ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Một số tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu của bài tập 1 phần nhận xét - Hai bộ băng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện cổ tích cây khế Bài tập 1 - p[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2015
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng
vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa Trả lờiđược CH trong SGK
- Tranh minh học bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
- HS hát ngắn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện
Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2, 3
trong SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Một người chính trực
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
- 1 HS đọc cả bài
- Cho HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao
Trang 2- Đoạn này kể chuyện gì?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
Đoạn 2
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
- Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
- Nội dung: Ca ngợi sự chính trực,
thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành- Vị quan nổi tiếng thời
- Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một
hôm … tiến cử Trần Trung Tá.”
c Củng cố -dặn dò:
- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
KNS
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Tre Việt Nam
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạcđút lót để làm sai di chiếu của vua đãmất Ông cứ theo di chiếu lập thái tửLong Cán lên làm vua
HS đọc đoạn 2
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
HS đọc đoạn 3
- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh Tô Hiến Thành nhưngkhông được tiến cử, còn Trần Trung Tábận nhiều công việc nên ít khi tới thămông, lại được tiến cử
- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Vì những người chính trực luôn đặt lợiích của đất nước lên trên lợi ích riêng
Họ làm được những điều tốt cho dâncho nước
Trang 3- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên,xếp thứ tự các số tự nhiên Bài 1(cột 1); bài 2a,c; bài 3a.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Giáo án, SGk
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ – Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng
Viết các số sau thành tổng:
679; 5674; 20451
- GV nhận xét - chữa bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
+ Vậy khi so sánh hai số tự nhiên
với nhau, căn cứ vào số các chữ số
* Kết luận: Bao giờ cũng so sánh
được hai số tự nhiên, nghĩa là xác
định được số này lớn hơn, hoặc bé
hơn, hoặc bằng số kia.
HĐ 2: Hướng dẫn so sánh hai số
trong dãy số tự nhiên và trên tia số:
- Yêu cầu HS so sánh hai số trên tia
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS so sánh: 100 > 99 (100 lớn hơn 99) hay: 99 < 100 (99 bé hơn 100)+ Số 99 gồm 2 chữ số
+ Số 100 gồm 3 chữ số
+ Số 99 có ít chữ số hơn
*KL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
- HS so sánh và nêu kết quả
123 < 456 7 891 > 7 578 + Các cặp số đó đều có số các chữ số bằng nhau
* Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa gốc
0 hơn là số lớn hơn.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài, cả lớp làm bài vào vở
*Bài tập trên chuẩn:
- Nêu yêu cầu bài
-Hướng dân học sinh lam bài
-Học sinh lam bài
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự lập kế hoạch vượt khó trong học tập,
Trang 5- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn tronghọc tập.
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó
khăn trong học tập , đồng thời giúp đỡ
các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
HĐ 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập 3/7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
HĐ3: Làm việc cá nhân ( bài tập / 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ HS nêu cách giải quyết
- Một số HS trình bày những khó khăn và biệnpháp khắc phục
Trang 6- Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên,
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học
âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT 1), tìm được từ ghép,
từ láy chứa tiếng đã cho (BT 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần n/xét, giấy khổ to kẻ 2 cột
và bút dạ, vài trang từ điển
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu
cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu nhận xét những
từ“truyện cổ, thầm thì, ông cha”…
- Giáo viên giải thích nghĩa cho học
sinh
- Muốn có những từ trên phải do
những tiếng nào tạo thành?
- Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận
- Từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng
có nghĩa tạo thành Truyện cổ = tiếngtruyện + tiếng cổ tạo thành
+ Ông cha do tiếng ông và tiếng cha tạo thành
- Học sinh nhận xét từ “thầm thì” có tiếng lặp lại âm đầu
Trang 7- Kết luận từ láy: thầm thì.
