1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng

99 508 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thành Quy Trình Xây Dựng Định Mức Bảng Màu Cho Mã Hàng 495T Tại Trung Tâm Sản Xuất Dịch Vụ Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Tác giả Cao Thị Dịu
Người hướng dẫn GV Dương Thị Hoàn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Thực Hành May
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của quý thầy cô khoa Thực hành may Trường Đại Học Công nghiệp dệt may Hà Nội và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn Dương Thị Hoàn, em đã chọn và thực hiện đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thành quy trình xây dựng định mức bảng màu cho mã hàng 495T tại Trung tâm sản xuất dịch vụ Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội ”. ĐỀ TÀI : “ Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xây dựng định mức, bảng màu nguyên phụ liệu cho mã hàng 495T tại Trung tâm sản xuất dịch vụ Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

Trang 1

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

………

………

………

………

………

Phần đánh giá: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: (Quy định về thang điểm và lấy điểm tròn theo quy định của nhà trường) Hà Nội, ngày … tháng….năm……

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Phần đánh giá: Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: (Quy định về thang điểm và lấy điểm tròn theo quy định của nhà trường) Hà Nội, ngày … tháng….năm……

Giáo viên phản biện:………

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự

hướng dẫn của giảng viên Dương Thị Hoàn, Các nội dung nghiên cứu, kết quả

trong đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào Những số liệuphục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét đều do em thu nhập từ các nguồnkhác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Dịu Cao Thị Dịu

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Thực hành may Trường Đại HọcCông nghiệp dệt may Hà Nội và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn Dương ThịHoàn, em đã chọn và thực hiện đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thành quy trìnhxây dựng định mức bảng màu cho mã hàng 495T tại Trung tâm sản xuất dịch vụ -Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội ”

Sau thời gian thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm, em đã hoàn thành Khóaluận Để thực hiện khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tậntình hướng dẫn giảng dạy trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường vàhơn hết, em xin chân thành cảm ơn giảng viên Dương Thị Hoàn đã tận tâm hướngdẫn chúng em suốt thời gian thực hiện khóa luận những gì em học được sẽ là hànhtrang quý báu theo chân em trên hành trình dài sau này

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại tổ Kỹ thuậtcủa Trung tâm sản xuất dịch vụ - Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội đãgiúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em tìm hiểu thực tế tại trung tâm Và gia đìnhcùng tất cả bạn bè đã luôn bên em, ủng hộ động viên em rất nhiều trong thời gianhoàn thành bài Khóa luận này

Do trình độ lí luận cũng như kinh nghiêm thực tế của em còn hạn chế nênkhông tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp từ thầy cô và các bạn để bài Khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Dịu Cao Thị Dịu

Trang 6

Toàn diện và Tiến bộxuyên Thái BìnhDương

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1 Hình ảnh Trung tâm sản xuất dịch vụ

3 Hình 3 Sơ đồ giác vải chính cho mã hàng 100736-S19

4 Hình 4 Thực trạng bảng màu mã C100736-S19 tại TTSXDV

5 Hình 5 Thực trạng bảng màu mã C100736-S19 tại TTSXDV

7 Hình 7 Sơ đồ giác vải chính 1 mã hàng 495T

8 Hình 8 Sơ đồ giác vải chính 2 mã hàng 495T

9 Hình 9 Sơ đồ giác vải chính 3 mã hàng 495T

DANH MỤC ĐỒ THỊ

1 Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình xây dựng định mức NPL

2 Sơ đồ 2 Sơ đồ quy trình xây dựng bảng màu NPL

3 Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất sản tại TTSXDV

4 Sơ đồ 4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứa và quản lý của TTSXDV

5 Sơ đồ 5 Quy trình xây dựng định mức NPL tại TTSXDV

6 Sơ đồ 6 Quy trình xây dựng bảng màu tại TTSXDV

7 Sơ đồ 7 Đề xuất quy trình xây dựng định mức NPL

8 Sơ đồ 8 Đề xuất quy trình xây dựng bảng màu NPL

9 Sơ đồ 9 Quy trình xây dựng định mức NPL cho mã hàng 495T

10 Sơ đồ 10 Quy trình xây dựng bảng màu NPL cho mã hàng 495T

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật thì nhu cầu của con người ngày càng tăng lên ở mọi mặt của đời sống Trong đó trang phục là một trong những nhu cầu thiết yếu của

