1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

slide về Dược liệu lựu, cau

7 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quả có 8 ngăn, trong chứa nhiều hạt có vỏ mọng ăn được... LỰU tiếpBộ phận dùng: Quả ăn; vỏ rễ, thân, cành; vỏ quả Thành phần hoá học: Vỏ rễ, thân, cành lựu chứa 0,3-0,7% alcaloid t

Trang 1

LỰU Tên KH: Punica granatum,

họ Lựu Punicaceae

Đặc điểm TV:

- Cây thân gỗ, cao 3-4m

- Lá dài nhỏ, mềm, đơn, mép nguyên

- Hoa 5 cánh màu đỏ hoặc trắng Đế hoa hình chuông mang 4 - 8 lá đài màu đỏ

- Quả hình cầu, đài quả còn 4 - 5 lá đài tồn tại Trong quả

có 8 ngăn, trong chứa nhiều hạt có vỏ mọng ăn được

Trang 2

LỰU (tiếp)

Bộ phận dùng: Quả (ăn); vỏ rễ, thân, cành; vỏ quả

Thành phần hoá học: Vỏ rễ, thân, cành lựu chứa 0,3-0,7% alcaloid toàn phần, alcaloid chính là pseudopelletierin Alcaloid phụ là N- methylisopelletierin, isopelletierin

Vỏ rễ, thân, cành và vỏ quả lựu đều có hàm lượng lớn tanin (20-25%) Ở lá có ít hơn Ngoài ra trong cây còn có triterpen

Pseudopelletierin Isopelletierin

Trang 3

LỰU (tiếp)

Tác dụng dược lý:

- Tanin có td làm săn và sát khuẩn

- Muối isopelletierin có td tẩy sán, nồng độ 1/10.000 làm sán chết trong 5-10 phút Có td co mạch làm tăng huyết áp Liều LD50 tiêm TM thỏ 0,3g/kg thấy hưng phấn rồi co quắp

cơ, liệt hô hấp và chết

Có tác giả cho rằng trong vỏ lựu pseudopelletierin không

có td chữa sán, có tác giả cho là kém isopelletierin 2-3 lần

Công dụng : vỏ rễ, thân, cành làm thuốc chữa sán Alcaloid tinh khiết độc nên không dùng Dùng vỏ tươi vì vỏ khô hiệu lực giảm Còn ngậm chữa sâu răng

Trang 4

CAU Tên KH: Areca catechu,

họ Cau Arecaceae

Đặc điểm TV:

- Cây cao chừng 10-20m, toàn thân chỉ có vết lá rụng Ở ngọn có chùm lá rộng xẻ lông chim, có bẹ to

- Trong cụm hoa, hoa đực ở trên hoa cái ở dưới Quả hạch hình trứng to bằng quả trứng gà Cây có nguồn gốc Philipin, sau được trồng ở nhiều nước nhiệt đới

Trang 5

CAU (tiếp)

Bộ phận dùng: Hạt (binh lang, tân lang); vỏ quả (đại phúc bì )

Thành phần hoá học: Trong hạt có 15% tanin, 13-14% dầu béo Hoạt chất chính là alcaloid (0,15-0,67%) ở dạng kết hợp với tanin Alcaloid chính là arecolin (0,07-0,50%), các alcaloid phụ như arecaidin, guvacin, isocuvacin,….

Trang 6

CAU (tiếp) Tác dụng dược lý:

- Tác dụng của arecolin gần giống isopelletierin, pilocarpin

và muscarin, gây tăng tiết nước bọt, tăng tiết dịch vị, dịch tá tràng, làm co đồng tử Dung dịch arecolin bromhydrat 1% làm co đồng tử sau khi nhỏ 3-5 phút, kéo dài 30 phút – 2 giờ, có thể làm giảm nhãn áp trong glaucome

- Liều nhỏ arecolin kích thích thần kinh, arecolin làm tăng nhu động ruột Liều cao gây chết do ngừng tim và liệt hô hấp

- Nước sắc hạt cau có td độc với thần kinh của sán, làm tê liệt cơ trơn của sán Sau khi thuốc vào ruột 20 phút, sán bị

tê liệt và không bám vào ruột được nữa

Trang 7

CAU (tiếp)

Công dụng:

- Hạt cau được dùng làm thuốc chữa sán trong thú y và cho người (kết hợp với hạt bí ngô)

- Còn phối hợp hạt cau với thường sơn, chữa bệnh sốt rét

- Vỏ quả cau (đại phúc bì) dùng trong y học cổ truyền chữa phù, bí tiểu tiện

Ngày đăng: 23/09/2021, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w