các địa phương
- Lý do thay đổi: Do tính chất công việc thường xuyên phải đi công tác tại các tỉnh, nên trong 10 cán bộ tham gia thực hiện dự án có thay đổi ThS Phạm Ngọc Lý bằng
KS Nguyễn Phạm Hùng
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
Trang 8Thực tế đạt được
1 Hạt giống lúa Dt37 Tấn SNC, NC, XN 1,8 tấn hạt
giống SNC,
60 tấn hạt giống NC,
200 tấn hạt giống xác nhận
1,825 tấn SNC, 61,5 tấn NC, 201 tấn XN
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
7/2009
Trang 92 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Việc hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa DT37 và công nhận sản
giống chính thức giống lúa DT37 đã góp phần bổ xung vào bộ giống quốc gia có cho khu vực đồng bằng sông Hồng Thay thế một phần giống lúa khang dân đã lâu đời và
có dấu hiệu thoái hoá góp phần cải thiện năng suất giống hiện nay, tăng hiệu quả kinh
tế cho bà con nông dân
- Hoàn được thiện quy trình sản xuất hạt giống SNC, NC, XN đối với giống lúa DT37 tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, phát triển giống trong sản xuất
- Hoàn thiện quy trình thâm canh giống lúa thương phẩm giống lúa DT37 đạt năng
suất cao trong sản xuất đạt 60 tạ/ha – 69 tạ/ha
- Đào tạo được 90 kỹ thuật viên và 120 cán bộ sản xuất hạt giống SNC, NC, XN phục
vụ cho sản xuất hạt giống tại cơ sở
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn hộ dân, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản
xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cải thiện đời sống
- Dự án đã sản xuất được 1,825 tấn hạt giống SNC, 61,5 tấn hạt giống NC, 201 tấn hạt giống XN cung cấp cho thị trường đáp ứng một phần nhu cầu cấp bách về giống mỗi khi mùa vụ đến Dự án cũng tạo ra hàng trăm tấn thóc thương phẩm cung cấp cho thị trường
- Góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính,
người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 6/2008 Dự án đã bắt đầu triển khai được
các mô hình sản xuất ở các đơn vị phối hợp, đã thực hiện đúng chế độ chi tiêu theo thuyết minh của năm
2008, đúng tiến độ đề ra
Trang 10Lần 2 12/2008 - Đã triển khai xây dựng mô hình
trình diễn ở các địa phương thuộc một số tỉnh miền Bắc Mở rộng diện tích trồng giống lúa DT37 trên địa bàn các tình miền Bắc Hoàn thành thiện quy trình thâm canh và quy trình sản xuất hạt giống lúa SNC, NC, XN Tiến độ thực hiện đúng kế hoạch, chi tiêu đúng nội dung và đúng quy định
Lần 3 6/2009 - Thực hiện các nội dung của năm
2009 đúng tiến độ, hoàn thiện được các quy trình sản xuất hạt giống và quy trình thâm canh phù hợp với giống lúa DT37 phục vụ cho sản xuất
Lần 4 12/2009 - Dự án đã giải ngân 99% kinh phí
triển khai dự án Các nội dung theo thuyết minh đã được hoàn thành Hoàn thiện các mô hình sản xuất,
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 5/1/2010 Đã đưa được hạt giống đúng phẩm
cấp đủ tiêu chuẩn, cung cấp cho bà con nông dân
Tổ chức tập huấn cho cán bộ kỹ thuật
Đã hoàn thiện quy trính sản xuất hạt giống SNC, NC, XN Quy trình thâm canh giống thương phẩm giống lúa DT37
III Nghiệm thu cơ sở
Trang 1125/12/2009 - Dự án đã thực hiện tốt các nội
dung đề ra, tạo ra đủ số lượng sản phẩm theo đăng ký Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống SNC, NC,
XN, quy trình thâm canh giống lúa Dt37 Cần tách diêng các báo cáo quy trình sản xuất hạt giống làm 3 quy trình Hoàn thiện báo cáo tổng hợp cần bám sát thuyết minh
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 12Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
- Tên dự án: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống và mô hình sản xuất giống lúa DT37 ở một số tỉnh phía Bắc”
Mã số: DASXTN2007/06
- Thời gian thực hiện: 30 tháng (từ tháng 8/2007 đến tháng 12/2009)
- Cấp quản lý : Nhà nước Thuộc chương trình: DASXTN2007/06
- Tổng vốn thực hiện dự án: 5.000 triệu đồng, trong đó:
Từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 1.250,0 triệu đồng
Vốn từ nguồn khác (của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp): 3.750 triệu đồng Kinh phí thu hồi: 750 triệu đồng (bằng 60 % giá trị hợp đồng)
- Chủ nhiệm dự án
Họ và tên: Đào Thị Thanh Bằng Năm sinh: 1960 Nam/Nữ: Nữ Học vị: Thạc sỹ Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Phó bộ môn KTDT - Viện di truyền Nông nghiệp
Điện thoại: CQ: 043 7640754, NR: (04) 38473450, Mobile: 0983311060
- Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án: Viện di truyền nông nghiệp
Điện thoại: : 04 7540764 Fax: 047543198 E-mail: vdtkhoahoc@yahoo.com Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Từ liêm-Hà nội
Số tài khoản: 301.01.035.01.16, Kho Bạc Nhà nước Từ liêm Hà nội
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Lê Huy Hàm
