BÌNH VÔI tiếpTác dụng dược lý: - L-tetrahydro palmatin rotundin có tác dụng an thần, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp.. BÌNH VÔI tiếp- Cepharanthin có t/d giãn mạch nhẹ trên các mạch vi
Trang 12 BÌNH VÔI
Phân bố: Cả bắc, trung, nam; thường gặp ở núi đá vôi
như Tuyên Quang, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Một số loài thường chỉ gặp ở vùng núi đất và
biển như S pierrei, S brachyandra, S hainanensis,
Bình vôi là tên gọi của nhiều loài
cây là dây leo có rễ củ thuộc chi
Stephania, họ Tiết dê
Menispermaceae
Trang 2BÌNH VÔI (tiếp)
BPD: Củ (Tuber Stephaniae) đã cạo sạch vỏ nâu đen
TPHH: Alcaloid; trong đó alcaloid chính là
L-tetrahydropalmatin Các tác giả còn chiết được cepharanthin, roemerin, stepharin, từ một số loài khác nhau
Trang 3BÌNH VÔI (tiếp)
Tác dụng dược lý:
- L-tetrahydro palmatin (rotundin) có tác dụng an thần,
gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp Liều cao có tác dụng chống
co giật do corazol, strychnin và sốc điện gây nên LD50 trên chuột cống trắng là 1,208g/kg thể trọng
- Roemerin có tác dụng gây tê niêm mạc và phong bế
Trên tim ếch cô lập làm giảm biên độ và tần số co bóp, liều cao làm ngừng đập ở thời kỳ tâm trương Đối kháng với tác dụng tăng co bóp ruột của acetylcholin Trên TKTW liều thấp an thần gây ngủ, liều cao kích thích co giật và tử vong Có t/d giãn mạch, hạ huyết áp LD50 trên chuột là 0,125g/kg tương đương liều độc của Cocain hydroclorid
Trang 4BÌNH VÔI (tiếp)
- Cepharanthin có t/d giãn mạch nhẹ trên các mạch vi tuần
hoàn, có t/d tăng cường sản sinh kháng thể nên có t/d rõ rệt đối với bệnh giảm bạch cầu do nhiễm phóng xạ Tác dụng phụ do uống cepharanthin liều cao không thấy xuất hiện
Công dụng, liều dùng
- Bình vôi (ngải tượng) dùng chữa mất ngủ, ngày uống 3-6g dạng thuốc sắc Có thể ngâm rượu
- Là nguyên liệu chiết xuất rotundin và cepharanthin
- Rotundin chữa mất ngủ, căng thẳng thần kinh, một số trường hợp rối loạn tâm thần, ngày 2-3 lần x 1 viên 30mg Chữa tăng huyết áp liều gấp đôi
- Cepharanthin dùng nâng cao sức đề kháng trong chữa lao phổi, lao da, nhiễm độc côn trùng và động vật ác tính cắn, điều trị ung thư
Trang 63 HOÀNG LIÊN Tên khoa học
Có nhiều loài hoàng liên chân gà như: Coptis chinensis,
C teeta, C teetoides,…họ Hoàng liên Ranunculaceae
Phân bố:
Hoàng liên thường mọc ở vùng núi cao 1500-1800m Hoàng liên mọc hoang và trồng nhiều ở TQ (Tứ Xuyên, Hồ Bắc, ), ở Việt Nam mọc hoang trên dãy Hoàng Liên Sơn (Sa Pa, Hà Giang, )
Trang 7HOÀNG LIÊN (tiếp)
Bộ phận dùng: thân rễ
Thành phần hoá học: alcaloid (5-8%), chủ yếu là berberin,
ngoài ra còn có worenin, coptistin, palmatin, jatrorrhizin,
magnoflorin,…Trong đó berberin, palmatin, jatrorrhizin có
nhân Protoberberin
Cả cây hoàng liên đều có alcaloid và berberin (thân rễ, rễ nhỏ, lá, hoa, hạt) nhưng thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng
và thời tiết
Ngoài ra trong thân rễ còn có tinh bột, acid hữu cơ
Trang 8HOÀNG LIÊN (tiếp)
Trang 9Tác dụng dược lý
- T/d kháng khuẩn: Nước sắc hoàng liên có t/d ức chế với
các vi khuẩn Shiga, Shigella, Staphylococcus aureus,…
- Dung dịch berberin clorid có t/d ức chế với S aureus, Vibrio
cholerae, Shigella dysenteriae,…
- Một số VK với berberin dễ sinh tính kháng thuốc, nhưng với chế phẩm kép của hoàng liên thì khó sinh tính kháng thuốc
- Uống berberin sulfat hấp thu chậm, nồng độ trong máu khó duy trì, uống với liều 2g chưa thấy hiện tượng gì Liều lớn làm giảm huyết áp và ức chế hô hấp cấp tính
- Chế biến làm giảm hàm lượng berberin
- Tetrahydroberberin (canadin) an thần, làm mềm cơ, hạ huyết áp nhẹ
Trang 10HOÀNG LIÊN (tiếp)
Công dụng, liều dùng
Hoàng liên dùng để trị các bệnh
- Lỵ amip và lỵ trực khuẩn Ngày dùng 3-6g chia 3 lần, uống 7-15 ngày dạng thuốc sắc
- Chữa viêm dạ dày, ruột
- Chữa đau mắt đỏ: dùng dung dịch hoàng liên nhỏ mắt
- Viêm tai giữa có mủ: dùng dung dịch borat-hoàng liên
- Trong YHCT, hoàng liên chữa sốt nóng nhiều, vật vã mất ngủ, nhiễm khuẩn,…
- Berberin chữa lỵ, ỉa chảy, nhiễm khuẩn Ngày uống 0,2-0,4g
Đọc thêm: Thổ hoàng liên, vàng đắng, hoàng liên gai,
hoàng bá (berberin); hoàng đằng (palmatin)
Trang 11Vàng đắng Coscinium fenestatum