2.Kĩ năng::- Dựa vàơ lời kể của GV và tranh minh hoạ.Hs trả lời được các câu hỏi về ND câu chuyện, kể lại được những câu chuyện có thể kể phối hợp với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.[r]
Trang 1Tuần 4 Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2011
3.Thái độ: GD tính ngay thẳng ,chính trực cho Hs
II Đồ dùng dạy - học.
-GV : Tranh minh hoạ trong bài, tranh đền thờ Tô Hiến Thành
III Các hoạt động dạy học.
1.Tổ chức:
2.Bài cũ:
- Đọc 1 đoạn truyện: "Người ăn xin"
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
-1em đọc bài và chia đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1 + luyện phát âm
*Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
khó+ngắt câu dài
* Giáo viên đọc mẫu 1lần
-Hát+điểm danh-1Hs đọc và trả lời câu hỏi
-Hs đọc và chia đoạn bàiHọc sinh đọc nối tiếpHọc sinh đọc + giải nghĩa từ: chính trực, dichiếu, thái tử, ( SGK)
-Hs đọc N2 và thi đọc N2
3.3 Tìm hiểu bài.
- Đoạn này kể chuyện gì?
+ Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đốivới chuyện lập ngôi vua
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện ntn?
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đútlót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông
Trang 2cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Càn lênlàm vua.
chính trực kiên quyết
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc ông?
- Quan tham tri chính sự: Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ ông
Thành
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình
- Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá
- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô
Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng tận tìnhchăm sóc Tô Hiến Thành còn Trần Trung Táthì ngược lại
- Trong việc tìm người giúp nước sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
+ Gọi Hs đọc diễn cảm đoạn 3
- Cho Hs thi đọc diễn cảm
Trang 33.Thái độ: Hs yêu thích môn học tự giác học và làm bài tập.
- Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 - Số đứng trước bé hơn số đứng sau 6 < 7 ;
số đứng sau lớn hơn số đứng trước 8 >6
- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số bé
- Nếu 2 số cùng được biểu thị cùng 1
điểm trên trục số thì 2 số đó ntn?
- 2 số đó bằng nhau
- Với những số lớn có nhiều chữ số ta
làm như thế nào để so sánh được
- Căn cứ vào các chữ số viết lên số
- So sánh 2 số 100 & 99 số nào lớn hơn,
số nào bé hơn? Vì sao?
Trang 4- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắp
xếp ntn?
- Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
3.3 Luyện tập:
ý về mặt quân sự) Nước Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng
do mất cảnh giác nên bị thất bại
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng hiểu biết về nước Âu Lạc
3.Thái độ: -Hs có hiểu biết về lịch sử,có tinh thần yêu nước
-Nước Văn Lang ra đời vào thời gian
nào Và ở khu vực nào trên đất nước ta?
- Hát
Trang 53 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn hoạt động
*HĐ1: Cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt
* Cách tiến hành:
- Người Âu Việt sống ở đâu?
- Hs đọc thầm SGK
- Sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang
- Đời sống của người Âu Việt có gì
giống với người Lạc Việt
- Người Âu Việt cũng biết trồng lúa, chế đồ đồng, biết trồng trọt, đánh cá như người LạcViệt Phong tục của người Âu Việt cũng giống người Lạc Việt
- Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống
nhất với nhau thành 1 đất nước? - Vì họ có chung 1 kẻ thù ngoại xâm
- Ai là người có công hợp nhất đất nước
của người Lạc Việt và người Âu Việt
- Là thục phán: An DươngVương
- Nhà nước của người Lạc Việt và Âu
Việt có tên là gì? Đóng đô ở đâu?
- Là nước Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngày nay
- Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn
Lang là nhà nước nào? Nhà nước này
ra đời vào thời gian nào?
- Là nhà nước Âu Lạc ra đời vào cuối thế kỷthứ II TCN
* Kết Luận:
Nước Âu Lạc ra đời vào khoảng thời
gian nào? Đóng đô ở đâu?
- Hs nêu lại
3 -4 Hs
*HĐ3:N thành tựu của người dân Âu
Lạc
* Cách tiến hành: - Hs thảo luận nhóm 2
- Người Âu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống?
