1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 4 (56)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TẬP ĐỌC: Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên yêu cầu.. - Nghe giới thiệu, ghi bài.[r]

Trang 1

TUẦN 4 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

Người mẹ

I Mục đích- yêu cầu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọcđúng các từ, tiếng khó: khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

2 Đọc- hiểu:

- Từ khó: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, nảy lộc

- Nội dung: Người mẹ rất yêu con.Vì con, người mẹ có thể làm tất cả ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

B Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện

theo cách phân vai

2 Rèn kỹ năng nghe: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn.

II Đồ dùng dạy- học:

- SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

TẬP ĐỌC: Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu

- Nhận xét

- 2 học sinh đọc bài cũ: Quạt cho bà ngủ và trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Học sinh theo dõi

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

câu

- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm

sai

- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2

- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết

- Học sinh luyện phát âm

- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và

giải nghĩa từ khó:

- Giáo viên yêu cầu

- Hướng dẫn HS đọc đoạn cần

luyện đọc

- Học sinh luyện đọc theo đoạn

Trang 2

- Giải nghĩa các từ khó:

+ Em hiểu từ Hớt hải trong câu bà

mẹ hớt hải gọi con như thế nào?

+ Bà mẹ hoảng hốt, vội vàng gọi con

+ Thế nào là Thiếp đi? + Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

+ Khẩn khoản có nghĩa là gì? Đặt

câu với từ khẩn khoản?

+ Khẩn khoản có nghĩa là cố nói với người

khác để họ đồng ý với yêu cầu của mình + Học sinh tự đặt câu

+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước

mắt tuôn rơi lã chã như thế nào?

+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều, liên tục, không dứt

- 4 học sinh tiếp nối đọc 4 đoạn

* Đọc theo nhóm: - Lớp chia thành các nhóm 4 học sinh

- Học sinh trong các nhóm luyện đọc đến hết bài

- Giáo viên theo dõi sửa sai

*Thi đọc giữa các nhóm - Hai nhóm thi đọc

* Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 2 trong bài

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu

bài:

- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp

- Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở

đoạn 1

- 2 học sinh kể, học sinh khác theo dõi, nhận xét

* Chuyển ý đoạn 2,3 - 1 học sinh đọc đoạn 2,3 trước lớp

- Bà mẹ làm gì để bụi gai chỉ đường

cho mình?

- Chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó, gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt

- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho mình?

- Chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi đôi mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc

- Sau những hy sinh lớn lao đó, bà

mẹ được đưa đến nơi lạnh lẽo của

Thần Chết Thần Chết có thái độ như

thế nào khi thấy bà mẹ?

- Thần Chết ngạc nhiên và hỏi bà:Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?

- Bà mẹ đã trả lời Thần Chết như

thế nào?

- Bà mẹ đã trả lời Thần Chết:Vì tôi là mẹ và Hãy trả lại con cho tôi.

- Theo em, câu trả lời của bà mẹ Vì

tôi là mẹ có nghĩa là gì?

- ý muốn nói: người mẹ có thể làm tất cả vì con

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 - 1 học sinh đọc câu hỏi 4

* Chốt ý: Cả 3 ý đều đúng, tuy nhiên

ý 3 là đúng nhất vì chính sự hy sinh

cao cả đã cho bà mẹ lòng dũng cảm

vượt qua mọi thử thách để đến được

nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết để đòi

con Vì con, người mẹ có thể hy sinh

tất cả

- Học sinh thảo luận trả lời

Trang 3

4 Luyện đọc lại bài: Tiết 2

- Giáo viên chia lớp thành nhóm 6

học sinh

- Học sinh thi đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, bà mẹ, thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết

- Tổ chức 2 nhóm thi đọc trước lớp - Các nhóm thi đọc

- Tuyên dương nhóm thể hiện tốt

KỂ CHUYỆN

1 Xác định yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Phân vai, dựng lại câu chuyện

- Mỗi nhóm 6 học sinh với các vai như trên, dựng lại câu chuyện

2 Thực hành kể chuyện: - Học sinh thực hành kể theo vai

- Tổ chức thi kể theo vai - 2 - 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi

và bình chọn nhóm kể hay nhất

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò:

- Qua truyện đọc này, em hiểu gì về

tấm lòng người mẹ ?

- Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người

mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể

hi sinh bản thân cho con được sống

- Tổng kết giờ học

- Về kể lại chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau: Ông ngoại

- Luyện tập ở nhà

TOÁN Tiết 16 : Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học

- Củng cố kỹ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết

- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành tính.

3 Giáo dục: Có thói quen trình bày bảng khoa học.

* BT5: HSKG

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh : Vở ghi toán

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - 3 học sinh làm bài tập 4 tiết 15

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập:

Trang 4

Bài 1: ( làm bảng con )

Bài toán yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính

- Chữa bài, nhận xét

- HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con

phép tính

Bài 2: ( làm vở ) - Học sinh đọc đề bài

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm

thế nào?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế

nào?