Trang 9

con người, nó giúp con người hoà hợp với môi trường tự nhiên, tô điểm cho người mặc và làm đẹp thêm cuộc sống Vì thế ngành công nghiệp dệt may ngày càngphát triển mạnh mẽ Ngành công nghiệp may Việt Nam đã góp phần không nhỏvào sự phát triển của nền kinh tế nước ta Nó không chỉ đáp ứng được nhu cầutrong nước mà còn đã và đang vươn ra thị trường thế giới, không ngừng đổi kiểucách và mẫu mã để các sản phẩm được tạo ra luôn mới mẻ trong mắt mọi người vàphù hợp với thị hiếu của thị trường.

Ngành công nghiệp dệt- may ở nước ta đang phát triển rất mạnh, với đườnglối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khuvực nói riêng.Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động ngànhcông nghiệp dệt- may Việt Nam nhanh chóng ra nhập hiệp hội dệt may thế giới,trực tiếp tham gia vào quá trình phân công hợp tác chung về lĩnh vực lao động,mậu dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế trong khu vực Việt Nam là thành viênchính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Ngành dệt may cũng là thànhviên chính thức của hiệp hội dệt may Đông Nam Á(ASEAN) Ngành dệt- may ViệtNam có những bước phát triển manh mẽ và đã trở thành một ngành kinh tế chủ yếucủa nước ta Nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, không những thế, nó còn

là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế pháttriển, góp phần làm cân bằng xuất nhập khẩu cả nước Trong quá trình hội nhâpkinh tế quốc tế hiện nay, ngành dệt may càng chứng tỏ là một ngành mũi nhọntrong nền kinh tế nó được thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng, thịtrường ngày càng mở rộng, số lượng lao động ngày càng tăng và chiếm tỷ trọnglớn trong các ngành công nghiệp, đóng góp làm tăng thu nhập quốc dân

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)vừa được ký kết tại Chile với 11 quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam đã tạo

ra một trong những khối tự do thương mại lớn nhất thế giới với thị trường chung

Trang 10

gần 500 triệu dân, tổng kim ngạch thương mại đạt hơn 10.000 tỷ USD, chiếm 1/6giá trị thương mại toàn cầu.Một trong những nội dung quan trọng của CPTPP làxóa bỏ từ 95-98% các dòng thuế quan ngay khi hiệp định chính thức có hiệu lực,các dòng thuế còn lại sẽ được cắt giảm theo lộ trình 5-7 năm Đây được xem là yếu

tố tác động tích cực đến sự phát triển và kim ngạch xuất khẩu của nhiều ngànhhàng thế mạnh của Việt Nam, trong đó có dệt may và da giày trong khối CPTPPNhật Bản là thị trường lớn nhất của hàng dệt may Việt Nam Mặc dù Việt Nam vàNhật Bản đã có hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương, nhưng CPTPP sẽtác động thêm vào đầu tư phát triển về mặt hàng ở Việt Nam vì vậy thương mại dệtmay giữa hai nước sẽ tiếp tục tăng thêm Trong khi đó, các thị trường mới nhưCanada, Australia, New Zeland tỷ trọng xuất khẩu hàng dệt may hiện còn thấpnhưng sau khi CPTPP có hiệu lực kim ngạch xuất khẩu có thể sẽ tăng lên.Sở dĩtrước đây do không có FTA chung nên các thị trường này lựa chọn nhập sản phẩmdệt may từ nước khác, sau khi có CPTPP họ sẽ ưu tiên lựa chọn hàng dệt may ViệtNam Ngược lại, nhờ có CPTPP, các doanh nghiệp Việt Nam cũng sẽ quan tâm tìmhiểu và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường mới