Số tài khoản: 301.01.035.01.16 Kho bạc nhà nước Từ Liêm - Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản dự án: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS),
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD)
Trang 13- Xuất xứ: Giống lúa DT37 được viện Di truyền Nông nghiệp tạo ra bằng phương pháp lai ba và chọn lọc phả hệ Giống lúa DT37 đã được công nhận là giống sản xuất thử theo Quyết định số 2409 ngày 21 tháng 8 năm 2006
Trong những năm qua, việc tăng cường nhập nội kết hợp với chọn lọc đối với các giống lúa của nước ngoài đặc biệt là các giống lúa có nguồn gốc từ Trung quốc, thì việc chọn tạo những giống lúa thuần nội địa đóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng lúa ở nước ta Đối với các nhà chọn tạo giống lúa, việc chọn tạo những giống lúa thuần theo hướng ngày càng đa dạng, thích ứng rộng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, có tiềm năng năng suất cao, chống chịu tương đối tốt đối với sâu bệnh và những điều kiện bất lợi của môi trường sống là mục tiêu vừa mang tính cấp bách trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài Đặc biệt, những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với việc bố trí chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp tăng vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế đang được quan tâm và đòi hỏi lớn ở nhiều địa phương Giống lúa DT37
có nhiều ưu điểm đáp ứng được các yêu cầu trên
Giống lúa DT 37 được tạo ra do lai hữu tính kết hợp với chọn lọc phả hệ
Trang 14của nhóm tác giả và Trung tâm KKNG, SPCT & PBQG khảo nghiệm đánh giá Giống lúa DT37 có những đặc điểm khắc phục được một số nhược điểm mà giống lúa Khang Dân 18 trong sản xuất đại trà và có các đặc tính mà giống lúa Khang Dân 18 không có: Giống DT37 thấp và cứng cây, khả năng chống đổ tốt; khả năng chịu thâm canh cho năng suất cao hơn Khang dân, có thể gieo cấy trên các chân đất vàn thấp, trũng và đặc biệt là cho năng suất khá cao ở những vùng núi và trung du: tỉ lệ gạo/thóc thu được cao; không bị nhiễm bệnh hoa cúc Thời gian sinh trưởng của DT37 ngắn: vụ Xuân (125 -130 ngày); vụ Mùa (104 -108 ngày); chín sớm hơn Khang dân 18 từ 5-7 ngày trong cả vụ Xuân và vụ Mùa
Giống lúa DT37 có tiềm năng năng suất cao, để phát huy và khai thác tiềm năng năng suất cần có những nghiên cứu sâu hơn về: Quy trình kỹ thuật gieo trồng (kỹ thuật cấy, phân bón, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh…) trên các vùng sinh thái thích hợp Do điều kiện kinh phí hạn hẹp, nên chưa xây dựng được nhiều mô hình trình diễn để phát triển vào sản xuất, nhiều địa phương chưa có điều kiện tiếp cận được tiến bộ kỹ thuật này dẫn đến những lợi ích và DT37 đem lại còn hạn chế vì vậy sau khi được công nhận là giống sản xuất thử ở một số tỉnh miền bắc thì cần phải hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống phẩm cấp SNC,
NC và giống xác nhận để đảm bảo cung cấp cho thị trường giống và cần xây dựng mô hình trình diễn và đào tạo cán bộ kỹ thuật quy trình gieo trồng giống lúa DT37
Cơ sở hình thành dự án: Giống lúa DT37 được công nhận là giống lúa
mới theo quyết định của Bộ NN & PTNT số 2409 QĐ/BNN-TT ngày 21 tháng 8 năm 2006
Với những lý do nêu trên Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt cho việc
thực hiện dự án “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống và mô
hình sản xuất giống lúa DT37 ở các tỉnh phía Bắc” theo quyết định số
848/QĐ-BKHCN ngày 24/5/2007; quyết định số 1323 QĐ-BKHCN ngày 9/7/2007 về việc thành lập hội đồng khoa học và công nghệ cấp Nhà nước tư vấn
Trang 15xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện dự án SXTN độc lập cấp nhà nước
để thực hiện trong kế hoạch năm 2007; quyết định số 1693/QĐ-BKHCN ngày 16/8/2007 về việc phê duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN độc lập cấp nhà nước xét chọn giao trực tiếp thực hiện trong kế hoạch năm 2007; quyết định số 2158 QĐ-BKHCN ngày 4/10/2007 về việc thành lập tổ thẩm định
đề tài dự án khoa học và công nghệ cấp nhà nước năm 2007; quyết định số 2776 QĐ-BKHCN ngày 21/11/2007 về việc phê duyệt kinh phí đề tài và dự án sản xuất thử nghiệm độ lập cấp nhà nước thực hiện trong kế hoạch năm 2007 và hợp đồng số 06/2007/HĐ-DAĐL ngày 28/11/2007 về việc giao nhiệm vụ cho cá nhân thực hiện dự án
Mục tiêu của dự án:
- Hoàn thiện được quy trình công nghệ sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận đối với giống lúa DT37, duy trì và sản xuất hạt giống tác giả (hạt giống gốc)
- Tổ chức sản xuất hạt giống đảm bảo cung ứng được 1,8 tấn hạt giống siêu nguyên chủng, 60 tấn hạt giống nguyên chủng và 200 tấn hạt giống xác nhận
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật và tập huấn nông dân sản xuất giống
- Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất giống lúa quy mô tổng cộng 60-100 ha
- Mục tiêu lâu dài là mở rộng diện tích sản xuất giống lúa DT37 trong sản xuất đáp ứng nhu cầu về giống lúa mới ngắn ngày cho năng suất cao và ổn định cho các tỉnh phía Bắc tiến tới công nhận giống chính thức đối với giống DT37 để bổ sung vào bộ giống lúa ngắn ngày cho miền Bắc Việt nam
II Nội dung khoa học công nghệ cần thực hiện
- Hoàn thiện các quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa (SNC, NC, GXN) tại các đơn vị tham gia dự án trên nguyên tắc sử dụng qui trình sản xuất lúa giống của Bộ Nông nghiệp & PTNT 10TCN: 395-2006 ban hành ngày 29/12/2006 có sửa đổi cho phù hợp với giống lúa DT37
Trang 16- Giám định phẩm cấp giống và hạt giống cấp SNC được tiến hành bởi Phòng Kiểm nghiệm, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng
và phân bón Quốc gia, hạt giống NC và GXN được tiến hành bởi các công ty giống
Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm:
- Năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; hoạt động liên doanh, phối hợp với các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp trong việc phát triển, hoàn thiện công nghệ và tổ chức sản xuất thử nghiệm;
Cơ sở để chọn các đối tác tham gia dự án đó là: các công ty giống, trung tâm giống đó nằm trên các tỉnh đại diện cho vùng sản xuất lúa của miền Bắc như Công ty giống cây trồng Hải dương đại diện cho vùng sản xuất đông bắc Trạm Dịch vụ nông nghiệp Đại Mỗ-TTKKNGCTTW và Trung tâm chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật trường đại học sư phạm 2 Xuân hòa đại diện cho vùng sản xuất lúa đồng bằng bắc bộ Ngoài ra chủ nhiệm dự án chọn các đơn vị tham gia dự án trên cơ sở năng lực thực tiễn của các công ty, các đơn vị đó có kinh nghiệm trong công tác chọn, tạo, đánh giá, triển khai chương trình, dự án, sản xuất và kinh doanh cây trồng nói chung và đặc biệt là đối với cây lúa Các công ty đó đều có tư cách pháp nhân để sản xuất, kinh doanh và mở rộng diện tích sản xuất lúa Ngoài ra các công ty đó đều đảm bảo năng lực tài chính để đóng góp vào việc thực hiện dự án sản xuất giống lúa (có các văn bản cam kết kèm theo) Các cán bộ tham gia thực hiện dự án đều là các cán bộ nghiên cứu được đào tạo bài bản về kiến thức chọn tạo và phát triển giống, có nhiều kinh nghiệm thực tế, có kinh nghiệm chuyển giao KHKT phù hợp với yêu cầu tham gia đề tài, dự án Hầu hết, là những người am hiểu về di truyền chọn giống, có kiến thức và kinh nghiệm trong việc đánh giá, khảo nghiệm, kiểm định, sản xuất và kinh doanh giống lúa Đặc biệt, những cán bộ tham gia dự án có kinh nghiệm và năng lực trong chọn lọc, sản xuất, kiểm tra chất lượng, cung ứng, phân phối giống lúa
Trang 17Với nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng thuận lợi nêu trên hoàn toàn có thể thực hiện tốt những nội dung, yêu cầu của dự án
Cơ sở vật chất của các tổ chức tham gia trong dự án đều đáp ứng, thuận lợi cho việc triển khai dự án Viện Di truyền nông nghiệp có nhiều kinh nghiệm, có
hệ thống nghiên cứu và triển khai các kết qủa nghiên cứu đến các cơ sở sản xuất, thậm chí tận hộ nông dân Các cơ quan phối hợp có hệ thống đồng ruộng, sân phơi, nhà kho, hệ thống điện nước và tưới tiêu đồng bộ, hoạt động có hiệu quả đáp ứng yêu cầu dự án
- Địa điểm thực hiện dự án (nêu địa chỉ cụ thể, nêu thuận lợi và hạn chế về
vị trí địa lý, địa hình, cơ sở hạ tầng của địa bàn triển khai dự án):
Sản xuất giống siêu nguyên chủng ở công ty giống cây trồng Hải dương, giống nguyên chủng ở công ty giống cây trồng Hải dương và Trung tâm dịch vụ kỹ thuật Đại mỗ-Trung tâm KKNG, SPCT và PBQG, Xây dựng các mô hình trình diễn ở các tỉnh thuộc đồng bằng bắc bộ như Hải dương, bắc ninh, Bắc giang, Thái nguyên, Hà Nội (Hà tây cũ), Vĩnh phúc, Thái bình
- Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm trên cơ sở thực tế các công ty giống cây trồng đã có đủ năng lực về trang thiết bị như sân phơi, nhà kho, máy gặt, tuốt lúa, máy sấy để đảm bảo cho việc gieo trồng, thu hoạch giống đảm bảo yêu cầu về chất lượng hạt giống
- Nguyên vật liệu (tình hình cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thử nghiệm); Giống tác giả cung cấp cho công ty để công ty sản xuất hạt giống G0, G1, siêu nguyên chủng Hạt giống cấp SNC được đánh giá và cấp chứng nhận bởi Trung tâm KKNG, SPCT và PBQG Hạt giống SNC được nhân và sản xuất hạt giống nguyên chủng ở công ty, trung tâm chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật, giống xác nhận được nhân và trồng ở quy mô các hợp tác xã nông nghiệp
Trang 18- Số cán bộ KHCN và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự án; tình hình tổ chức nhân lực; tình hình đào tạo phục vụ dự án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân);