+ Về xây dựng: - Người Âu Lạc đã xây dựng được kinh
thành Cổ Loa với kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt
+ Về sản xuất: - Người Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lưỡi
cày bằng đồng, biết kỹ thuật bằng sắt
+ Về vũ khí: - Chế tạo được loại nỏ một lần bắn được
nhiều mũi tên
Trang 6+ Cho Hs quan sát thành Cổ Loa và nỏ
- Cho Hs kể lại cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân
Âu Lạc
- 1-2 Hs kể trước lớplớp nx - bổ sung
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại thất bại
- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc
4 Củng cố :
- Gọi HS đọc ghi nhớ:
- NX giờ học
5.Dặn dò: VN ôn bài + Cbị bài sau.
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước
1.Kiến thức : Giúp Hs hiểu Cần phải biết khắc phục khó khăn, cố gắng học tốt Khi
gặp khó khăn và biết khắc phục, việc học tập sẽ tốt hơn Trước khó khăn phải biết sắp
xếp công việc, tìm cách giải quyết
2.Kĩ năng: Biết cách khắc phục một số khó khăn trong học tập
3.Thái độ: Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân và giúp
đỡ người khác khắc phục khó khăn
II Đồ dùng dạy học
GV : Bảng phụ ( Ghi sẵn 5 tình huống)
-HS: Giấy màu xanh, đỏ
III Các hoạt động dạy - học
Trang 7- Hs kể những gương vượt khó mà em biết.3- 4 Hs lớp nghe nx- bổ sung.
- Khi gặp khó khăn trong học tập các
bạn đã làm gì?
- Các bạn đã khắc phục khó khăn tiếp tục họctập
- Thế nào là vượt khó trong học tập? - Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập
-GV kể tên cho Hs nghe câu chuyện
vượt khó của bạn Lan
-Hs nghe
*HĐ 2: Xử lí tình huống:
- GV phát phiếu ghi 5 câu hỏi - Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV chốt: Với mỗi k2 các em có những
cách khắc phục khác nhau nhưng tất cả
đều cố gắng để học tập được duy trì và
đạt kết quả tốt, điều đó rất đáng hoan
- GV cho Hs giải thích vì sao? -Đúng thì giơ miếng đỏ
- Sai thì giơ miếng xanh
Trang 8*KL: Trước khó khăn của bạn Nam,
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: Nắm được 2 các chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt Chép những tiếng
có nghĩa lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu
- 1 Hs đọc y/c lớp đọc thầm
- Hs làm bài tập
- Từ nào là từ phức? -Từ phức: Truyện cổ, ông cha, thì thầm, lặng
im, chầm chầm, cheo leo, se sẽ
Trong những từ phức trên từ phức
nào do những tiếng có nghĩa tạo thành
+ Truyện cổ, ông cha, lặng im
Trang 9- Từ phức nào do những tiếng có âm đầu
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
- Chầm chầm, se sẽ, thì thầm (âm đầu), cheoleo (âm cuối)
- Hs đọc nội dung y/c bài tập
- Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao
2.Kĩ năng: Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
3.Thái độ: Hs yêu thích môn học tự giác học và làm bài
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng con cho mỗi Hs
III Các hoạt động dạy học:
Trang 10- Hs làm miệng
- 1 Hs đọc - Lớp đọc thầm+ 0; 10; 100
Các số TN bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4
Trang 113.Thái độ: Hs yêu thích môn học
-Hs nghe Mđ/Yc
- Hs làm vở bài tập + Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gụcđầu khóc trên tảng đá
+ Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnhkhốn khổ bị bọn Nhện ức hiếp và đòi ăn thịt
*Sự việc 3: + Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ
mai phục của bọn Nhện
* Sự việc 4: - Gặp bọn Nhện, Dế Mèn ra oai lên án sự
nhẫn tâm của chúng bắt phá vòng vây hãm Nhà Trò
* Sự việc 5: + Bọn Nhện sợ hãi nghe theo Nhà Trò được
tự do
- GV cho đại diện các nhóm trình bày
- GV đánh giá
- Lớp nx - bổ sung
- Cốt truyện là gì? * Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm
nòng cốt cho sự diễn biến của câu truyện
* Mở đầu + Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác
* Diễn biến + Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên
tính cách nhân vật, ý nghĩa của câu chuyện
Trang 12* Kết quả + Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và
- Gọi Hs đọc y/c của BT
Truyện "Cây khế" gồm mấy sự việc
GV : - Tranh ảnh và các loại thức ăn
III Các hoạt động dạy học
*HĐ1: Sự cần thiết phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món
-Hát-1em nêu
Trang 13* Cách tiến hành:
Nêu tên một số thức ăn mà em thường
ăn
- Hs tự kể
- Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn
cố định các em sẽ thấy ntn? -Hs phát biểu + CN khác bổ sung
- Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả
các chất dinh dưỡng không?
