1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 3

39 86 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trước đây, Việt Nam vẫn được coi là có lợi thế về gia nhân công rẻ, nhưng hiện nay, tình trạng người lao động không còn thiết tha với ngành dệt may trở nên phổ biến, nhiều công nhân may đã bỏ nghề chuyển sang các khu vực khác như ngân hàng, khách sạn có mức thu nhập cao hơn. Ưu thế về chi phí công nhân thấp không còn, nhành công nghiệp phụ trợ lại yếu càng khiến ngành Dệt may Việt Nam khó cạnh tranh hơn. Tuy nhiên, cái chính vẫn phụ thuộc vào sự năng động, nhạy bén của các Doanh Nghiệp, mỗi Doanh Nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm của mình, phải xây dựng một chiến lược phát triển thị trường với 3 mục đích: làm cái gì, phải xác định được phân khúc thị trường của mình (một Doanh Nghiệp không thể làm tất cả các mặt hàng dệt may) bán cho ai? các đối thủ cạnh tranh trong thị trường là ai và Doanh Nghiệp phải làm gì với họ? Như vậy, ngành dệt may Việt Nam sẽ phát triển và tất nhiên những Doanh Nghiệp nào có chiến lược phát triển tốt, nhanh nhạy thì thích ứng với tình hình sẽ sống khỏe được, nhưng không loại trừ nhưng Doanh Nghiệp sẽ phải đóng cửa. CHƯƠNG I : TRIỂN KHAI TẠI PHÂN XƯỞNG CẮT CHƯƠNG II: TRIỂN KHAI TẠI PHÂN XƯỞNG MAY CHƯƠNG III: TRIỂN KHAI TẠI PHÂN XƯỞNG HOÀN THIỆN:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ MAY -*** -

BÀI TIỂU LUẬN CNSX3

Họ và tên sinh viên nhóm 1:

Đào Quang Trường

Cao Thị Nhân Tâm

Lê Thị Thanh Tâm

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 2

Trước đây, Việt Nam vẫn được coi là có lợi thế về gia nhân công rẻ, nhưng hiệnnay, tình trạng người lao động không còn thiết tha với ngành dệt may trở nênphổ biến, nhiều công nhân may đã bỏ nghề chuyển sang các khu vực khác nhưngân hàng, khách sạn có mức thu nhập cao hơn Ưu thế về chi phí công nhânthấp không còn, nhành công nghiệp phụ trợ lại yếu càng khiến ngành Dệt mayViệt Nam khó cạnh tranh hơn Tuy nhiên, cái chính vẫn phụ thuộc vào sự năngđộng, nhạy bén của các Doanh Nghiệp, mỗi Doanh Nghiệp tùy thuộc vào đặcđiểm của mình, phải xây dựng một chiến lược phát triển thị trường với 3 mụcđích: làm cái gì, phải xác định được phân khúc thị trường của mình (một DoanhNghiệp không thể làm tất cả các mặt hàng dệt may) bán cho ai? các đối thủ cạnhtranh trong thị trường là ai và Doanh Nghiệp phải làm gì với họ? Như vậy,ngành dệt may Việt Nam sẽ phát triển và tất nhiên những Doanh Nghiệp nào cóchiến lược phát triển tốt, nhanh nhạy thì thích ứng với tình hình sẽ sống khỏeđược, nhưng không loại trừ nhưng Doanh Nghiệp sẽ phải đóng cửa.