Trang 19Chương II KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN
I/ Tổ chức và triển khai dự án
a- Phương thức tổ chức thực hiện: Cơ quan chủ trì dự án là Viện di truyền
Nông nghiệp phối hợp với các đơn vị tham gia dự án tổ chức triển khai và thực
hiện dự án
b- Quy mô triển khai dự án: Thực hiện tại 08 đơn vị (chính) tham gia phối
hợp dự án với nội dung: Sản xuất 1,8 tấn giống lúa SNC, 60 tấn giống lúa NC,
200 tấn hạt giống lúa XN và xây dựng 100 ha mô hình thâm canh; kết hợp tiến
hành một số thí nghiệm hoàn thiện quy trình sản xuất giống, quy trình thâm canh, đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh, khả năng thích ứng của giống lúa DT37,
đào tạo và tập huấn về quy trình công nghệ sản xuất giống và thâm canh giống
lúa mới
Bảng 1 Tổ chức triển khai hoạt động Dự án
Đơn vị
Sản xuất giống
Xây dưng
mô hình
Hoàn thiện quy trình
Tập huấn, đào tạo
Trạm Văn Giang – Hưng Yên (Viên
DTNN)
x
Trung tâm giống cây trồng Hà Nội x x x
Công ty giống cây trồng Hải Dương x x x x HTX Hương Lâm - Hiệp Hoà - Bắc
Trang 20Trung tâm dạy nghệ huyện Ứng Hòa –
Hà Nội
x x x
Trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
trường đại học sư phạm 2 Hà Nội
II Kết quả xây dựng mô hình thâm canh giống lúa DT37
Tại những điểm triển khai dự án dưới sự điều hành của chủ nhiệm dự án, các cán bộ tham gia dự án, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông giống DT37 đã biểu hiện ưu thế vượt trội so với giống Khang dân 18 ở những đặc điểm: thời gian sinh trưởng tương đương với Khang dân ngắn hơn Khang dân 5-7 ngày, vì vậy luôn được gieo cấy cùng trà và so sánh với giống KD Giống lúa Khang dân được nhập về từ Trung quốc trên 10 năm, sau thời gian dài tồn tại trong sản xuất đã bắt đầu có những biểu hiện thoái hóa giống và nhiễm các loại sâu bệnh; khả năng đẻ nhánh trung bình Ở những vùng kém thâm canh giống DT37
tỏ rõ tiềm năng hơn hẳn giống Khang dân 18
Giống lúa DT37 đã được đưa về các địa phương để mở rộng sản xuất trên
cơ sở các mô hình trình diễn từ vụ Xuân, mùa 2008 và vụ xuân, mùa 2009 Kết quả chỉ ra ở bảng sau:
Bảng 2 Kết quả xây dựng mô hình thâm canh giống lúa DT37
Trang 21Địa điểm
Vụ sản xuất
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Nhận xét
X08 5
TB: 65,5 Cao: 69,0
M08 5
TB: 62,5 Cao: 65,0
đổ, kháng sâu bệnh, tốt hơn giống
KD 18 Chất lượng gạo tương đương giống lúa Khang dân
X08 10
TB: 65,2 Cao:70,3
M08 10
TB: 61,6 Cao: 63,2
Xí nghiệp giống cây
Có thể thay thế giống Khang dân Năng suất khá hơn giống Khang dân, hạt gạo trong không bạc bụng,
tỷ lệ tấm thấp, đạt tiêu chuẩn gạo xuất khẩu
M08 10
TB: 61,5 Cao: 64,3 Xuân Hòa – Vĩnh
Phúc
X08 10 TB: 62,2 Cao: 68,5
Là giống ngắn ngày, khả năng thâm canh, cứng cây chống đổ tốt, chịu chân đất trũng tốt hơn giống KD18 Năng suất vụ mùa có thể đạt: 66,3 tạ/ha, rất phù hợp với cơ cấu 3 vụ của huyện
Giống DT37 có tiềm năng năng suất có thể đạt 65-70 tạ/ha Có thể
mở rộng diện tích, đưa vào cơ cấu, thay thế một phần diện tích Khang
Trang 22M08 10 Cao: 63,5 TB: 60,8
dân 18 và Q5 Khả năng kháng sâu bệnh cũng như khả năng chịu rét vượt trội so với giống Khang dân
và Q5 Chống đổ khá Phòng trồng trọt
huyện lý - Tỉnh Hà
Nam
M09 5
TB: 60,8 Cao: 63,5
Giống lúa DT37 có khả năng kháng bệnh tốt với bệnh đạo ôn, chịu thâm canh, chống đổ, tiềm năng năng suất khá
Đã triển khai xây dựng mô hình trình diễn giống lúa DT37 ở 150 ha thuộc các tỉnh Hà nội,
Hà nam, Nam định, Hưng yên, Thái bình Kết quả cho thấy giống lúa DT37 cho năng suất vụ xuân cao hơn vụ mùa Khả năng chống, chịu sâu bệnh tốt hơn so với khang dân Đặc biệt trong vụ mùa giống lúa DT37 thể hiện ưu thế vượt trội so với khang dân: khả năng chống đổ tốt hơn, thời gian sinh trưởng ngắn hơn khang dân do đó người nông dân chủ động thời vụ cây vụ đông Trên cơ sở các các mô hình trình diễn giống lúa DT37 đã triển khai rộng trong sản xuất đến nay đã đạt trên 4000 ha Ở một số địa phương cho thấy giống lúa DT37 cho năng suất cao hơn Khang dân 18 từ 5-12% trung bình là 7,5% được thể hiện như sau:
Năng suất bình quân của giống DT37 ở các điểm triển khai luôn cao hơn năng suất của giống Khang dân 18 do một số nguyên nhân: Giống lúa DT37 có độ thuần đồ ruộng cao trỗ và chín tập trung trong vòng 5-7 ngày, là giống tương đối sạch sâu bệnh nên giống DT37 ít bị ảnh hưởng dẫn đến giảm năng suất do sâu, bệnh gây ra như đối với Khang dân
18 Giống DT37 cứng cây hơn Khang dân nên ít và không bị đổ do mưa, bão vào vụ mùa
Ưu điểm chính của giống lúa DT37: Giống lúa DT37 có đặc tính ưu việt hơn một