- Chấm, chữa bài

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

- Học sinh làm bài

Bài 3: ( Làm vở )

- Chấm, chữa bài

Bài 4: ( Làm vở )

- Bài toán cho biết gì?

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài

5 x9 +27= 45 +27 80: 2- 13 = 40- 13 = 72 = 27

- 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết:Thùng thứ nhất có 125 lít, thùng thứ hai có160 lít

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Chấm, chữa bài

Bài 5: Khuyến khích HS khá-giỏi

VN làm

- Tìm số lít dầu thùng thứ hai hơn thùng thứ nhất

- Học sinh làm bài

Giải

Số lít dầu thùng thứ hai hơn thùng thứ nhất

là : 160 - 125 = 35 ( l dầu ) Đáp số: 35 l dầu

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Học sinh ôn luyện thêm ở nhà

chuẩn bị cho kiểm tra tiết sau

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011

CHÍNH TẢ (nghe viết) Tiết 7 : Người mẹ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a hoặc BT(3) a

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe- viết

3 Giáo dục: có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II.Đồ dùng dạy học: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 5

Hoạt động dạy: Hoạt động học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu - Lớp viết bảng con: ngắc ngứ, ngoặc

kép, trung thành, chúc tụng

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trong giờ

chính tả hôm nay, các em sẽ viết đoạn

văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ

và bài tập chính tả phân biệt d/r/gi

- Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính

tả:

a Trao đổi về nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt - Hai học sinh khác đọc lại, lớp theo dõi

và đọc thầm

- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa

con?

- Thần chết ngạc nhiên về điều gì?

- Vượt qua bao nhiêu khó khăn và hy sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất

- Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con

b Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 4 câu

- Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa, vì sao?

- Chữ: Thần Chết, Thần Đêm Tối (tên riêng); Chữ: nằm, em, áp, con, mẹ (đầu câu)

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào

được sử dụng?

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Giáo viên đọc các từ khó - Học sinh viết bảng con: chỉ đường, hi

sinh, giành lại

- Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa lỗi - Học sinh đọc lại các từ

d Viết chính tả:

e Soát lỗi:

- Giáo viên đọc lại - Học sinh soát lỗi

g Chấm bài:

- Thu một số vở chấm, nhận xét

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả:

Bài 2(a):

- Nhận xét bài làm của học sinh

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh viết xấu, sai từ (3 lỗi trở lên)

về nhà viết lại

- 1 học sinh đọc lại đề bài

- 3 học sinh làm bảng lớp Lớp làm vở

Trang 6

TẬP ĐỌC Ông ngoại

I Mục đích- yêu cầu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọcđúng các từ, tiếng khó:Gió nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng, lang thang, loang lổ

- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: vắng lặng, lang thang, loang lổ

- Hiểu nội dung bài:Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông- người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

3 Giáo dục: Kính yêu ông bà.

II Đồ dùng dạy- học: SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu

- Nhận xét, cho điểm

- 3 học sinh lên bảng đọc bài: Người mẹ

Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 của bài

- Lớp theo dõi, nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3 : Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với

giọng nhẹ nhàng, tình cảm

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Nghe đọc

- GV yêu cầu HS đọc câu

- GV hướng dẫn sửa phát âm sai

- GV yêu cầu đọc câu lần 2

- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết

- Học sinh luyện phát âm

- Học sinh tiếp nối đọc từ đầu đến hết

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó:

- Giáo viên yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh đoạn cần luyện

đọc

- HS luyện đọc từng đoạn trong bài

- 4 học sinh tiếp nối đọc đoạn

* Giải nghĩa các từ khó:

- Thế nào là loang lổ ? - Học sinh đọc chú giải

- Vắng lặng có nghĩa là gì? - Có nghĩa là vắng vẻ, lặng ngắt, không có

người

Trang 7

- 4 học sinh nối tiếp đọc đoạn lần 2.

* Đọc theo nhóm: - Lớp chia thành các nhóm 4 học sinh

- HS trong các nhóm luyện đọc

- Giáo viên theo dõi sửa sai.

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu

bài:

- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp

- Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? - Không khí mát dịu, trời xanh ngắt trên

cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa ngọn cây, hè phố

- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi

học như thế nào?

- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở…

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc

- Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích

nhất trong đoạn ông dẫn cháu đến

thăm trường?

- Giáo viên yêu cầu

- Học sinh trả lời Theo suy nghĩ của mình

- Lớp đọc thầm phần còn lại của bài

- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là

người thầy đầu tiên?

- Vì ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên, người dẫn bạn đến trường …

- Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông

cháu trong câu chuyện này?

- Tình cảm của hai ông cháu thật sâu nặng: ông hết lòng yêu thương cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông

* Luyện đọc lại bài ( đoạn 1 )

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc đúng

đoan văn

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- 1 học sinh khá đọc

- Thi đọc trước lớp

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:

- Hãy kể lại một kỷ niệm đẹp giữa

con với ông bà

- Trong lớp, bạn nào đã có cách cư

xử tốt, biết ơn ông bà của mình

Chuẩn bị bài sau: Người lính dũng

cảm

- Học sinh kể

- Học sinh nêu

TOÁN Tiết 17 : Kiểm tra

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh

- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)

- Khả năng nhận biết số bằng nhau của đơn vị (dạng , , , )

2

1 3

1 4

1 5 1

- Giải được bài toán có một phép tính

Trang 8

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính cho học sinh.