- Không, 1 loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
cơm với thịt cá mà không ăn rau, quả?
- Cơ thể không đủ chất dinh dưỡng và quátrình tiêu hoá không tốt
* KL: Tại sao phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
- Hãy nói tên nhóm thức ăn
* KL: Những thức ăn nào cần được ăn
đầy đủ? ăn vừa phải, có mức độ, ăn ít và
- Nói với bố mẹ về tháp dinh dưỡng
- Hs chơi theo nhóm giới thiệu trước lớpthức ăn, đồ uống lựa chọn cho từng bữa
- Các nhóm khác nx - bình chọn
=======================*****========================== Thứ tư ngày 14 tháng 09 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
TRE VIỆT NAM
I Mục đích - yêu cầu:
Trang 141.Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được từ mới,ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưngcho con người VN Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con người VN: Giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực.
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung cảm xúc(Ca ngợi cây tre VN) và nhịp điệu của các câu thơ,đoạn thơ
-Hs đọc nối tiếp + luyện phát âm-Học sinh đọc nối tiếp + giải nghĩa từ ( lũythành)
-Hs đọc N2 +Thi đọc N23.3 Tìm hiểu bài:
- Tìm hiểu những câu thơ nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với người VN
- Những hình ảnh nào của cây tre gợi
lên những phẩm chất tốt đẹp của người
VN
- Hs đọc thầm để trả lời câu hỏi
- Tre xanh, xanh tự bao giờChuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- Tượng trưng cho tính cần cù? Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
- Gợi lên phẩm chất đoàn kết của người
VN
- Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêmThương nhau tre chẳng ở riêng
Trang 15* Biết thương yêu, nhường nhịn, đùm
bọc, tre chở cho nhau
- Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
- Tượng trưng cho tính ngay thẳng
* Tre được tả có tính cách như người
*VD: Có manh áo cộc tre nhường cho con
Nòi tre đâu chịu mọc cong
- 4 dòng thơ cuối bài có ý nghĩa gì? - Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp
ngữ (mai sau, xanh) thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ - Tre già măng mọc
Trang 16- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên.
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
a Giới thiệu đơn vị yến:
- Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã
học
-1Hs nêu
ki-lô-gam ; gam
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục ki-lô-gam, người ta còn dùng đơn
b Giới thiệu đơn vị tấn, tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
trăm kg, hang tấn người ta còn dùng đơn
Trang 17Muốn biết cả 2 chuyến trở đợc bao
nhiêu muối cần biết gì?
VN xem lại bài
Số muối chuyến sau chở
30 + 3 = 33 (tạ)Cả 2 chuyến chở
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ
- Gọi Hs đọc y/c của bài
- Gọi 1 Hs đọc bài thơ
-Hỏt
- 1 Hs đọc
- Hs đọc thuộc lũng Lớp đọc thầm
- Nờu cỏch trỡnh bày thơ lục bỏt - Hs nờu cỏch viết
Trang 18- Cho Hs viết bài
-Gv thu một số bài chấm điểm,nhận xét
- Hs tự làm bài-Hs thu theo Y/c3.3 Luyện tập:
- GV cho Hs đọc bài tập
- Nhắc Hs khi điền từ hoặc vần cần phối
hợp với nghĩa của câu
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
vẽ nêu được quy trình sản xuất ra phân lân
3.Thái độ: Hs tôn trọng thành quả lao động của con người.Biết bảo vệ rừng và khoảngsản quý
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh khai thác khoáng sản
III Các hoạt động dạy - học
1.Tổ chức:
2.Bài cũ:
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về dân cư,
sinh hoạt, trang phục của một số dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn
3 Bài mới:
-Hát
1 em nêu
Trang 193.1 Giới thiệu bài
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang? - Giúp cho giữ nước và chống xói mòn
- Người dân HLS trồng gì trên ruộng
bậc thang?
- Trồng lúa, trồng ngô,
- Kể những nơi có ruộng bậc thang ở
tỉnh em
- Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương
* KL: Người dân HLS thường trồng lúa
ở đâu?
- HS nêu 34 Hs hắc lại
*HĐ2: Nghề thủ công truyền thống.