số giống hiện đang có mặt trên thị trường là độ thuần đồng ruộng cao trong sản xuất, tương đối sạch sâu, bệnh Do đặc điểm cứng cây nên khả năng chống đổ của giống DT37 tốt hơn giống Khang dân 18 dẫn đến năng suất thực thu của giống DT37 cao hơn giống lúa Khang dân 18 ở các điểm triển khai dự án Vụ Mùa các tỉnh phía Bắc thường xuyên chịu ảnh hưởng mưa bão và các đợt sâu bệnh cuối vụ đặc biệt sâu cuốn lá hoặc bệnh bạc lá hoặc bệnh đạo ôn vụ Xuân
Trang 23Do giống lúa DT37 có thời gian sinh trưởng ngắn 104-108 ngày nên đã né hoặc
tránh được những đợt dịch hại trong vụ mùa
Nhược điểm của giống DT37 trên những địa bàn triển khai là khả năng đẻ nhánh
của giống trên chân vàn cao là thấp hơn so với chân vàn thấp và vàn trũng
III Kết quả hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống
3.1/ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống
Từ yêu cầu của dự án và yêu cầu của sản xuất đòi hỏi phải có hạt giống
chất lượng phục vụ cho sản xuất, cung ứng đủ nhu cầu của người dân, vì vậy
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt
giống ở các tỉnh phía Bắc nhằm đám ứng yêu cầu của thực tiễn
Bảng 3: Các đơn vị tham gia hoàn thiện quy trình công nghệ
Đơn vị
Siêu nguyên chủng
Hạt giống nguyên chủng
Hạt giống xác nhận
Quy trình thâm canh
Trung tâm giống cây trồng Hà Nội x Công ty giống cây trồng Hải Dương x x x x HTX Hương Lâm - Hiệp Hoà - Bắc
Trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
trường đại học sư phạm 2 Hà Nội
Trang 24Trung tâm giống cây trồng phú thọ x x x
Kết quả:
Hoàn thiện được quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng giống lúa DT37
Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng giống lúa DT37
Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống xác nhận giống lúa DT37
Hoàn thiện quy trình thâm canh giống lúa DT37 đạt hiệu quả
3.2 Xây dựng bảng mô tả đặc trưng giống
Qua đánh giá, khảo nghiệm giống DT37 trên một số vùng sinh thái khác
nhau, một số tính trạng đặc trưng của giống để phục vụ cho công tác sản xuất hạt
Phương pháp đánh giá
1 Màu sắc gốc mạ Cây mạ xanh Quan sát
2 Mức độ xanh của lá Chuẩn bị làm
đòng
xanh trung bình Quan sát
5 Sắc tố Antoxian ở bẹ
lá
Chuẩn bị làm đòng Không có Quan sát
Trang 2511 Chiều dài phiến lá Bông trỗ hoàn
toàn 46,7 cm
Quan sát lá giáp lá đòng
12 Chiều rộng phiến lá Bông trỗ hoàn
toàn 1,56 cm
Quan sát lá giáp lá đòng
13 Trạng thái phiến lá
đòng (quan sát sớm)
Bông trỗ hoàn toàn
gần thẳng đứng Quan sát
14 Trạng thái phiến lá
đòng (quan sát muộn)
Bông trỗ hoàn toàn
gần thẳng đứng Quan sát
16 Bất dục đực 3/4 bông trỗ thoát không Quan sát
17 Màu sắc vỏ trấu Gié đầu bông chín Vàng cam Quan sát
18 Màu sắc mỏ hạt Chín sáp - gié đầu
bông chín vàng Quan sát
19 Chiều cao thân (cm)
(không tính bông)
Chín sữa/Thu hoạch 73/75
Đo từ mặt đất đến cổ bông
20 Số bông trên cây Chín sữa 5,2 Đếm
22 Trạng thái trục chính
của bông Gié đầu bông chín võng Quan sát
23 Râu trên bông Gié đầu bông chín không Quan sát
24 Sự phân bố của râu
trên bông Gié đầu bông chín không Quan sát
25 Trạng thái của bông Gié đầu bông chín Hơi cong
Quan sát bông đặt xuôi thẳng đứng
26 Thoát cổ bông Gié đầu bông chín 2,6 cm Quan sát
Trang 2630 Dạng hạt thóc (D/R) Thu hoạch 3,2 Đo
31 Kiểu xếp hạt Gié đầu bông chín xít Quan sát
32 Màu sắc hạt gạo lật Thu hoạch trắng Quan sát gạo
*Nội nhũ dạng sáp: nội nhũ có cấu tạo từ tinh bột và 1 số hợp chất khác Trong tinh bột có amyloza và amylopectin Tinh bột dạng sáp là loại có hàm lượng amylopectin cao (nấu cơm tạo dính, có độ bền gel cao)
3.3 Kết quả khảo nghiệm DUS
Giống lúa DT37 được khảo nghiệm DUS tại Trạm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng và phân bón Văn Lâm thuộc Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia 2 vụ (vụ Mùa 2007 và Mùa 2008) Giống tương tự: Khang dân và giống ĐV108 Kết quả đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định cho thấy:
Giống tương
tự (Khang dân 18)
Khoảng cách tối thiểu/
LSD0.05
Trang 27Giống tương
tự (Khang dân 18)
Khoảng cách tối thiểu/ LSD0.05
- Tính ổn định: Qua hai vụ khảo nghiệm, giống đăng ký khác biệt rõ ràng với các giống tương tự, đảm bảo tính đồng nhất nên được xem là có tính ổn định
Trang 283.4 Chất lượng gạo của giống DT37
Mẫu đã được gửi Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương tiến hành phân tích kết quả chỉ ra như sau:
Bảng 7 Kết quả phân tích chất lượng gạo (vụ Xuân 2009)
Nhiệt trở hồ Tên
giống
Độ ẩm
(%)
Tỷ lệ gạo lật (%)
Tỷ lệ gạo xát (%)
Tỷ lệ gạo nguyên (%)
Tỷ lệ trắng trong (%)
Độ trắng
Chiều dài hạt (mm)
Chiều rộng hạt (mm)
Tỷ lệ Dài/
Rộng Điểm Mức độ
Khang
dân 18 14,4 77,8 71,8 96,0 80 31,8 5,36 2,25 2,38 3 Thấp
DT 37 12,4 79,4 72,6 88 66 30,4 6,03 2,17 2,78 3 Thấp Qua kết quả phân tích chất lượng gạo giống lúa DT37 của Trung tâm KKNG, SPCT & PBQG 2009 cho thấy giống lúa DT37 có tỷ lệ gạo lật, tỷ lệ gạo xát cao,