- Giáo viên cho học sinh đọc tiếp đoạn
thơ tiếp theo
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếp
3 từ phức
- Giáo viên yêu cầu hoc sinh nhận xét
những từ phức tìm được
- Từ phức nào do những tiếng có âm
đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
*Giáo viên kết luận: Ba từ phức này
đều do những tiếng có âm đầu khác
hay vần đầu khác tạo nên từ láy
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
- Giáo viên cho 3,4 học sinh đọc phần
ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Giáo viên cho học sinh giải thích
phần ví dụ trong phần ghi nhớ
+ Các tiếng: tình, thương, mến đứng
độc lập đều có nghĩa, chúng bổ sung
nghĩa cho nhau
+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm
Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
Giáo viên lưu ý học sinh.Trước tiên
cần phải xác định xem tiếng ấy có
nghĩa hay không? Nếu hai tiếng có
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu
cầu của bài và cho học sinh thi đua
tìm từ ghép và từ láy với những tiếng:
ngay, thẳng, thật
- Giáo viên nhận xét bài làm của học
- Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp
- Chầm chậm, cheo leo, se sẽ
- 3 từ phức này do những tiếng có vần hoặc
cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
nô nức
Câu b dẻo dai, vững
chắc, thanh cao
mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
ngay ngắn
Trang 8thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng tính
thẳng thắn, thẳng thớm
c, Thật chân thật, thành
thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình
thật thà
Toán
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên)
ii ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS so sánh hai số tự nhiên
- GV nhận xét, chữa bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chữa bài vào vở
Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
Trang 9*Bài tập trên chuẩn:
- Nêu yêu cầu bài
-Hướng dân học sinh lam bài
-Học sinh lam bài
b 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớn hơn 2
và nhỏ hơn 5 là 3 và 4 => Vậy x là: 3; 4Bài 5: Điền dấu >,<,=:
x…y (biết x>6; y<5) a…b (biết a< 10; y>10)
- Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to
- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương
yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- 2 HS kể chuyện
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bịthiêu trên giàn lửa, xung quanh mọingười đang la ó, một số người đang dội
Trang 10- Giới thiệu: Câu chuyện dân gian Nga về
một nhà thơ chân chính của vương quốc
Đa-ghét-xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về
một con người chân chính, ngay thẳng,
- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo
luận để có câu trả lời đúng
- GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm
gặp khó khăn Đảm bảo HS nào cũng
được tham gia
- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung cho từng câu hỏi
- Kết luận câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ
của mọi người thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lời
và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát lên những bài catụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơtrước sau vẫn im lặng
+ Vì vua thật sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu nói sai sự thật
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe,
Trang 11minh họa kể chuyện trong nhóm theo từng
câu hỏi và toàn bộ câu chuyện
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà
thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ
lên giàn hỏa thiêu để thử thách
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất
c Củng cố – dặn dò:
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và
nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính
trung thực mang đến lớp
nhận xét, bổ sung cho bạn
- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau(mỗi HS tương ứng với nội dung 1 câuhỏi )
- 2 lượt HS kể
- 3 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câutrả lời đúng
+ Vì nhà vua khâm phục khí phách củanhà thơ
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu nói sai sự thật
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khíphách cao đẹp, thà chết chứ không chịukhuất phục cường quyền
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC : Nước Văn Lang
Trang 12- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào?
Ở khu vực nào?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt?
- Em biết những tục lệ nào của người Lạc
Việt còn tồn tại đến ngày nay?
- GV phát PBT cho HS cho làm bài
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập
sau: em hãy điền dấu x vào ô những điểm
giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn.
Đều biết chế tạo đồ đồng.
Đều biết rèn sắt.
Đều trống lúa và chăn nuôi.
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- GV nhận xét, kết luận: Cuộc sống của
người Âu Việt và người Lạc Việt có những
điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với
nhau
Hoạt động cả lớp:
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đô của nước Âu Lạc
- GV hỏi: “So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu
gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất,
làm vũ khí?)
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
(qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi
tên Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về
quốc phòng của người dân Âu Lạc
Hoạt động nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Từ năm
207 TCN… phương Bắc” Sau đó, HS kể lại
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu
Đà của nhân dân Âu Lạc
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trongPBT để chỉ những điểm giống nhau giữacuộc sống của người Lạc Việt và người ÂuViệt
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ
- HS khác nhận xét
- HS xác định
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu làvùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùngđồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡicày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả sosánh
Trang 13bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi
vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
- GV nhận xét và kết luận
c Củng cố - Dặn dò:
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì
- Nhận xét tiết học
- Tiết sau: Nước ta dưới ách đô hộ của PKPB
giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang …
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình tượng cây tre, tác giả cangợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu,ngay thẳng chính trực Trả lời được CH 1,2; thuộc được khoảng 8 dòng thơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
Trang 14- GV HD cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài.
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với con người Việt Nam?
GV: Tre có tự bao giờ không ai biết Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn của
người Việt Nam
- Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
Đoạn 2+3:
- Chi tiết nào cho thấy tre như con người?
- Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tình thương yêu đồng loại?
GD BVMT
* Nhường: Dành hết cho con
- Những hình ảnh nào tượng trưng cho
tính cần cù?
- Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần
đoàn kết của người Việt Nam?
- Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
- Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?
Đoạn 4:
- Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp
từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể hiện sự
tài tình, sự kế tiếp liên tục của các thế hệ
tre già măng mọc.
- Qua bài thơ trên tác giả muốn ca ngợi
điều gì?
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Câu thơ: Tre xanh+ Xanh tự bao giờ?
+ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
Có manh áo cộc tre nhường cho con+ Hình ảnh:
Ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ siêng không chịu đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù+ Hình ảnh:
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêmThương nhau tre chẳng ở riêngLuỹ thành từ đó mà nên hỡi người+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫntruyền cái gốc cho con Tre luôn mọcthẳng không chịu mọc cong…
* Phẩm chất tốt đẹp của cây tre ViệtNam
+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
* Nói lên sức sống lâu bền, mãnh liệtcủa cây tre
+ Lắng nghe
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi nhữngphẩm chất tốt đẹp của con người VN:
Trang 15- GV ghi nội dung lên bảng.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV HD HS luyện đọc một đoạn thơ
trong bài
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
và đọc thuộc lòng bài thơ
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- 3, 4 HS đọc diễn cảm, thi đọc diễncảm và đọc thuộc bài thơ, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
Toán Tiết: 18 YẾN, TẠ, TẤN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của yến, tạ, tấnvới ki-lô-gam
- Biến chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- Cần làm các bài tập 1, 2(cột 2: làm 5 trong 10 ý), 3 (chọn 2 trong 4 phéptính)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC:
- Kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các đơn vị đo khối
lượng lớn hơn ki-lô-gam
b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
HĐ 1: Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị đo
khối lượng nào?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng đến hàng chục ki-lô-gam người ta
còn dùng đơn vị là yến
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg
- HS nghe giới thiệu
- Gam, ki-lô-gam
- HS nghe giảng và nhắc lại
Trang 16- GV ghi bảng 1 yến = 10 kg.
- Một người mua 10 kg gạo tức là mua
mấy yến gạo?
- Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao
nhiêu ki-lô-gam cám?
- Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan
đã mua bao nhiêu yến rau?
- Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị
Quy đã hái bao nhiêu ki-lô-gam cam?
HĐ 2: Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là
tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10
kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng
bao nhiêu yến, bao nhiêu ki-lô-gam ?
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
- Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi
nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc
bài làm trước lớp để chữa bài GV gợi ý
HS hình dung về 3 con vật xem con nào
nhỏ nhất, con nào lớn nhất
- Tức là mua 1 yến gạo
- Mẹ mua 10 kg cám
- Bác Lan đã mua 2 yến rau
- Đã hái được 50 kg cam
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ
Trang 17- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm được
- GV viết lên bảng: 18 yến + 26 yến, 135tạ
x 4 sau đó yêu cầu HS tính
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính của
mình
*Bài tập trên chuẩn:
- Nêu yêu cầu bài
-Hướng dân học sinh làm bài
-Học sinh lam bài
- Một số tờ phiếu khổ to ghi yêu cầu của bài tập 1 (phần nhận xét)
- Hai bộ băng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện
cổ tích cây khế (Bài tập 1 - phần luyện tập)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 181 Kiểm tra bài cũ:
1 Ghi lại những sự việc chính trong
chuyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Theo em thế nào là sự việc chính?
- Yêu cầu HS chỉ ghi một sự việc bằng
một câu
- Nhận xét, đánh giá
2 Chuỗi sự việc trên được gọi là cốt
truyện Vậy theo em cốt truyện là gì?
- Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác
(là phần mở đầu của truyện)
- Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói
lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện
(là phần diễn biến của truyện)
- Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Đọc lại và làm theo yêu cầu của đềbài
+ Sự việc chính là những sự việc quantrọng, quyết định diễn biến các câuchuyện mà khi thiếu nó câu chuyệnkhông còn đúng ND và hấp dẫn nữa
*Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe
theo Nhà Trò được tự do
- Nhận xét - bổ sung
+ Cốt truyện là chuỗi sự việc làm nòngcốt cho diễn biến của truyện
+ Cốt truyện gồm có ba phần: Mởđầu, diễn biến và kết thúc
- HS đọc ghi nhớ SGK