Nhưng trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã đạt mốc tăngtrưởng xuất khẩu tương đối cao – bình quân 20%/năm Hàng dệt may Việt namcàng được đánh giá cao về chất lượng, đáp ứng nhu cầu nhiều đối tượng, từ caocấp đến bình dân Các nhà máy dệt may tại Việt Nam càng ngày càng nhiều.Quy mô của các nhà máy càng mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cũngnhư đội ngũ cán bộ, kỹ thuật có trình độ cao, nước ta đang dần khẳng định được

vị trí của mình trên trường quốc tế

Và Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội là một trong những ngôitrường đi đầu tiên phong về việc giảng dạy và đào tạo tay nghề về ngành may.Nhà trường có chương trình đào tạo tối ưu, giúp cho sinh viên vừa học vừa thựchành, tiếp xúc với đội ngũ cán bộ có tay nghề cao, và được thử nghiệm với cácthiết bị máy móc hiện đại Đặc biệt, đến với môn CNSX3 – Đây là môn giúpcho sinh viên tiếp cận trực tiếp với quy trình sản xuất mới nhất của ngành DệtMay, chỉ ra những tình huống, nguyên nhân và hướng giải pháp khắc phục trongcông đoạn sản xuất nhanh nhất Bài tiểu luận CNSX3, chúng em đã tìm hiểu kỹ

và tổng hợp lại những kiến thức đã học của quy trình sản xuất hàng hóa, điều đógiúp chúng em củng cố và nắm vững kiến thức hơn trong chặng đường sắp tới

Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng em xin gửi đến cô Phạm Bích Hường đã

truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt môn học Bài tiểuluận là bước đi đầu vào thực tế, không tránh khỏi những thiếu sót, chúng emmong có sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của cô và các bạn để chúng em hoànthiện bài làm của mình hơn

Trang 3

CHÚNG EM XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN !

Đào Quang Trường

Cao Thị Nhân Tâm

Lê Thị Thanh Tâm

Nguyễn Thị Lan Anh

Lương Thị Phượng

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ……….2

Trang 4

MỤC LỤC ……… 4

DANH MỤC HÌNH VẼ ……….5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ……….6

CHƯƠNG I: Triển khai công đoạn cắt ………7

1 Điều kiện triển khai công đoạn cắt 2 Yêu cầu triển khai cắt 3 Quy trình thực hiện cắt 4 Các tình huống, nguyên nhân, hướng giải quyết CHƯƠNG II: Triển khai công đoạn may……….19

1 Điều kiện triển khai công đoạn cắt 2 Yêu cầu triển khai may 3 Quy trình thực hiện may 4 Các tình huống, nguyên nhân, hướng giải quyết CHƯƠNG III: Triển khai công đoạn hoàn thiện……….31

1 Tầm quang trọng của công đoạn hoàn thiện

2 Điều kiện triển khai công đoạn cắt

3 Yêu cầu triển khai hoàn thiện

4 Quy trình thực hiện hoàn thiện

5 Các tình huống, nguyên nhân, hướng giải quyết

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 5

STT TÊN HÌNH ẢNH TRANG

1.4 Trình tự các bước công việc của xưởng cắt 9

2.6 Phiếu báo cáo số lượng công đoạn hàng giờ 25

3.5 Tiêu chuẩn theo lỗi AQL 2.5 TIGHTENED LEVEL 2 35

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

5 Quality Assurance (đảm bảo chất lượng) QA

Trang 7

CHƯƠNG I : TRIỂN KHAI TẠI PHÂN XƯỞNG CẮT

1 Điều kiện triển khai cắt:

- Kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch ban hành

- Bộ tài liệu kĩ thuật do phòng kỹ thuật ban hành

- Nguyên, phụ liệu: vải, bông tấm, dựng, mex,… do kho NPL chuyển lên

- Sơ đồ giác, tác nghiệp cắt do kỹ thuật gửi xuống

- Đồ dùng dụng cụ: máy cắt, găng tay thép, bàn cắt, gậy trải vải, kẹp giữ, kẹp đầu bàn, máy trải vải, máy dập số,…

2 Yêu cầu triển khai cắt:

- Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật (sơ đồ mini để biết vị trí đánh số, kiểu đánh

số, loại thiết bị đánh số, kiểu dáng sản phẩm, thống kê chi tiết) sản phẩm mẫu (để biết loại vải, hình dáng sản phẩm) trước khi triển khai

- Chuẩn bị kế hoạch, tài liệu, bảng màu đúng mã hàng sản xuất

- Đầy đủ thiết bị dụng cụ, kiểm tra máy trước khi cắt, để đảm bảo quá trìnhcắt diễn ra thuận lợi

- Chuẩn bị đồng bộ nguyên phụ liệu cho chính xác mã hàng, tránh dừng chuyền trong sản xuất do không có đủ NPL

Trang 8

cắt theo đúng yêu cầu.