độ trắng tốt, nhiệt độ hồ hóa thấp cơm mềm, hàm lượng amylose trung bình 24,4% (kết quả phân tích của TTKKNG, SPCT & PBQG 2004)
Bảng 8 Kết quả phân tích chất lượng gạo (vụ Xuân 2004)
Tỷ lệ gạo nguyê
n (%GX)
Chiều dài hạt gạo (mm)
Tỷ lệ dài/rộ
ng hạt gạo
Độ trắng (%)
hồ (độ phân huỷ kiềm)
Protei
n (% CK)
KD 18
(đ/c) 79,20 70,65 73,56 5,54 2,43 37,30 24,40 7,00
8,12
DT37 81,40 72,60 84,20 6,18 2,91 36,00 24,40 7,00 8,11
Giống lúa DT37 qua thời gian mở rộng sản xuất ở các tỉnh Bắc ninh, Bắc giang,
Hà nam, Nam định, Hải dương, Hà nội đã tỏ ra có nhiều ưu thế về năng suất, độ thuần đồng ruộng cao, ít sâu bệnh và đặc biệt thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp
Trang 29với cơ cấu 2 lúa một cây vụ đông nên đã được mở rộng diện tích trong sản xuất ngày càng nhiều
IV Kết quả thực hiện công tác đào tạo và tập huấn
Để nâng cao kỹ năng sản xuất hạt giống lúa các cấp (SNC, NC, XN), tăng cường các thông tin về các giống lúa mới và quy trình kỹ thuật chăm sóc đạt năng suất cao, chất lượng tốt, các cơ quan tham gia phối hợp dự án đã tiến hành
tổ chức các lớp đào tạo cán bộ kỹ thuật và kỹ thuật viên sản xuất giống, tập huấn cho các hộ nông dân tham gia Dự án
Bảng 9 Kết quả tập huấn kỹ thuật và tổ chức hội nghị đầu bờ
Tổ chức tại xã Hương lâm huyện Hiệp hòa tỉnh Bắc giang (Vụ xuân 2008)
Hợp tác xã Đông lỗ huyện Ứng hòa Hà nội (Vụ mùa 2008)
HTX Phù lưu huyện Mỹ đức (vụ mùa 2008)
2 Hội nghị đầu bờ giống lúa
Các lớp đào tạo và tập huấn trong 2 năm 2008-2009 tại các điểm triển khai
dự án đã đạt được hiệu quả cao Qua các lớp đào tạo học viên đã nắm được các kiến thức cơ bản về phương pháp chọn lọc, duy trì, sản xuất các giống siêu
Trang 30nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận và được thực hành công tác kiểm định
đồng ruộng, kiểm tra chất lượng hạt giống
Các học viên kỹ thuật viên cũng được hướng dẫn và thực hành nhiều những
thao tác kỹ thuật mới trong quá trình sản xuất hạt giống, kiểm tra chất lượng hạt
giống như kiểm định đồng ruộng, khử lẫn, lấy mẫu hạt giống
Qua các đợt tập huấn nông dân đã được giới thiệu giống lúa mới và kỹ
thuật gieo trồng đạt được năng suất cao, giá thành hạ, bảo vệ được môi trường
Xây dựng 7 mô hình trình diễn giống lúa DT37 với quy mô 7-10 ha tổ chức đánh
giá hội nghị đầu bờ 4 địa điểm
V Kết quả sản xuất hạt giống (SNC, NC, XN) của giống lúa DT37
Qua 4 vụ sản xuất của 2 năm 2008 và 2009, dự án đã tiến hành sản xuất
hạt giống các cấp với quy mô: 1,5 ha giống SNC, 16 ha giống NC và 60ha giống
lúa XN tại các cơ quan tham gia phối hợp dự án
Nguồn giống với chất lượng cao này sẽ được cung cấp cho sản xuất, thay
thế cho nguồn giống cũ không được duy trì, chọn lọc theo đúng quy trình sản
xuất giống lúa, nhằm tăng năng suất, sản lượng, giảm giá thành của giống ở các
địa phương áp dụng giống lúa DT37
Bảng 10 Diện tích sản xuất giống các cấp của giống lúa DT37 (ha)
SNC 0,5 1 1,5
DT37
Địa điểm triển khai trong 2 năm được thể hiện ở bảng10 và bảng 11
Bảng 11 Diện tích sản xuất giống DT37 các cấp năm 2008 (ha)
Vụ xuân 2008 Vụ mùa 2008
TT Cơ quan tham gia phối hợp
Trang 311 Xí nghiệp giống cây trồng Nam
Như vậy trong 2 năm 2008, 2009 thực hiện dự án, mặc dù gặp nhiều khó
khăn về điều kiện thời tiết, giá cả vật tư tăng cao, các cơ quan tham gia phối hợp
thực hiện dự án đã sản xuất giống các cấp đúng theo tiến độ và kế hoạch, kết quả
đã sản xuất đươc: 1,825 tấn hạt giống SNC 61,5 tấn hạt giống NC và 201 tấn hạt
giống XN của giống lúa DT37 đạt tiêu chuẩn chất lượng cung cấp cho sản xuất
Chính vì vậy giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm tăng so với thuyết minh
cho nên giá bán thóc giống tăng so với thuyết minh ban đầu Chi phí sản xuất
Trang 32trên thị trường ngay ngăt chính vì vậy mà doanh thu thấp hơn so với ban đầu dự
Thực hiện
Mức đạt
so với kế hoạch (%)
1 Báo cáo định kỳ thực hiện hàng năm Bộ 4 3 67
2 Báo cáo tổng kết KHCN của Dự án
SXTN
Bộ 1 1 100
3 Quy trình sản xuất hạt giống SNC, NC,
XN của giống lúa DT37
5 Mô hình thâm canh của giống lúa DT37
đạt năng suất cao ha 100 110 110
1,8
60
200
1,825 61,5
201
101,3 102,5 100,5
7
Tập huấn, đào tạo, thông tin
- Tập huấn cho nông dân
- Đào tạo kỹ thuật viên
- Đào tạo cán bộ sản xuất giống
- Tờ rơi
Người Người Người
8 Hội nghị đầu bờ nghị Hội 4 6 150
Bảng 15 Tổng hợp doanh thu của dự án trong 2 năm
TT Danh mục sản phẩm Số lượng
(tấn)
Giá (tr.đ/tấn)
Thành tiền (triệu đ)
Trang 33Ghi chú: Phần doanh thu phần lớn là của nông dân và của các đơn vị tham gia
dự án, vì phần lớn chi phí sản xuất và công lao động là của nông dân và công nhân
Bảng 16 Tính toán hiệu quả kinh tế sau khi thực hiện dự án
1 Tổng chi phí 2 năm 5000
2 Tổng doanh thu 2 năm 6375,375
