Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID KHÔNG CÓ NHÂN DỊ VÒNG
Trang 3MA HOÀNG - Ephedra sinica, Ephedraceae
Trang 4Hoa đực và hoa cái khác cành.
Quả thịt, khi chín có màu đỏ
Bộ phận dùng: thân, được thu hái vào mùa thu (nếu thu vào mùa
đông (50%), mùa xuân (25-30%)
Trang 5H C
NH2
CH3 L-norephedrin
H C OH
H C HN
CH3 L-ephedrin
CH3
H C OH
H C N
Trang 6TỎI ĐỘC – Colchicum autumnale, Liliaceae
Quả nang
Bộ phận dùng: hạt chín phơi khô
Trang 7Ngăn cản hiện tượng
gián phân trong giai
đoạn biến kỳ (nông
nghiệp)
Điều trị gut cấp tính
Ngộ độc colchicin không có thuốc giải độc
Trang 8DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID
CÓ NHÂN PYRIDIN VÀ
PIPERIDIN
Hồ tiêu, Lựu, Cau, Lôbeli và
Thuốc lá
Trang 9LÔBÊLI – Lobelia inflata, Lobeliaceae
Trang 10Lobelia inflata
Đặc điểm thực vật
Cây thảo, sống hàng năm, cao 60 cm, thân rỗng
Lá nguyên, hình trứng dài, đầu nhọn, hai mặt lá có lông tơ
Trang 11- ở Việt nam có loài Lobelia pyramidalis, gọi cây bã thuốc mọc hoang ở
vùng Sapa, Mù căng chải, dùng chữa mụn nhọt, áp xe
Trang 12Nicotiana tabacum
Trang 13THUỐC LÁ – Nicotiana tabacum, Solanaceae
N
N
CH3
Nicotin
Ở Việt nam có cây thuốc lào Nicotiana rustica (hàm lượng nicotin cao
hơn trong cây thuốc lá)
Tác dụng kích thích thần kinh trung ương và hệ TKTV, liều cao gây giật
Trang 15ALCALOID CHỨA NHÂN TROPAN
Belladon, Cà độc dược và Coca
Trang 16BENLADON – Atropa belladona, Solanaceae
Đặc điểm thực vật
Cây thảo, sống nhiều năm Lá nguyên, mọc so le (ở ngọn mọc đối) Lá
có vị đắng, mùi khó chịu Hoa đơn, mọc kẽ lá Quả thịt, chín có màu tím đen
Trồng nhiều ở Nga, Pháp, Anh, Mỹ
Trang 17Atropa belladona
Bộ phận dùng: lá (thu hái khi cây sắp ra hoa cho hàm lượng
alcaloid cao nhất), rễ, quả và hạt
Thành phần hóa học: alcaloid, trong đó lá (1,2%); rễ (0,85%); hoa (0,5%); quả (0,65%) và hạt (0,8%)
Thành phần hóa học chính L-hyoscyamin; Atropin (racemic của hyoscyamin (L và D)) và L-scopolamin
Trang 185 6
7
Tropanol
L-hyoscyamin Atropin (racemic)
Trang 19Kiểm nghiệm - Phản ứng Vitali
Alcaloid chứa nhân Tropan cho phản ứng màu đặc biệt gọi là phản ứng Vitali
Định tính: Phản ứng Vitali
- chiết xuất alcaloid/dược liệu: cắn alcaloid base
- tiến hành phản ứng: hòa tan cắn với 3-5 giọt HNO3 đặc, đun cách thủy cho đến khô Để nguội, hòa tan cắn (màu hơi vàng) trong 5 giọt KOH 0,5N/EtOH xuất hiện màu tím, màu sẽ đậm lên khi thêm 2 ml Aceton,và mất màu sau 10-15 phút
Chú ý: một vài alcaloid khác như strychnin, apomorphin cũng cho phản ứng Vitali nhưng màu mất đi nhanh khi cho thêm aceton
Trang 20Công dụng - Belladon
Atropin làm liệt phó giao cảm Tác dụng đặc biệt lên tuyến và cơ trơn.
Atropin làm giảm bài tiết, mồ hôi dịch vị, làm giảm co bóp dạ dày, ruột, phế
quản.
Liều nhỏ kích thích TKTW, gây sảng khoái, ảo giác, mê sảng Liều cao gây giật.
Atropin làm giãn đồng tử và có tác dụng chống nôn.
L-hyoscyamin tác dụng mạnh hơn Atropin.
Dược liệu cũng như Atropin dùng làm thuốc giảm đau do co thắt cơ trơn, đau
dạ dày khi thừa dịch vị, làm thuốc chống nôn, giảm bài tiết nước bọt khi phẫu thuật, làm thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử.
Chú ý: dược liệu độc, độ độc tuỳ thuộc vào hàm lượng alcaloid Bột lá, cao là thuốc độc bảng A.
Trang 21CÀ ĐỘC DƯỢC – Datura metel
Đặc điểm thực vật: cây thảo, mọc hàng năm, cao 1-1,5 m Lá đơn, mọc cách (ở ngọn mọc gần đối hay vòng), phiến lá hình trứng, góc lá lệch, ngọn lá nhọn Hoa to, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống hoa dài, đài hoa hình ống, tràng to, hình phễu màu
trắng hoặc tím Quả hình cầu, mặt ngoài có gai, d=3cm, quả non màu xanh, khi già màu nâu, có nhiều hạt hình trứng, dẹt
Bộ phận dùng: lá (thu hái khi cây sắp và đang ra hoa), hoa và hạt (khi quả chín già).
Trang 22CH2OH O
L-scopolamin
Trang 23ALCALOID NHÂN QUINOLIN
Canhkina
Trang 24Cinchona succiruba (canhkina đỏ)
Cinchona calisaya (canhkina vàng)
Trang 25 Đặc điểm thực vật : cây gỗ cao 10-25m Lá mọc đối, có cuống với 2 lá kèm thường rụng sớm Phiến lá nguyên, hình trứng, màu xanh lục hoặc
đỏ nhạt.
lưỡng tính, mẫu 5
chính là Congô và Indonesia.
Thường thu hái vỏ cây khi cây 8-10 tuổi.
Thu vỏ rễ, thân và cành
Trang 27Chiết xuất quinin từ vỏ canhkina
1 Thấm ẩm dược liệu bằng kiềm: s ữa vôi Ca(OH)2và NaOH, đun trên nồi cách thủy cho khô.
2 Ng âm trong 12h với benzen (nhiều lần)
Chiết với dung dịch acid H2SO4 5% Cho đến khi hết huỳnh quang xanh
1 Trung t ính bằng NH4OH
Bay h ơi dịch
chiết/cô cách thủy
Trang 28Công dụng
Quinin dùng trong điều trị sốt rét.
Quinin diệt ký sinh trùng sốt rét thể vô tính của các loài
không có tác dụng đối với P.falciparum và thể ngoại hồng cầu
nên không ngăn ngừa bệnh tái phát.
Quinin ức chế trung tâm sinh nhiệt nên có tác dụng hạ sốt Liều nhỏ kích thích nhẹ TKTW, liều cao ức chế TT hô hấp.
Quinidin dùng điều trị loạn nhịp tim.