CÀ ĐỘC DƯỢCTên khoa học: Datura metel, Solanaceae Bộ phận dùng: Lá & hạt hay dùng nhất, rễ, thân, quả.. CÀ ĐỘC DƯỢC tiếpTác dụng - Cà độc dược tác dụng gần giống benladon, dùng thay thế
Trang 1CÀ ĐỘC DƯỢC
Tên khoa học: Datura metel, Solanaceae
Bộ phận dùng: Lá & hạt (hay dùng nhất), rễ, thân, quả
Thành phần hoá học:
- Alcaloid chính là L-scopolamin (hyoscin), ngoài ra còn
có hyoscyamin, atropin, norhyoscyamin
- Ngoài alcaloid, trong lá, rễ còn có flavonoid, saponin, coumarin, tanin; trong hạt có chất béo
O
H 3 C
CH C
O
CH2 HO
O
L-Scopolamin
Trang 2CÀ ĐỘC DƯỢC (tiếp)
Tác dụng
- Cà độc dược tác dụng gần giống benladon, dùng thay thế
- Scopolamin tác dụng gần giống atropin nhưng thời gian
tác dụng ngắn hơn Trên TKTW atropin kích thích còn
scopolamin ức chế cho nên được dùng chữa bệnh
parkinson, các cơn co giật của bệnh liệt rung, phối hợp với thuốc kháng histamin để chống nôn khi say tàu xe, say sóng Uống hoặc tiêm dưới da 0,25-0,5mg Tối đa 1 lần 0,5mg,
1 ngày 1,5 mg
Trang 4Tên khoa học: Erythroxylum coca,
họ Coca Erythroxylaceae
Phân bố: nơi trồng chính là Nam Mỹ, được trồng ở Indonesia, Sri-lanka, Ấn Độ và Cameroon Được nhập giống
về Việt Nam song không phát triển được
Bộ phận dùng: lá, phơi hay sấy khô ở nhiệt độ thấp, có mùi chè, vị đắng dễ chịu sau thấy tê tê
Thành phần hoá học: TP chính là alcaloid gồm
- Các dẫn xuất N-methyl pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, lượng nhỏ nicotin
- Các dẫn xuất Pseudotropin (quan trọng): cocain, cynnamoylcocain…
Dược liệu làm thuốc phải chứa ít nhất 0,7% alcaloid toàn phần và chủ yếu là cocain
* Ngoài ra còn có tinh dầu, rutin, isoquercitrin,…
Trang 5COCA – Thành phần hoá học (tiếp)
Trang 6COCA (tiếp)
Tác dụng dược lý
- Cocain làm tê niêm mạc và liệt các đoạn cuối của TK cảm giác, đồng thời làm co mạch máu nên rất thích hợp cho phẫu thuật tai, mũi, họng, răng
- Trên TKTW, liều nhỏ cocain có t/d kích thích gây khoan khoái, liều lớn gây ảo giác, chóng mặt và có thể chết do liệt
hô hấp
Trang 7Công dụng, liều dùng
- Ngày nay chỉ dùng cocain đã chiết xuất dưới dạng cocain.HCl làm thuốc gây tê tại chỗ trong khoa tai, mũi, họng, răng Dùng nhỏ mũi chữa chảy máu cam
- Không dùng lâu vì dễ nghiện, không dùng cho người bệnh tim, bệnh thần kinh, xơ cứng mạch, các bệnh mãn tính đường hô hấp, trẻ dưới 10 tuổi, người già, người thiếu máu
Dùng dung dịch Cocain.HCl 0,5-2% bôi hay nhỏ giọt
COCA (tiếp)
Trang 8ALCALOID CÓ NHÂN QUINOLIZIDIN
SAROTHAMNUS
Tên khoa học : Sarothamnus scoparius,
Fabaceae
Phân bố: Mọc ở vùng rừng khô, đồng cỏ
Trung, Tây Âu
BPD: Dùng phần trên mặt đất, hái vào mùa đông hay lúc cây có quả
Ngoài ra còn có flavonoid (scoparosid), amin (dopamin, tyramin, epinin)
Trang 9SAROTHAMNUS (tiếp)
Tác dụng và công dụng:
- Spartein có tác dụng điều hoà và tăng co bóp của tim, kích thích cơ trơn của ruột và tử cung
- Scoparosid có tác dụng lợi tiểu
- Dược liệu dùng để chiết xuất spartein, dùng chữa suy tim
và duy trì tác dụng trợ tim giữa 2 đợt điều trị bằng digitalin
Hoa dùng riêng làm thuốc lợi tiểu
Trang 10ALCALOID NHÂN QUINOLIN
CANHKINA
Trang 11CANHKINA (tiếp)
TKH: Dùng nhiều loài canhkina như Cinchona succiruba (canhkina đỏ); Cinchona calisaya (canhkina vàng);
Cinchona officinalis (canhkina xám), họ Cà phê
Phân bố: Có nguồn gốc ỏ vùng núi Anden (Nam Mỹ), ngày nay được trồng ở nhiều nước nhiệt đới (gồm cả VN)
Bộ phận dùng, thu hái: Vỏ thân, cành, rễ phơi khô
Tỷ lệ alcaloid trong vỏ cây tăng dần cho tới năm thứ 5 rồi giảm dần Thường thu hái lúc cây 8-10 tuổi vì khối lượng nhiều và dễ bóc
TPHH: Alcaloid gồm 2 nhóm: Nhân quinolin và nhân Indol Acid hữu cơ: a quinic, a quinotanic
Glycosid đắng cấu trúc triterpen: quinovosid
Nhựa, tinh bột, sitosterin, chất vô cơ
Trang 12Thành phần hóa học (tiếp)
N
N
R1
R2 MeO
Chống sốt
Khi nhóm Methoxy (MeO) thay bằng H, có 2 alcaloid tương ứng là Cinchonin và Cinchonidin
Trang 13Chiết xuất quinin từ vỏ canhkina
Bột canhkina
Dịch chiết benzen
Dịch chiết acid (alcaloid muối)
Dịch chiết trung
tính
Kết tinh alcaloid thu quinin sulffat
vôi Ca(OH)2và NaOH, đun trên nồi cách thủy cho khô.
(nhiều lần)
Chiết với dung dịch acid H2SO4 5% Cho đến khi hết huỳnh quang xanh
chiết/cô cách thủy
Trang 14Tác dụng dược lý và công dụng
- Quinin dùng trong điều trị sốt rét:
+ Quinin diệt ký sinh trùng sốt rét thể vô tính của các loài
không có tác dụng đối với P.falciparum và thể ngoại hồng
cầu nên không ngăn ngừa bệnh tái phát
+ Quinin ức chế trung tâm sinh nhiệt nên có tác dụng hạ sốt Liều nhỏ kích thích nhẹ TKTW, liều cao ức chế TT hô hấp
- Quinidin dùng điều trị loạn nhịp tim