* Cách tiến hành
+ Cho Hs quan sát tranh ảnh - Hs thảo luận nhóm 2
- Kể tên 1 số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của 1 số dân tộc ở HLS
- Bàn nghế tre, trúc của người Tày, hàng dệtthêu của người Thái, người Mường
- May áo, váy, gối
* KL: Nghề thủ công của người dân
- Apatít; sắt, quặng thiếc, đồng, chì, kẽm
- Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn hiện nay
có loại khoáng sản nào được khai thác
nhiều nhất?
- Apatít
- Quặng Apatít dùng để làm gì? - Để làm phân bón
- Em ở đất mỏ, vậy em hãy mô tả lại đ2
của quặng
- Có màu nâu, bột, lẫn đá cục
- Cho Hs quan sát H3 và nêu quy trình
sản xuất phân lân
- Hs nêu: Quặng khai thác làm giàu quặngsản xuất ra phân lân phân lân
- Ngoài khai thác khoáng sản người dân
miền núi còn khai thác những gì?
- Lâm sản
Trang 20* KL: Các khoáng sản Hoàng Liên Sơn
tập trung nhiều ở đâu? Có vai trò gì?
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn Hs viết bài
-Hát +điểm danh-Nêu tác dụng phần mở đầu và phần kết thúcmột bức thư ?
-Hs nghe giới thiệu MĐ/Yc
-GV chép đề lên bảng,Y/c Hs phân tích
đề bài
3.3 Viết bài
-Nhắc nhở Hs trước khi viết bài
-Hs đọc đề : Viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình học tập của em và của lớp em hiện nay.-Hs nghe và viết bài vào vở
Trang 215.Dặn dò:
- Ai chưa xong về nhà viết lại cho hoàn
chỉnh Chuẩn bị bài sau
10 kg = 1 yến 7 yến = 70 kg
2yến 5kg = 25 kg7yến 2 kg =72 kgb) 1tạ = 10yến 3tạ = 30yến
10 yến = 100 tạ 8 tạ = 80 yến
1 tạ =100 kg 5 tạ = 500 kg
100 kg = 1 tạ 5tạ 8 kg =508 kgc) 1 tấn = 100 tạ 4 tấn = 40 tạ
10 tạ = 1tấn 9 tấn = 90 tạ
1 tấn = 1000kg 7 tấn = 7000kg 1000kg = 1 tấn 3 tấn 50 kg =3050kg
*Bài 3 GV yêu cầu như BT 2 - Hs làm vở BT+ CN lên bảng làm
>
<
=
Trang 22Thứ năm ngày 15 tháng 09 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP & TỪ LÁY
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:- Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép
và từ láy trong câu, trong bài
2.Kĩ năng:Vận dụng kiến thức để làm bài tập
3.Thái độ: Hs yêu thích môn học tự giác làm bài
Trang 23* Từ ghép có nghĩa phân loại * Xe điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy
bay
* Từ ghép có nghĩa tổng hợp * Ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đông,
bãi bờ, hình dáng, màu sắcThế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép
* Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần * Lạt xạt, lao xao
* Từ láy có 2 tiếng giống nhau cả ở âm
3.1 Giới thiệu đề-ca-gam
- Kể tên các đơn vị đo KL đã học
-Hát
- Tấn, tạ, yến, kg, g
Trang 241kg = ? g
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục gam người ta dùng đơn vị
đề-ca-gam
- đề-ca-gam viết tắt: dag
1kg = 1000g
- Hs đọc lại 10g = 1dag
3.2 Giới thiệu héc-tô-gam:
- Nêu tên các đơn vị đo KL đã học từ
- Hai đv vị đo KL liền nhau thì gấp kém
nhau bao nhiêu lần?
*Bài 2
- Nêu cách tính có đv đo KL kèm theo
- Số tự nhiên liền sau
- Hs làm vào vở +CN lên bảng làm380g + 195g = 575 g
928 dag - 274 dag = 654 dag
*Bài 4
BT cho biết gì? y/c tìm gì
- Muốn viết trọng lượng của cả bánh và
kẹo ta phải làm gì trước
- Hs làm vở Bài giải
Bốn gói bánh thì nặng là:
150 x 4 = 600 (g)Hai gói kẹo thì nặng là:
200 x 2 = 400 (g)Tổng số bánh và kẹo thì nặng là:
600 + 400 = 1000 (g)