Phân Bố• Cây mọc hoang ở các vùng núi cao ở Hà Giang, Tuyên Giang, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình đến các tỉnh Tây Nguyên • Lá ngón còn có ở một số nước vùng nhiệt đ
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID
5 Lê Xuân Lượng
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoài
Trang 4• Quả nang có vỏ cứng, dài
màu nâu; hạt có rìa mỏng
bao quanh, màu nâu
nhạt, hình thận.
Trang 5Phân Bố
• Cây mọc hoang ở các vùng núi cao ở
Hà Giang, Tuyên Giang, Lai Châu,
Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình đến các tỉnh Tây Nguyên
• Lá ngón còn có ở một số nước vùng nhiệt đới châu Á (Trung Quốc ) và ở
bắc châu Mỹ có loài Gelsemium
Trang 6Thành Phần Hóa Học
• Gồm các alcaloid: Gelsemin, Gelmicin, Humantenin, Sempervirin, Koumin
Sempervirin Gelsemin : R = - H
Gelsevirin R= -OCH3
N
O
O O
Trang 7O H
N
OCH3
O O
N
Trang 8• Công dụng:
– Các alcaloid trong cây có độc tính rất
mạnh Không dùng làm thuốc, cần biết để tránh nhầm lẫn với cây thuốc khác, gây
độc chết người
– Dùng ngoài: Ở Trung Quốc người ta dùng
để chữa mụn nhọt độc, vết thương
• Giã đắp lên vết thương
• Sắc lấy nước rữa vết thương, chỗ đau
Trang 9Độc Tính
• Trật tự độc giảm từ rễ, lá, hoa, quả và thân cây Tới 17 đơn phân alcaloid đã được chiết ra từ lá ngón như koumin , gelsenicin , gelsamydin ,
gelsemoxonin ,
19α-hydroxygelsamydin hydroxygelsamydin , trong đó hàm lượng
tính theo LD50 trên chuột là cao nhất.
• Được coi là một trong 4 loại cây có độc tính
hàng cao nhất ( thuốc độc bảng A ), một số người cho rằng chỉ cần ăn ba lá là đủ chết người.
Trang 10Triệu Chứng Ngộ Độc
Nôn mửa, hôn mê, giãn đồng tử, ngạt
hô hấp, các cơ mềm nhũn, đau bụng
dữ dội, chảy máu dạ dày ,ruột Sùi
bọt mép và chết rất nhanh do ngừng
hô hấp.
Trang 11Giải Độc
• Phải lập tức sử dụng phương pháp tổng hợp, lúc đầu rửa dạ dày, duy trì nhiệt độ, hô hấp
nhân tạo, dùng thuốc kích thích, đồng thời tùy hiện tượng mà xử lý cho thích hợp.
• Nước của rau má tươi nguyên cây sau khi rửa sạch và giã nát có thể dùng để giải độc lá ngón.
• Giải độc lá ngón có thể lấy cây rau muống giã nhỏ lấy nước uống,hoặc cho nạn nhân uống
nước phân trâu, phân bò để nôn ra độc tố
Trang 12Những Dược Liệu Thường Nhầm Lẫn Với
Lá Ngón
• Chè Vằng dễ nhầm lẫn với Lá ngón không chỉ
vì Chè vằng còn có tên là Lá ngón mà còn vì
hình dạng bên ngoài, thân, cành tương đối
giống với thân cành Lá ngón, nhất là khi đã
Trang 13Lá Ngón Chè Vằng
Trang 14• Kim Ngân Hoa hay còn
gọi Nhẫn đông Tên khoa
học Lonicera japonica –
Caprifoliaceae
Hoa Kim ngân mới nở
màu trắng sau mới ngả
vàng nên trên cây thường
có hai màu hoa trắng và
vàng
Kim Ngân Hoa Lá Ngón
Cây dây leo Cây bụi
Lá và cành có lông Không có lông
Hoa mọc từng đôi một ở nách lá
Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành
Trang 15Lá Ngón Kim Ngân Hoa
Trang 17• Bpd: Rễ và vỏ rễ
Trang 19Đặc Điểm Thực Vật
• Cây nhỏ, cao 1-hydroxygelsamydin 1,5m
Cành non dẹt Lá mọc vòng 3 có khi 4-hydroxygelsamydin 5; phiến lá hình mác dài Hoa trắng, mọc thành xim dạng tán kép Quả dài xếp từng đôi, hình trứng, khi chín có
màu đỏ tươi rồi chuyển sang màu tím đen.