Hình 1.1 Lệnh sản xuất mã

- Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật để nắm dõ yêu cầu của từng khâu trong quá trình cắt, khi có các yêu cầu không rõ dàng sẽ báo lại ngay kĩ thuật để được giải đáp

Hình 1.2 Bảng màu nguyên phụ liệu

Trang 9

- Nhận sơ đồ cắt từ phòng kĩ thuật để triển khai cắt

- Họp triển khai cùng các bộ phận liên quan để chuẩn bị cho sản xuất, ngăn ngừa các tình huống phát sinh và biện pháp ngăn ngừa

Hình 1.3 Biên bản họp chuẩn bị sản xuất

3.2 Trải vải:

- Trình tự triển khai trải vải:

+ Chuẩn bị: đồ dùng, vải, dụng cụ trải, nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, đặcđiểm vải để chọn phương pháp trải tối ưu nhất

+ Triển khai trải vải dựa theo tác nghiệp, trong quá trình trải đồng thời kiểm tra và đánh dấu lại vị trí lỗi vải để khi kiểm bán cắt thay thân, bán đổi, thực hiện giảm thiểu sai hỏng từ nguồn

Trang 10

+ Kiểm tra, kiểm soát quá trình trải vải để đảm bảo chất lượng cho khâu cắt Tại nhà cắt, ngoài tổ trưởng giám sát công việc còn có KCS nhà cắt trực tiếp kiểm tra các bước công việc của xưởng cắt

Hình 1.4 Trình tự các bước công việc của xưởng cắt

và để gọn sang khu quy định cho công nhân bóc tập, phối kiện thực hiện

+ Kiểm tra, kiểm soát quá trình cắt: Để đảm bảo cắt đúng theo yêu cầu

kĩ thuật, các bàn cắt gần nhau không bị lẫn các chi tiết

Trang 11

Hình 1.5 Lưu trình cắt và phối kiện BTP

- Sau khi cắt, mỗi mã hàng sẽ có phiếu hạch toán từng bàn cắt 1 để đảm bảo chính xác số lượng, đồng thời đánh dấu các lá mặt bàn của từng bàn, từng cây để dễ dàng trong quá trình bán đổi sau này

Hình 1.6 Phiếu hoạch toán

Trang 12

- Khi đánh số cần chuẩn bị các thiết bị đánh số, dụng cụ đánh số

- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật mã hàng, tìm hiểu kết cấu sản phẩm Để khi đánh số có thể đánh mà vẫn vào đường dư BTP

Hình 1.7 Dụng cụ đánh số

Triển khai đánh số:

- Đầu tiên, phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình đánh số để không

xảy ra lỗi trong khi đang thực hiện quá trình đánh số

Trang 13

- Chữ số trên vải phải rõ ràng, kích thước chữ số theo quy định của bản

tiêu chuẩn, nếu không có kích thước số từ 2,5-4mm

- Không làm dán đoạn máy móc trong quá trình đánh số

- Khi đang trong quá trình đánh số, hoặc khi đã hoàn thành việc đánh số

tránh việc xáo trộn các lá vải để loạn mất số, thiếu BTP

- Nếu mã hàng có các chi tiết in thêu cần đánh số trước khi mang đi in thêu

- Trong quá trình đánh số, đánh số sai vị trí khi may xong sẽ để lộ số làm

hỏng sản phẩm

- Chất lượng số trên BTP không đảm bảo theo đúng yêu cầu ví dụ mờ,

không rõ ràng, bị rít số làm cho các công đoạn tiếp theo không kiểm soát được số lượng, cũng như màu sắc và chất lượng của từng sản phẩm