3 Lãi gộp (2-1) 1375,375
Ghi chú: Các hộ nông dân và công nhân tham gia dự án được hưởng lợi nhuận
vì phần lớn chi phí sản xuất và công lao động do người sản xuất bỏ ra
Với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ở nhiều địa phương diện tích trồng lúa có
xu hướng giảm dần đất đai cho những mục đích khác trong việc phát triển kinh tế, xã
hội, an ninh, quốc phòng, Diện tích đất trồng lúa giảm đáng kể, giống lúa DT37 là
giống ngắn ngày, tính thích ứng rộng, ổn định, quy trình kỹ thuật canh tác không đòi
hỏi những biện pháp kỹ thuật cao hoặc quá phức tạp, nông dân dễ tiếp thu và có thể
tăng hiệu quả kinh tế trên diện tích đất canh tác.Sẽ tạo ra một hướng đi mới trong
sản xuất lúa ở các vùng thâm canh, đa dạng hoá các giống lúa ngắn ngày được
gieo trồng tại các tỉnh phía Bắc Dự án được thực hiện sẽ góp phần thúc đẩy việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, giúp các địa phương thuận lợi
trong luân canh tăng vụ Đặc biệt trồng thêm cây vụ đông có giá trị hàng hóa cao,
góp phần thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hóa góp phần
đảm bảo an ninh lương thực, giảm nhập khẩu giống cũng như lương thực và góp
phân xuất khẩu gạo thu tệ cho đất nước
Dự án cũng góp phần tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn nông dân, nâng
đời sống của người lao động
VI Đánh giá hiệu quả dự án
6.1 Hiệu quả khoa học
Giống lúa DT37 được tạo ra bằng lai hữu tính và chọn lọc phả hệ Giống
lúa DT37 đã được bộ NN & PTNT công nhận là giống được phép sản xuất thử
Thông qua dự án: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống và mô
Trang 34điều kiện cho các nhà khoa học có điều kiện nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống đủ phẩm cấp để cung cấp cho sản xuất và xây dựng
mô hình thâm canh ở một số tỉnh phía bắc Đây là một trong những thành công nhờ có sự hỗ trợ kinh phí có điều kiện nghiên cứu sâu hơn về quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống đảm bảo đưa ra thị trường lượng hạt giống có chất lượng cao thay thế những giống đã bị thoái hóa trong sản xuất Thay đổi tập quán thường xuyên sử dụng giống mới của nông dân Thông qua tài trợ của nhà nước đã mở
ra cơ hội để đưa giống ngắn ngày, năng suất cao thay thế một phần cho giống lúa Khang dân trong sản xuất là một trong những thành công đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Thông qua việc sản xuất hạt giống đủ phẩm cấp giống phục vụ và
mở rộng sản xuất khẳng định tính ưu việt của giống lúa DT37 trong thực tiễn sản xuất là giống ngắn ngày (ngắn hơn khang dân 5-7 ngày), độ thuần đồng ruộng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh khá hơn Khang dân và rất phù hợp với cơ cấu
3 vụ (2 lúa một màu) Sự thành công của dự án góp phần nâng cao vị thế công tác chọn tạo giống lúa ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay thay vì nhập giống từ Trung quốc, khuyến khích các nhà khoa học trong công tác chuyển giao sản phẩm khoa học của mình đến gần với thực tiễn sản xuất
6.2 Hiệu quả kinh tế xã hội
Dự án tạo ra được 1,825 tấn hạt giống SNC, 61,5 tấn hạt giống NC và 201
tấn giống xác nhận với chất lượng cao đảm bảo đủ nhu cầu duy trì, nhân giống các cấp và phục vụ sản xuất với chất lượng cao đảm bảo đủ nhu cầu duy trì, nhân giống các cấp và phục vụ sản xuất trước mắt và lâu dài
Lợi nhuận do bán hạt lượng sản phẩm trên là:1375,375 triệu đồng, trong đó:
1,825 tấn giống SNC x 15 triệu/tấn = 27,375 triệu đồng
61,5 tấn giống NC x 12 triệu/tấn = 738 triệu đồng
201 tấn XN x 10 triệu đồng/tấn = 2010 triệu đồng
900 tấn thóc thịt x 4 triệu đồng/tấn = 3600 triệu đồng
- Lãi dòng bình quân so với vốn đầu tư là: 27,5%
Trang 35Trên cơ sở các các mô hình trình diễn giống lúa DT37 đã triển khai rộng trong sản xuất đến nay đã đạt trên 4000 ha Ở một số địa phương cho thấy giống lúa DT37 cho năng suất cao hơn Khang dân 18 từ 5-12% trung bình là 7,5% được thể hiện như sau:
Bảng 17 Hiệu quả về năng suất khi sử dụng giống lúa DT37
Bảng 18 Hiệu quả kinh tế ước tính theo định mức của Khuyến nông*
Hạch toán DT37 (65 tạ/ha)
Khang dân 18 (60 tạ/ha) Chênh lệch
Tăng so với đối chứng % tăng Tổng thu (đ) 29.250.000 27.000.000 8,3 Chi (đ) 14.946.000 14.946.000
Lãi (đ) 14.304.000 12.054.000 2.250.000 18,67
Ghi chú: xem phụ lục
Năng suất bình quân của giống DT37 ở các điểm triển khai luôn cao hơn năng suất của giống Khang dân 18 do một số nguyên nhân: Giống lúa DT37 có độ thuần đồ ruộng cao trỗ và chín tập trung trong vòng 5-7 ngày, là giống tương đối sạch sâu bệnh nên giống DT37 ít bị ảnh hưởng dẫn đến giảm năng suất do sâu, bệnh gây ra như đối với Khang dân
18 Giống DT37 cứng cây hơn Khang dân nên ít và không bị đổ do mưa, bão vào vụ mùa