Để ngành dêt may Việt Nam giữ được vị trí và không ngừng phát triển ởhiện tại và trong tương lai thì yêu cầu cấp bách đặt ra là phải nâng cao chất lượngcủa sản phẩm Để đạt được diều đó, mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất cầnđảm bảo được chất lượng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp may phải có đội ngũcán bộ có trình độ quản lý điều hành sản xuất tốt, thợ lành nghề có chuyên môncao, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nguời tiêu dùng Đồng thời hoànthiện thực tiến yếu kém của ngành để ngành Dệt may thực sự xứng đáng với vai trò

và vị trí của mình

Trang 11

Hàng dệt may Việt Nam có chất lượng và uy tín, có thể đáp ứng được cácđơn hàng lớn, sản lượng linh hoạt Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu xuất khẩu theohai phương thức là CMT và FOB Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam hiện naychủ yếu may gia công theo hình thức CMT (cut, make and trim) đơn giản cho cáchãng nước ngoài Tỷ trọng xuất khẩu dưới hình thức này chiếm khoảng 70% kimngạch xuất khẩu của ngành Do vậy, tốc độ tăng trưởng của ngành cao nhưng giátrị gia tăng của ngành còn thấp.Tuy nhiên ngày nay khi kinh tế phát triển , khoahọc công nghệ hiện đại hơn, có thêm nhiều phương thức mới cho doanh nghiệpnhư OEM, ODM, OBM, CPTPP, Trong đó hình thức chủ yếu gia công theo đơnhàng thì mọi yêu cầu của đơn hàng về tiêu chuẩn, định mức, các loại nguyên phụliệu cũng như giao hàng.Vì thế, để đảm bảo được quá trình sản xuất đúng yêu cầuthì công tác chuẩn bị sản xuất rất cần thiết và trong đó tiêu chuẩn định mức bảngmàu cũng chiếm một phần vô cùng quan trọng Việc xây dựng tiêu chuẩn địnhmức, bảng màu chính xác , khoa học giúp cho việc triển khai sản xuất an toàn, hiệuquả nhanh chóng, tránh gặp trục trặc về NPL trong quá trình sản xuất.Bởi vậy, em

quyết định chọn đề tài: “ Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xây dựng định mức, bảng màu nguyên phụ liệu cho mã hàng 495T tại Trung tâm sản xuất dịch vụ - Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội” để thực hiện khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, phân tích thực trạng quá trình thực hiện xâydựng định mức, bảng màu NPL tại Trung tâm sản xuất dịch vụ, hoàn thiện quytrình xây dựng định mức, bảng màu NPL

3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trug tìm hiểu thực trạng xây dựng địnhmức NPL, bảng màu của bộ phận kỹ thuật tại TTSXDV , hoàn thiện quy trình xâydựng định mức, bảng màu NPL.

- Giới hạn nghiên cứu: Bộ phận kỹ thuật xây dựng định mức NPL, bảng màuNPL

- Địa bàn nghiên cứu: Trung tâm sản xuất dịch vụ - Trường Đại hộc Côngnghiệp Dệt may Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thông qua các cơ sở lí luận của đề tài;

- Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu trong thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra nhằm thu thập các số liệu trong thực tế;

+ Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị,tài liệu tham khảo, các danh mụcbảng biểu, từ viết tắt thì nội dung chính được trình bày qua 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

-Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm sản xuất dịch vụ

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của TTSXDV

- Thực trạng xây dựng định mức, bảng màu NPL tại TTSXDV

- Đánh giá thực trạng của xây dựng định mức, bảng màu tại TTSXDV

Trang 13

Chương III: Đề xuất quy trình xây dựng định mức, bảng màu NPL tại Trungtâm sản xuất dịch vụ - Trường đại học công nghiệp dệt may Hà Nội.Ứng dụng xâydựng định mức, bảng màu cho mã hàng 495T.

- Đề xuất quy trình xây dựng định mức, bảng màu NPL tại TTSXDV

- Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng 495T

Trang 14

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Một số khái niệm

* Khái niệm quy trình

Quy trình là Thứ tự các bước tiến hành trong một quá trình sản xuất, quytrình công nghệ phù hợp với điều kiện và kĩ thuật hiện nay

Những hoạt động này bao gồm tất cả các dạng thức hoạt động (hoặc quátrình) trong đời sống xã hội của con người, ví dụ như các hoạt động sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, đào tạo, nghiên cứu, tôn giáo, nghệ thuật, chiến tranh Quy trình xuất hiện phổ biến trong quá trình tồn tại và phát triển của vạn vật

* Định mức là lượng nguyên vật liệu tính trên một đơn vị thành phẩm.

