MA HOÀNGChủ yếu dùng - Thảo ma hoàng Ephedra sinica - Mộc tặc ma hoàng E.. intermedia Họ Ma hoàng Ephedraceae Hay dùng nhất là thảo ma hoàng... Thảo ma hoàng Ephedra sinicaĐặc điểm thực
Trang 1MA HOÀNG
Chủ yếu dùng
- Thảo ma hoàng Ephedra sinica
- Mộc tặc ma hoàng E equisestina
- Trung gian ma hoàng E intermedia
Họ Ma hoàng Ephedraceae
Hay dùng nhất là thảo ma hoàng
Trang 2Thảo ma hoàng (Ephedra sinica)
Đặc điểm thực vật
- Cây thảo nhỏ, cao 20-40 cm Thân hóa gỗ, có nhiều đốt (2,5 – 3 cm), có nhiều rãnh nhỏ
- Lá mọc đối, mỏng, dính với nhau ở phía dưới Lá thường thoái hóa thành vảy
- Hoa đực và hoa cái khác cành
- Quả thịt, khi chín có màu đỏ
Bộ phận dùng: Thân, được thu hái vào mùa thu (nếu
thu vào mùa đông (50%), mùa xuân (25-30%))
Rễ (ma hoàng căn)
Trang 3Thành phần chính là L- Ephedrin
Chú ý: Thành phần chính của E intermedia là đồng phân D
của L-ephedrin: D-pseudo ephedrin
Thành phần hóa học:
alcaloid 1,3 %, trong đó
có L-ephedrin;
L-nor-ephedrin; và
L-N-methylephedrin; và
đồng phân D tương
ứng; còn có ephedin,
ephedroxan
Trang 4Ma hoàng (tiếp)
Tác dụng dược lý: Ephedrin có tác dụng giống adrenalin.
ruột và dạ dày, kích thích cơ tim làm tim đập nhanh, co mạch máu ngoại vi, tăng huyết áp, giãn đồng tử và tăng đường huyết
- Ephedrin làm hưng phấn vỏ não, trung khu hô hấp
tử cung chuột bạch, tăng nhu động ruột thỏ, hơi kích hô hấp
Công dụng: Y học cổ truyền: sốt không ra mồ hôi, viêm phế
quản, hen suyễn
Tây y: muối ephedrin hydrochlorid chữa hen
(thuốc viên), chữa sổ mũi (thuốc nhỏ mũi)
Trang 5Ma hoàng (tiếp)
Chú ý:
- Tác dụng của pseudoephedrin giống t/d của ephedrin nhưng t/d trên TKTW yếu hơn
- Ma hoàng không dùng cho người đau tim, ra mồ hôi nhiều Người mất ngủ, cao huyết áp dùng cẩn thận
- Rễ ma hoàng có tác dụng giảm tiết mồ hôi (ngược với
ma hoàng) Rễ ma hoàng cũng có alcaloid: ephedradin A,
B, C, D, Nhưng chưa thấy nghiên cứu t/d dược lý
- Ephedrin có thể bán tổng hợp thành methamphetamin là chất gây nghiện, bị cấm