1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dược liệu thuốc phiện

11 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ thuốc phiện Papaveraceae Thuốc phiện được trồng và sử dụng từ lâu đời, có nguồn gốc từ Địa trung hải.. THUỐC PHIỆN tiếpBộ phận dùng: - Nhựa thuốc phiện lấy từ quả chín rạch quả lúc

Trang 1

ALCALOID NHÂN ISOQUINOLIN

1 THUỐC PHIỆN Tên khoa học: Papaver somniferum L.

Họ thuốc phiện (Papaveraceae)

Thuốc phiện được trồng và sử dụng từ lâu đời, có nguồn gốc từ Địa trung hải

Dựa vào màu sắc của hoa, hạt, hình dáng và kích thước của quả, phân biệt 4 thứ

+ P somniferum var glabrum: thứ nhẵn (hoa tím, quả hình cầu), trồng ở Trung Á

+ P somniferum var album: thứ trắng (hoa trắng, quả hình trứng), trồng ở Ấn độ và Iran

Trang 2

THUỐC PHIỆN (tiếp)

+ P somniferum var nigrum: thứ đen (hoa tím, quả hình cầu), trồng ở châu Âu

+ P somniferum var setigerum: thứ lông cứng (hoa tím, cuống hoa và lá phủ đầy lông), mọc hoang ở miền nam châu Âu

Trang 4

THUỐC PHIỆN (tiếp)

Bộ phận dùng:

- Nhựa thuốc phiện lấy từ quả chín (rạch quả lúc chuyển

từ xanh sang vàng)

- Quả chưa chích nhựa để chiết alcaloid và hạt để ép dầu

- Quả đã chích nhựa (anh túc xác), Hạt, Lá

Thành phần hoá học

- Lá: chỉ có vết alcaloid

- Quả: Tỷ lệ alcaloid thay đổi tuỳ theo loài

- Quả đã chích nhựa: Hàm lượng alcaloid còn rất ít

- Hạt: Không có alcaloid, có glucid, protein, lipid

- Nhựa: Có alcaloid dưới dạng muối (meconat, lactat) Tới nay phân lập được khoảng 40 alcaloid Chia làm 4 nhóm:

Trang 5

THUỐC PHIỆN (tiếp)

a/ Nhóm Morphinan

NCH3 O

O

H

H RO

Morphine Codeine

antitussive

Trang 6

THUỐC PHIỆN (tiếp)

b/Nhóm benzylisoquinolin

c/ Nhóm ptalitisoquinolin

(noscapin/narcotin, narcetin, narcotolin)

d/ Nhóm protopin (protopin, cytopin)

Trang 7

THUỐC PHIỆN (tiếp)

Chiết từ nhựa thuốc phiện (Thiboumery): chiết bằng nước

nóng, rót dịch chiết vào sữa vôi nóng thu được calci morphinat tan trong nước vôi, còn tạp chất thì tủa Lọc, đun sôi dịch lọc thêm amoni clorid thu morphin base tủa Rửa tủa, rồi hòa tan trong acid HCl thu morphin hydroclorid Kết tinh lại nhiều lần được dạng tinh khiết

Chiết từ quả khô chưa chín (Kabay): quả thuốc phiện có

cuống (10-12 cm), làm nhỏ Chiết bằng nước nóng, cô dịch chiết thành cao đặc, chiết lại bằng cồn, cất thu hồi dung môi

và tủa morphin bằng amoni sulfat/MT kiềm có benzen Lấy riêng tủa morphin Lấy riêng lớp benzen để tách các alcaloid như codein, narcotin, thebain

Trang 8

THUỐC PHIỆN (tiếp)

Tác dụng dược lý

- Morphin có tác dụng lên TKTW, nhất là vỏ não, ức chế

trung tâm đau, gây ngủ Liều thấp kích thích hô hấp, liều cao hơn ức chế trung tâm này và có thể làm liệt hô hấp Morphin ức chế trung tâm ho kém codein, làm giảm nhu động ruột già, giảm tiết dịch tiêu hoá, làm co cơ vòng

- Codein ít độc hơn morphin, tác dụng giảm đau kém

nhưng ức chế trung tâm ho mạnh nên dùng chữa ho

- Papaverin tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, làm giảm co

thắt cơ trơn, đặc biệt với dạ dày và ruột

Trang 9

THUỐC PHIỆN (tiếp)

- Narcotin (noscapin) không có t/d giảm đau rõ rệt Dùng

làm thuốc chữa ho giống codein, đặc biệt ho ở trẻ em do không ức chế thần kinh và không gây nghiện Ngoài ra narcotin được dùng điều chế cotarnin có tác dụng cầm máu

Công dụng

- Morphin dùng làm thuốc giảm đau, chữa co giật, mê

sảng, động kinh Thường dùng dạng muối HCl tiêm dưới da, tiêm bắp Liều tối đa 0,02g/lần và 0,05g/24h

- Codein, codetylin (methyl morphin) làm thuốc chữa ho

- Papaverin làm thuốc giảm đau trong bệnh co thắt dạ dày,

ruột, mật, co thắt tử cung trong khi đẻ, doạ sảy thai, co thắt mạch máu Phần lớn được tổng hợp hoá học

- Narcetin và thebain ít được sử dụng

Trang 10

Drotaverine

Trang 11

Heroin Morphin

Ngày đăng: 23/09/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w