* Nguyên liệu là những loại vật tư đã đượ thiết kế theo yêu cầu của mã hàng, là

những vật tư phải có sự gia công, tác động của đối tượng lao động để tạo ra sảnphẩm

* Phụ liệu là các loại vật tư đã được thiết kế theo yêu cầu của mã hàng và không ấu

thành nên tính chất đặc điểm cơ bản của sản phẩm

* Khái niệm định mức NPL

Định mức NPL là lượng NPL cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩmtheo một quy trình công nghệ nhất định và dựa trên cơ sở của một tiêu chuẩn kỹthuật đã quy định

- Gồm 2 loại định mức

+ Nguyên liệu: Vải chính, vải lót, dựng bông

+ Phụ liệu: chỉ, cúc, mác Khóa, mác, nhãn, thẻ treo, dây dệt…

* Xây dựng định mức NPL là các phương pháp xác định lượng vật liệu cần thiết đủ

làm một sản phẩm cho các chất liệu khác nhau

Trang 15

* Khái niệm bảng màu

Bảng màu là những quy định cụ thể và mang tính nguyên tắc về tiêu chuẩn

sử dụng NPL của một mã hàng, là bảng thống kê bằng lý hiệu và mẫu vật thật củatất cả các loại NPL cần dùng cho một mã hàng Bảng màu được dùng để hướng dẫncách sử dụng NPL trong quá trình sản xuất gia công

* Khái niệm xây dựng bảng màu

Xây dựng bảng màu là xây dựng bảng thống kê bằng ký hiệu và mẫu vật thậtcủa tất cả các loại NPL cần dùng trong mã hàng

1.2 Tầm quan trọng của công tác xây dựng định mức, bảng màu NPL

1.2.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng định mức NPL

Việc xây dựng định mức NPL có vai trò rất quan trọng trong qía trình sản xuất.Định mức NPL là căn cứ để xác định được số lượng NPL tiêu hao cho một mãhàng.việc xác định được định NPL giúp cho việc kiểm soát NPL cần thiết cho một

mã hàng được chính xác Bên cạnh đó có thể dự trù được hệ số tiêu hao trong cáctrường hợp sai hỏng có thể xảy ra Từ đó, giúp cho việc cung ứng NPL kịp thời,đầy đủ vật tư cho sản xuất để có thể sản xuất nhanh chóng, kịp tiến độ, đẩy caođược năng suất, chất lượng hiệu quả công việc

Ngoài ra còn lầ căn cứ để cấp phát NPL cho các đơn vị sản xuất dựa vào bảngđịnh mức NPL, nhà kho sẽ biết được định mức cấp phátđến đơn vị sản xuất các mãhàng đó như: cấp phát số lượng vari chính, vải lót cho nhà cắt để cắt BTP; các loạiphụ liệu khác chỉ, cúc, khóa, mác cho chuyền sản xuất từ đó, giúp cho việc cấpphát NPL một cách khoa học, tránh cấp phát bừa bãi gây thiếu hụt làm ảnh hưởngquá trình sản xuất

Việc tính được định mức NPL sẽ là căn cứ để xác định giá thành của sản phẩm.Chi phí NPL có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất đối với việc xác định giáthành sản phẩm Từ việc tính được định mức NPL cho sản phẩm ta sẽ suy ra được

Trang 16

chi phí phải trả cho từng loại NPL và kết hợp với chi phí khác như chi phí về nhâncông, chi phí về thiết bị máy móc, chi phí quản lí… để xác định giá thành sảnphẩm.

Còn là thước đo để đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất, đóng vai trò quantrọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Trong qá trình sản xuất có rấtnhiều những tình huống sai sót hỏng hóc xảy ra như: phải thay thân vì may sai,rách vải, loang dầu… bị làm mất các phụ liệu cúc, mác… các vấn đề phát sinh đóđòi hỏi phải cung ứng thêm NPL Từ việc cung ứng NPL nhiều hay ít là thước đođánh giá được quá trình sản xuất đó đạt hiệu quả hay không Hơn nữa việc giảmthiểu được các vấn đề xảy ra sẽ làm giảm thiểu được chi phí phát sinh, góp phầntiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm

Và hơn hết, nó còn phản ánh được trình độ tổ chức sản xuất trong doanhnghiệp, là cơ sở cho việc quản lí định mức NPL Việc tổ chức sản xuất tốt sẽ tạođược uy tín trên thị trường Từ đó thu hút được nhiều vốn đầu tư, khách hàng đểdoanh nghiệp cũng như ngành dệt may phát triển