- Các số thứ tự của từng chi tiết không khớp với nhau, nếu có sự cố sẽ

không tìm được số đã mất

- Phải kiểm tra phiếu sản xuất rõ ràng, có thể se xảy ra lỗi không đáng có

Yêu cầu

- Đánh số phải rõ ràng

- Vị trí đánh số phải đúng với vị trí đánh số trên sơ đồ đã giao

- Không làm mất BTP sau khi đánh số xong

3.5 Ép mex:

- Ép mex là công đoạn là ghép bề mặt vật liệu mex với mặt vải của BTP dưới sự tác động của lực ép và nhiệt độ, lớp keo dính trên bề mặt có mex

sẽ bị tan chảy kết dính với mặt trái của BTP, nguyên liệu

- Có rất nhiều loại để ép dán lại với nhau: dựng, băng tan,

- Ép mex lên nguyên liệu sẽ tạo lên liên kết bền, dính trên bề mặt vải

- Khi hoàn thiện sản phẩm sẽ giữ được phom áo mong muốn, góp phần hồiphục phom dáng sau khi giặt và không ảnh hưởng đến độ đứng dáng của sản phẩm

Trang 15

+ Nghiên cứu tài liệu, tính chất của chất liệu để điều chỉnh nhiệt độ là, ép

- Triển khai ép mex lên NL

- Phải kiểm tra, kiểm soát thật kỹ trước, trong và sau quá trình ép mex + Trong quá trình ép phải kiểm tra

+ Thường xuyên kiểm tra các chi tiết được ép mex

+ Phải kiểm tra xác xuất khi ép mex, nếu có hiện tượng sống mex, rộp hoặc cháy điều chỉnh ngay từ đầu

Hình 1.10 Bàn là

Các tình huống phát sinh khi ép mex xong

- Đặt mex sai vị trí, sai mặt vải

- Chất lượng chi tiết khi ép xong không đồng đều ( chỗ sống mex, chỗ cháy, rộp)

- Độ bám dính của hạt nhựa trên mex không dính lên bề mặt của vải

- Khác màu giữa các chi tiết có ép mex và chi tiết không ép mex

Trang 16

Mục đích của phối kiện

- Tạo điều kiện cho chuyền may, các bộ phận may dễ thực hiện, dễ quản lý

và hạn chế những nhầm lẫn trong quá trình may

Những lưu ý khi bóc tập, phối kiện

- Khi bóc tập, phải biết được có bao nhiêu chi tiết, các chi tiết đôi phải đối xứng với nhau, chi tiết ép mex chi tiết không ép, chi tiết có lót, chi tiết không có lót

- Không dùng dây màu sẫm bó hàng màu sáng, và ngược lại, để tranhs làm bẩn các btp

- Tất cả các chi tiết khi bóc tập, phối kiện xong phải được bó lại chắc chắn,tránh rơi ra khi đang vận chuyển nguyên liệu

- Tuyệt đối phải co phiếu đính kèm

Chuẩn bị triển khai, bóc tập, phối kiện

- Nghiên cứu kĩ tài liệu của mã hàng

Triển khai bóc tập, phối kiện

Kiểm tra, kiểm soát quá trình bóc tập, phối kiện

- Tổng hợp và tập hợp các chi tiết của một sản phẩm, cùng cỡ, cùng bàn vải, phải đúng- đủ

Những tình huống phát sinh

- Khi phối kiện bị thừa hoặc thiếu 1 số chi tiết nhỏ, lẻ

- Các tập BTP chi tiết nhỏ không bó độc lập, sổ tuột và nhầm lẫn btp

- Thông tin các bó btp không đủ

3.7 Kiểm tra:

Chuẩn bị kiểm tra cuối cùng:

- Bộ tài liệu kỹ thuật mã hàng để cung cấp thông tin về số PO, số lot, số thịtrường xuất hàng, số thùng hàng xuất,…

- Qui trình kiểm hàng cuối cùng do phòng QA- Khách hàng ban hành để thực hiện theo Bảng AQL theo yêu cầu khách hàng

Trang 17

- Hàng đã đóng thùng hoàn thiện

- Dụng cụ: kéo bấm, bút, găng tay, biên bản kiểm,…

Triển khai kiểm cuối cùng:

- Căn cứ vào thỏa thuận giữ công ty và khách hàng khi ký kết hợp đồng mà

sẽ có sự xuất hiện của bên kiểm thứ ba hay không? Phương thức kiểm sẽ lựa chọn giữa đồng kiểm (cả 3 bên cùng kiểm) hay bên thứ ba kiểm trướcsau đó khách hàng kiểm lại Trong trường hợp thứ hai khách hàng đôi khi

sẽ giao toàn quyền cho bên kiểm hàng thứ ba

- Dựa theo AQL các cấp độ đã quy định trong đơn hàng mà hoàn thiện sẽ

chuyển số thùng hàng tương ứng lên phòng kiểm chuyên biệt

- Các bên liên quan có trách nhiệm tương ứng sẽ chịu trách nhiệm kiểm

hàng theo qui trình kiểm đã ban hành trước đó Tất cả các lỗi sẽ được ghi vào biên bản kiểm kèm theo

- Căn cứ vào kết quả kiểm hàng sẽ chia ra các lỗi nặng, lỗi nhẹ khác nhau

và đánh giá lô hàng đạt hay tái chế

Kiểm tra, kiểm soát quá trình kiểm cuối cùng

- Đảm bảo đúng số lượng cần kiểm theo AQL

- Khi kiểm cần đeo găng tay tránh xước, mồ hôi vào sản phẩm

- Kiểm cuối cùng trong phòng kiểm chuyên biệt, sản phẩm kiểm xong sẽ

để sang 2 khu hàng đi hay lỗi Kết thúc quá trình kiểm đếm số lượng sản phẩm lỗi, dựa theo lỗi lỗi để quyết định cuối cùng

4 Các tình huống, nguyên nhân, hướng giải quyết tại phân xưởng cắt:

- Không có cụ kê đầu bàn

- Không vật giữ các góc khi cắt

- Rê tay trên mặt vài khiến vải bị xê dịch

- Sau mỗi lá trải phải có cụ

kê đầu bàn để trài lá tiếp theo hay cắt sẽ không bị xêdịch

- Giữ chắc các góc vải khi cắt để vải không bị đẩy theo máy

- Khi cắt không dùng có nhiều lục tay tỳ vào vải gây ra xê dịch vải

- Bàn trải vải cũ, không

- Sau khi trải mỗi lá đều phải dùng thước vuốt êm các lá vải để không bị xếp nếp

- Cố định đầu vải ở các lá

Trang 18

- Trước khi trải vải phải tiến hành kiểm tra và thay bàn cắt có đảm bảo để vài không bị mấp mô theo bàn

- Tùy theo sức chịu của bàn tiến hành kiểm tra và trải đúng theo yêu cầu của từng bàn cắt

- Các lá vải phải được đảmbảo cố định không để xê dịch trong quá trình cắt

4 - Vải sau khi cắt

- Vải phải được nghỉ từ 12h-24h tránh để co vải sau khi cắt

- Trải phải đảm bảo việc vuốt êm không để xêps nếp, đồng thời kê đầu bàn khi cắt để không bị xê dịch