3.Giáo dục: Giáo dục học sinh ham học môn học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đề kiểm tra

- Học sinh: Giấy KT

III Trọng tâm : Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh.

IV Đề bài:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

327 + 416 462 + 354 561 – 244 728 – 456

Bài 2: Khoanh vào 1/3 số chấm tròn:

Hình a Hình b

Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?

Bài 4: Tính chu vi hình tam giác ABC, biết độ dài ba cạnh của hình tam giác đều là 5 cm? (tính bằng 2 cách)

V Biểu điểm:

Bài 1: 4 điểm

Bài 2: 1 điểm

Bài 3: 2 điểm

Bài 4: 3 điểm

Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Từ ngữ về gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Tìm được một số từ gộp để chỉ những người trong gia đình( BT1 ),

- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp ( BT 2)

- Đặt được câu theo mẫu: Ai( cái gì, con gì ) - là gì? ( BT3 a/ b/ c )

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu.

3 Giáo dục: Yêu quý gia đình Nói, viết thành câu.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: Vở ghi Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu

- Nhận xét, cho điểm

- 1 học sinh làm miệng bài tập 1 tiết trước

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học Ghi bảng - Nghe giới thiệu, ghi bài

Trang 9

Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: ( làm miệng )

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài

- Em hiểu thế nào là ông bà? - Là chỉ cả ông và bà

- Em hiểu thế nào là chú cháu? - Là chỉ cả chú và cháu

* Giáo viên: Mỗi từ được gọi là từ ngữ

chỉ gộp những người trong gia đình đều

chỉ từ hai người trong gia đình trở lên

- Học sinh làm miệng- GV ghi bảng:

cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, thím cháu, bà cháu, chú thím, cha ông

- Học sinh đọc các từ tìm được Bài 2: ( làm vở )

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Con hiền cháu thảo nghĩa là gì? - Con hiền cháu thảo nghĩa là con cháu

ngoan ngoãn, hiếu thảo với cha mẹ

- Vậy ta xếp câu này vào cột nào? - Ta xếp vào cột 2: Con cháu đối với

ông bà cha mẹ.

* Giáo viên: Để xếp đúng các câu thành

ngữ, tục ngữ này vào đúng cột thì trước

hết ta phải suy nghĩ tìm nội dung, ý

nghĩa của từng câu

- Học sinh nghe

- Học sinh làm bài:

+ Cha mẹ đối với con cái: c, d

+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ:a, b + Anh chị em đối với nhau: e, g

- Chấm, nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh đặt câu theo mẫu:

a Tuấn là anh trai của Lan

Tuấn là người con rất yêu thương mẹ Tuấn là người anh biết nhường nhịn em

b Bạn nhỏ là người cháu rất hiếu thảo với bà

Bạn nhỏ rất yêu bà

c

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học, tuyên dương học

sinh tích cực

- HS nghe

- Về ôn lại các nội dung của tiết học

TOÁN Tiết 18 : Bảng nhân 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

Trang 10

- Thực hành đếm thêm 6

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng giải toán.

3 Giáo dục: Có ý thức cẩn thận, tự giác khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: 6 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

- Học sinh : Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu

- Nhận xét, cho điểm

- 1 HS lên bảng viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x =

5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x =

- 2 HS lên bảng gọi tên các thành phần, kết quả của phép nhân

- Lớp theo dõi, nhận xét

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn thành lập

bảng nhân 6

* Gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn,

hỏi: Có mấy chấm tròn?

- Có 6 chấm tròn

- 6 chấm tròn được lấy mấy lần? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần

- 6 được lấy mấy lần? - 6 được lấy 1 lần

- 6 được lấy 1 lần nên ta lập được

phép nhân: 6 x 1 = 6

- Giáo viên ghi bảng: 6 x 1 = 6

* Gắn 2 tấm mỗi tấm bìa có 6 chấm

tròn, hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 6 chấm tròn, vậy 6 chấm tròn

được lấy mấy lần?

- 6 chấm tròn được lấy 2 lần

- Lập phép tính tương ứng với 6

được lấy 2 lần

- Học sinh nêu: 6 x 2 = 12

- Vì sao con biết 6 x 2 = 12? - Vì 6 x 2 = 6 + 6, mà 6 + 6 = 12

nên 6 x 2 = 12

- Giáo viên viết: 6 x 2 = 12 - Học sinh đọc

* Thực hiên tương tự với 6 x 3 = 18

* HS lập các phép nhân còn lại

* Luyện nhớ bảng nhân 6:

- Con có nhận xét gì về thừa số thứ

nhất?

- Đều là 6

- Vậy còn thừa số thứ hai? - Là các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10

- Tích của bảng nhân 6 là các số

như thế nào?

- Là các số đếm thêm 6 từ 6 đến 60

- Lớp đọc to 2 lần bảng nhân 6

- Giáo viên xoá dần học sinh đọc

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w