1.2.2 Tầm quan trọng của bảng màu NPL đến sản xuất

Xây dựng bảng màu NPL cũng là một trong những bước quan trọng trongchuẩn bị sản xuất bảng màu NPL dùng để hướng dẫn cách sử dụng NPL trong quátrình gia công sản phẩm cho tổ cắt, nhà kho, tổ may Dựa vào bảng màu sẽ biết sảnphẩm đó cần nhứng loại NPL nào, khi đó tổ cắt sẽ có cơ sở để cắt BPT, nhà kho sẽcấp phát NPL cho các chuyền may một cách chính xác, tổ may sẽ kiểm soát đượcNPL cần may trên sản phẩm đã chính xác chưa

Còn là phương tiện để kiểm soát màu sắc, chủng loại, kích thước của NPLtrên tất cả các công đoạn sản xuất Việc có bảng màu sẽ là căn cứ để đối chiếu lạisản phẩm may ra có đáp ứng đúng yêu cầu của khách hành hay không Việc kiểm

Trang 17

soát đó sẽ tránh được tình trạng trả hàng, sản phẩm đạt đúng yêu cầu, làm tăng uytín và vị thế doanh nghiệp.

Tạo tính đồng bộ, thống nhất về NPL trong sản xuất Trong một sản phẩmluôn có sự thống nhất về tất cả các NPL Thông qua việc nghiên cứu bảng màugiúp doanh nghiệp sản xuất xác định được sự phối kết hợp của các NPL với nhau

về màu sắc, chủng loại Từ đó, tránh được hiện tượng nhầm lẫn NPL trong qáutrình sản xuất

1.3 Điều kiện xây dựng định mức, bảng màu NPL

1.3.1 Điều kiện xây dựng định mức NPL

- Định mức chỉ đạo: định mức khách hàng cho trước;

- Tài liệu gốc của khách hàng;

- Sản phẩm mẫu (nếu có)

1.3.2 Điều kiện xây dựng bảng màu NPL

- Tài liệu kỹ thuật của khách hàng;

- Bảng màu gốc của khách hàng;

- Nguyên phụ liệu của mã hàng (để gắn vào bảng màu)

1.4 Nguyên tắc xây dựng định mức, bảng màu NPL

1.4.1 Nguyên tắc xây dựng định mức NPL

- Xây dựng định mức NPL phải trên cơ sở định mức chỉ đạo và tài liệu, sản

phẩm mẫu khách hàng cung cấp Lấy tài liệu của khách hàng làm cơ sở để xâydựng, không tự ý thay đổi nếu không được sự cho phép của khách hàng Trao đổivới khách hàng khi thấy bất hợp lí hoặc không phù hợp

- Xây dựng định mức NPL phải đúng, đủ theo yêu cầu

1.4.2 Nguyên tắc xây dựng bảng màu NPL

Để xây dựng bảng màu NPL cần dựa trên các nguyên tắc sau:

Trang 18

- Xây dựng bảng màu phải căn cứ trên cơ sở tài liệu kỹ thuât của kháchhàng, bảng màu gốc (nếu có).

- Bảng màu phải đảm bảo khoa học, rõ ràng, các thông tin đầy đủ, chính xác(không nhầm lẫn giữa các màu, cỡ), đảm bảo độ chắc chắn trong quá trình sử dụng

- Phải tính toán vị trí sắp đặt NPL cho phù hợp, cân đối trong khổ giấy A4

- Bảng màu NPL thể hiện rõ bố cục 3 phần: tiêu đề bảng màu( tên kháchhàng, mã hàng), nội dung, xác nhận và chữ kí của người lập

- Các NPL gắn vào bảng màu phải gắn mặt phải lên trên

- Bảng màu phải được kiểm duyệt trước khi ban hành

1.5 Quy trình xây dựng định mức bảng màu NPL

Trang 19

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình xây dựng định mức NPL

*Nội dung quy trình xây dựng định mức NPL

A Nghiên cứu tác nghiệp, sản phẩm mẫu

- Nghiên cứu tác nghiệp: Nghiên cứu được nguyên phụ liệu như màu sắc,thành phần của vải, chỉ, dựng, vật liệu cài có trong mã hàng Nghiên cứu địnhmức nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp, thực hiện khảo sát đánh giá địnhmức mà khách hàng đưa ra đã phù hợp hay chưa