• Ra hoa tháng 3-hydroxygelsamydin 12, có quả tháng 5 trở đi Ở đồng bằng, có khi hoa nở
Trang 20Phân bố, trồng hái và chế biến
• Ba gạc Việt Nam mọc hoang ở nhiều vùng rừng núi Việt Nam: Cao Bằng, Lạng Sơn,
Hà Giang, Lào Cai, Thanh Hóa
• Ba gạc trồng bằng hạt, cũng có thể trồng bằng thân hay rễ Sau 1 năm rưỡi hoặc 2 năm thì thu hoạch
• Thu hái tốt nhất vào mùa Thu, Đông Cần chú ý bảo vệ lớp vỏ vì ở vỏ có chứa nhiều hoạt chất nhất
Trang 22Yohimbin Reserpin: R: 3,4,5 trimetoxybenzoyl Reserpinin: R: 3,4,5 trimetoxycinnamoyl
Ajmalin
Trang 24Bét DL
NH 3, EtOH CHCl3, lắc, để yên 10h
DÞch chiÕt
t 0
Dchiết đậm đặc
Trang 25Tác dụng và Công dụng
• Tác dụng:
-hydroxygelsamydin Reserpin: tác dụng làm hạ huyết áp, tác
dụng này xuất hiện chậm và kéo dài
Đối với TKTW: reserpin có tác dụng ức
chế, gây an thần rõ rệt giống như các dẫn chất Phenothiazin
Ngoài ra còn có tác dụng thu nhỏ đồng tử, tăng cường nhu động ruột, tăng cường tiết
Trang 26• Serpentin: hạ huyết áp, ức chế hoạt động
của ruột, chống rung tim, nhưng độc hơn Ajmalin
• Ajmalicin: tác dụng làm giảm sức cản ở
các động mạch nhỏ nên tăng cường
lượng máu cung cấp cho các mô
Trang 27»viên nén: 0,1mg, 0,25mg, 0,5mg
»thuốc tiêm: 5mg/2ml Liều dùng cho bệnh nhân tâm thần thường cao hơn.
–Liều: 2-4mg/ngày –Dạng dùng:
»Viên Raucaxin: 2mg alcaloid toàn phần/viên
»Viên Raudicin: 50-100mg
»Cao lỏng: 1,5% alcaloid toàn phần
Trang 28• Ajmalin: điều trị loạn nhịp tim
– Dạng dùng: viên 50mg, ống tiêm 2ml
rối loạn tâm thần do chứng não suy ở
người già, viêm động mạch chi dưới
– Dạng dùng:
» Viên nén, viên bọc đường: 1mg, 5mg, 10mg; 3-6 viên/ngày
» Ống tiêm 10mg/3ml; tiêm tĩnh mạch chậm 1-2 ống/ngày
*Không dùng chung Reserpin và các chế phẩm từ Ba gạc trong các trường hợp loét dạ dày, nhồi máu cơ tim, hen
suyễn
Trang 29• Chữa cao huyết áp:
-hydroxygelsamydin Khi sử dụng, có thể dùng dưới dạng
thuốc sắc hoặc cao lỏng Với cao lỏng 1g cao/1g rễ có thể dùng theo liều trung bình
30 giọt mỗi ngày Có thể tăng tới liều 45-hydroxygelsamydin
60 giọt/ngày, điều trị một đợt 10-hydroxygelsamydin 15 ngày
• Bài thuốc ứng dụng:
-Rễ ba gạc 12g, cam thảo nam 2g Sắc
uống ngày một thang
Trang 30Biệt Dược