Dự án được thực hiện sẽ tạo ra một hướng đi mới trong sản xuất lúa ở các vùng thâm canh, đa dạng hoá các giống lúa ngắn ngày được gieo trồng tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng Dự án được thực hiện sẽ góp phần thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, giúp các địa phương thuận lợi
Thời vụ DT37
(tạ/ha)
Khang dân 18 (tạ/ha) Tăng so với đối chứng (%)
Vụ xuân 68,15 62,54 8,91
Vụ mùa 62,97 59,3 6,1
Trang 36góp phần thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tăng lợi
nhuận cho người người sản xuất
VII Kinh phí thực hiện đề tài
Bảng 19 Tổng kinh phí thực hiện dự án (triệu đồng)
Trong đó Vốn cố định Vốn lưu động
TT Nguồn vốn Tổng Thiết
bị mua mới
Nhà xưở
ng xây mới
và cải tạo
Kinh phí
hỗ trợ công nghệ
Chi phí lao động
Nguyên vật liệu, năng lượng
Thuê thiết
bị, nhà xưởn
g
Chi khác
Trong 2 năm thực hiện dự án, các đơn vị tham gia phối hợp đã huy động
nguồn vốn tự có kết hợp với nguồn ngân sách SNKH để thực hiện các nội dung
của dự án (bảng 34) Nguồn vốn tự có bao gồm các khoản chi cho nguyên vật
liệu , năng lượng và công lao động kỹ thuật, công lao động đơn giản đã được các
đơn vị thể hiện trong hợp đồng ký kết với cơ quan chủ trì
Bảng 20 Nguồn vốn tự có của các đơn vị tham gia phối hợp dự án
Trang 372 Cty giống cây trồng Hải Dương 210.158,6 394.618,0
3 TT dạy nghệ huyện Ứng Hoà – Hà Nội 200.000,0 -
4 UBND xã Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội - 106.781,0
5 Trung tâm chuyển giao tiết bộ kỹ thuật trường ĐH
Trang 38Chương III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
- Các kết quả thí nghiệm hoàn thiện quy trình thâm canh cho thấy:
+ Gieo mạ: Đối với sản xuất hạt giống gieo trước tháng 2 (thường 20/1) để đảm bảo cung cấp hạt giống cho vụ mùa Đối với sản xuất đại trà gieo xung quanh tiết lập xuân khoảng 5/2 Cấy khi cây mạ có 2-2,5 lá thật không cấy
15/1-mạ già Hoàn thành cấy trước 28/2 Đối với vụ mùa gieo 15/1-mạ 25/5-5/6 để chủ động thời vụ cho cây vụ đông
Giống lúa DT37 có thời gian sinh trưởng ngắn vì vậy có thể gieo mạ dược,
mạ sân và gieo thẳng Tuy nhiên gieo thẳng sẽ cho năng suất cao hơn và lại chủ động thời vụ
+ Mật độ cấy thích hợp trong sản xuất lúa thương phẩm của giống DT37 là 50-55 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm Còn đối với sản xuất giống thì mật độ 40-45 khóm/m2 , cấy 1 dảnh/khóm
+ Phân bón (1ha): 10-12 tấn Phân hữu cơ + 90kg N + 75-80 Kg P2O5 + 120
Kg K2O
+ Chân đất: Giống lúa DT37 cho năng suất cao và ổn định trên chân vàn thấp và chân trũng do đặc điểm giống lúa DT37 cứng cây hơn Khang dân khả năng chống đổ trong vụ mùa cao hơn so so với khang dân
Trang 39+ Đánh giá tính chống chịu với một số loại sâu bệnh chính của giống trong điều kiện tự nhiên: Kháng sâu bệnh khá hơn so với Khang dân về một số loại sậu bệnh hại chính như đạo ôn, bạc lá, nhiễm nhẹ khô vằn Tuy nhiên bệnh khô vằn ít xuất hiện thành dịch bệnh nên có thể nói không ảnh hưởng đến năng suất thực thu của giống
+ Khảo nghiệm DUS: Đã xác định giống DT37 khác biệt hoàn toàn với các giống lúa đối chứng khác, giống có tính đồng nhất và tính ổn định Đã xây dựng được bản mô tả giống làm cơ sở cho quá trình sản xuất giống SNC, NC
Trên cơ sở kết quả các thí nghiệm trên đã hoàn thiện được quy trình sản xuất hạt giống SNC, NC, XN
2 ĐỀ NGHỊ
Dự án: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống và mô
hình sản xuất giống lúa DT37 ở một số tỉnh phía Bắc” có ý nghĩa khoa học,
thực tiễn to lớn và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Các mục tiêu và nội dung của
dự án đã được thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ và đạt kết quả tốt
Kính đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và tổ chức đánh giá cấp
Nhà nước kết quả thực hiện dự án
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC
ThS Đào Thị Thanh Bằng
Trang 40MỤC LỤC
Chương I:THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
I Mở đầu 2
II Nội dung khoa học công nghệ cần thực hiện 4
Chương II: KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN 8
I/ Tổ chức và triển khai dự án 8
II Kết quả xây dựng mô hình thâm canh giống lúa DT37 9
III Kết quả hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống 12
3.1/ Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống 12
3.2 Xây dựng bảng mô tả đặc trưng giống 13
3.3 Kết quả khảo nghiệm DUS 15
3.4 Chất lượng gạo của giống DT37 17
IV Kết quả thực hiện công tác đào tạo và tập huấn 18
V Kết quả sản xuất hạt giống (SNC, NC, XN) của giống lúa DT37 19
VI Đánh giá hiệu quả dự án 22
6.1 Hiệu quả khoa học 22
6.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 23
VII Kinh phí thực hiện đề tài 25
Chương III:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 27
1 KẾT LUẬN 27
2 ĐỀ NGHỊ 28