- Nghiên cứu sản phẩm mẫu: Nghiên cứu được kết cấu sản phẩm, các đừngmay, các chi tiết cấu thành sản phẩm, nếu không hiểu rõ vấn đề gì thì phải lien hệngay với khách hàng để có thể hiểu nó một cách chính xác nhất tránh xảy ra việctính toán sai trong quá trình thực hiện

B Xác định loại nguyên phụ liệu sử dụng cho mã hàng

Cần xác định được sản phẩm đó cần sử dụng những loại NPL nào về sốlượng, kích cỡ, màu sắc, kiểu dáng, thành phần trước khi xây dựng định mức

Nghiên cứu tác nghiệp, TLKT, sản phẩm

Trang 20

+ Xác định được tính chấtđặc điểm lí hóa của vải, xác định vải chính, vảiphối, vải lót.

+ Xác định phụ liệu có trong sản phẩm, màu sắc, size (nhãn, mác, cúc, khóa,thẻ treo, chỉ )

C Tính định mức cho một sản phẩm

Tính định mức nguyên liệu

* Phân loại định mức nguyên liệu:

+ Định mức chỉ đạo: là định mức sơ bộ cho một sản phẩm trung bình để lấy

đó làm chuẩn mực giác sơ đồ Trong quá trình giác, định mức chỉ đạo có thể rútngắn hoặc thêm ra

+ Định mức kỹ thuật: là định mức sau khi giác sơ đồ và là định mức chínhxác, được coi là định mức của nhà máy, bắt buộc các đơn vị phải tuân theo

* Các phương pháp xây dựng định mức nguyên liệu

- Xây dựng định mức theo phương pháp diện thích mẫu

Diện tích mẫu thay đổi theo cỡ vóc, theo kiểu dáng sản phẩm và theo khuônhình của các chi tiết, có thể tính theo 2 cách:

Cách 1: dùng máy đo diện tích(tỉ lệ 1/1) phương pháp này cho kết quả nhanh

+ Tính tổng diện tích các chi tiết mẫu theo từng loại

Tính Đm= (Tổng diện tích mẫu rập)/(khổ vải)

- Xây dựng định mức theo phương pháp Quy khổ nguyên liệu:

Trang 21

Phương pháp này đươc sử dụng khi đã xác định được chiều dài khổ vải vàchiều dài của chi tiết trong sản phẩm Với phương pháp này chỉ sử dụng cho hàngcắt may đo.

- Xây dựng định mức thông qua giác sơ đồ

Áp dụng để tính định mức bình quân cho một sản phẩm ttrong mã hàng làmcăn cứ để cấp phát nguyên liệu cho bộ phận cắt Định mức này cũng là cơ sở đểhạch toán tiêu hao nguyên liệu và tính toán các chỉ tiêu kinh tế

Định mức được tính theo công thức: m2=axb

Trong đó: a là chiều rộng của sơ đồ mẫu

b là chiều dài của sơ đồ mẫu + 1.5cm (lượng tiêu hao đầu bàn)sau khi giác được sơ đồ đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, tiến hành đo chiều dài sơ đồ giáclàm cơ sở tính định mức bình quân cho một sản phẩm trong mã hàng

Đối với sản xuất công nghiệp để đảm bảo đạt hiệu quả năng suất cao và tiếtkiệm thời gian người ta thường sử dụng phương pháp này để tính định mức cho cácloại sản phẩm Nó được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay

+ Ưu điểm: đảm bảo độ chính xác cao

+ Nhược điểm: Cần thống kê chính xác về số bàn cắt, số lá vải/bàn cắt vad

số sản phẩm trên sơ đồ giác

Các bước để tính định mức cho một sản phẩm:

- Bước 1: Tính định mức tiêu hao nguyên liệu cho từng cỡ hoặc từng

vóc(nếu cớ) Định mức ban hành sản xuất

-Bước 2 : Tính định mức tiêu hao nguyên liệu bình quân cho một sản phẩm

(định mức này được dùng trong kí hợp đồng sản xuất)

Thông thường trong kí hợp đồng sản xuất bao giờ cũng ký định mức theomột khổ vải nhất định, khổ vải này được gọi là khổ vải kế hoạch