5 - Thiếu nguyên

phụ liệu trên

chuyền

- Do hàng từ nhà cắt lên chậm

- Do công nhân không kiểm tra, sắp xếp hợp lý gây ra mất NPL

- Báo cáo cấp trên để yêu cầu nhà cắt NPL lên đúng theo thời gian trên chuyền

- Sau khi nhận NPL bàn sang dấu phải tiến hành kiểm tra và ghi đầy đủ vaò biên bản, đồng thời công nhân ở mỗi vị trí sau khi nhận NPL phải kiểm tra đầy đủ và sắp xếp khoa học

Trang 19

CHƯƠNG II: TRIỂN KHAI TẠI PHÂN XƯỞNG MAY

1 Điều kiện triển khai công đoạn may:

- Sản phẩm mẫu, bộ tài liệu mã hàng: để hiểu rõ kết cấu sản phẩm yêu cầu

kỹ thuật mã hàng

- BTP, phụ liệu, bảng màu.

- Bộ mẫu, HDSX, thước dây: để làm dấu BTP, đo thông số sản phẩm.

- Thiết bị, máy móc: phù hợp đặc điểm của mã hàng để thuận lợi cho quá

trình sản xuất

- Con người: trực tiếp thực hiện các công đoạn sản xuất.

2 Yêu cầu triển khai công đoạn may:

- Phải chuẩn bị đầy đủ thiết bị theo yêu cầu của mã hàng: để đảm bảo năng

suất và chất lượng sản phẩm

- NPL đầy đủ và chính xác theo bảng màu: tránh nhầm lẫn nguyên phụ liệu

trong quá trình sản xuất

- Tất cả các bộ phận phục vụ cho triển khai mã hàng phải chuẩn bị đầy đủ

trước khi rải truyền: đảm bảo nhịp độ sản xuất trong truyền và duy trì năng suất

- Đúng đủ các cỡ trong mã hàng sản xuất.

- Các bộ phận trong khi may phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ

kỹ thuật, tổ trưởng: nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật

- Sản phẩm sau khi ra truyền phải đảm bảo dáng, thông số và yêu cầu kỹ

thuật của may

3 Trình tự triển khai công đoạn may:

SƠ ĐỒ

Bước 1 : chuẩn bị

1.1 Nhận kế hoạch, tài liệu, bảng màu NPL, sản phẩm mẫu, mẫu hướng dẫn

sản xuất:

1.2 Nghiên cứu kế hoạch, tài liệu, bảng thiết kế chuyền, sản phẩm mẫu: để

hiểu kết cấu, đặc tính sản phẩm, quy trình sản xuất, phân công lao động hợp lý

Trang 20

Hình 2.1 Bảng màu nguyên phụ liệu

Trang 21

- Nghiên cứu kế hoạch, tài liệu:

+ Kế hoạch ngày vào hàng và thời gian xuất hàng

+ Tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu

+ Mặt bằng dây chuyền sản xuất

+ Ma trận tay nghề công nhân

- Nghiên cứu sản phẩm mẫu

+ Kết cấu sản phẩm

+ Phương pháp lắp rắp sản phẩm

+ NPL sử dụng trong sản phẩm

+ Đề suất các loại cữ dưỡng

1.3 Chuẩn bị thiết bị máy móc: thiết bị phù hợp với phương pháp ra công mã

hàng:

1.4 Con người:

- Trình độ quản lý.

- Cấp bậc thợ tay nghề công nhân.

- Họp triển khai: tổ trưởng họp phổ biến phương pháp rải truyền, phân

công lao động giải thích, lắng nghe các ý kiến góp ý để đưa ra các điều chỉnh cho phù hợp

Bước 2: phân công lao động

- Là sự phân chia quá trình lao đông hoàn chỉnh thành nhiều phần việc nhỏ, giao mỗi phần việc cho một hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm thực hiện

- Kết quả của mỗi người chỉ là một bộ phận trong thành quả lao động chung hoàn chỉnh của cả tập thể lao động

Ngày đăng: 19/09/2021, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w