Trang 22

Khổ vải kế hoạch là khổ rộng của các khổ vải thực tế theo định mức chotrước, ta dựa theo công thức sau:

Định mức thực tế= Dài x rộng(kvtt)

- Bước 3: Lập bảng định mức nguyên liệu:

nguyênliệu

-Phụ liệu được phân ra làm 2 loại:

+ Phụ liệu đếm được là những loại phụ liệu có thể tính được bằng phươngpháp đếm thủ công

+ Phụ liệu không đếm được là loại phụ liệu không thẻ dùng phương phápđếm thủ công mà phải sử dụng phương pháp cân, đo

- Định mức phụ liệu đếm được (khóa, cúc, nhãn, mác, thẻ treo,…) thường đượctính bằng phương pháp đếm thủ công

+ Phương pháp đếm: Đếm từng chiếc, đếm theo đôi hoặc đếm theo 5…+ Phương pháp cân: Đếm 500 cúc đưa lên cân hoặc đếm 1000 cúc đưa lêncân

- Định mức phụ liệu không đếm được

+ Chỉ, dây dệt, dây chun, sử dụng phương pháp đo theo mét vuông: đo10m, 50m hoặc đo 100m,…

+ Bông nhồi, lông vũ được sử dụng phương pháp cân

Trong quá trình may công nghiệp, quá trình gia công sản phẩm lông vũ cóthể gia công theo 1 trong 2 phương pháp: nhồi lông chi tiết trước khi trần hoặc trần

Trang 23

chi tiết trước khi nhồi lông 2 phương pháp khác nhau nên việc cân để tính địnhmức cũng khác nhau.

Phương pháp 1: nhồi lông chi tiết trước khi trần

- Cân mẫu bìa cứng các chi tiết có lông( phải cân trước khi bấm trổ mẫu)

- Cộng tổng trọng lượng bìa

- Lấy tổng trọng lượng lông cộng tổng trọng lượng bìa sẽ được trọng lượng trungbình lông cho các chi tiết

- Lấy trọng lượng trung bình lông các chi tiết nhân với trọng lượng bìa từng chi tiết

sẽ được trọng lượng lông từng chi tiết

Phương pháp 2: trần chi tiết trước khi nhồi lông.

- Bước 1: Cắt tách rời các ô trần trên chi tiết( chi tiết là BTP)

-Bước 2: cân lần lượt từng ô trần đã cắt rời

-Bước 3: Thực hiện như phương pháp 1

Xây dựng định mức chỉ:

1. Phận tích phương pháp may và thống kê số lượng đường may cho từng chitiết Thống kê những đường may có cùng số đo trong từng cụm chi tiết

2. Tính định mức

Đo chiều dài đường may/ sản phẩm

Lđm=Chiều dài đường may BTP + (1cm x 3 lần lại mũi) x2(dư chỉ đường may).Hoặc Lđm=L(BTP) + 10cm (đầu chỉ + lại mũi)

Tính định mức chỉ

Tổng chiều dài đường may= (chiều dài đường may) x (số lượng) x (hệ số tiêu haochỉ)

Định mức chỉ/sản phẩm= (Tổng chiều dài đường may)+ % hao phí

Hệ số tiêu hao chỉ cho một số loại đường may

Tính lượng tiêu hao chỉ = Lđm x hệ số tiêu hao chỉ

- Chỉ vắt sổ: Vắt sổ 3 chỉ bằng chỉ tơ

Trang 24

Vải dày: (nhung, nỉ, kaki…)

5-6 mũi/1cm  1m đường may = 3m chỉ

3-4 mũi/1cm  1m đường may = 2.8 m chỉ

Vải mỏng:

5-6 mũi/1cm  1m đường may = 2.5m chỉ

3-4 mũi/1cm 1m đường may = 2.8 m chỉ

Trung bình thường lấy 1m đường may bằng 3m chỉ

Trang 25

- Tính định mức chỉ các cỡ/ mã hàng: Định mức chỉ 1 cỡ = (Định mứcchỉ/1sp)x(số sản phẩm

- Định mức chỉ mã hàng = Tổng định mức chỉ các cỡ

3. Lập bảng tính định mức chỉ

BTP + 10cm

Trang 26

phụ liệu

Bảng 3: Mẫu bảng định mức NPL cho mã hàng

Trang 27

1.5.2 Quy trình xây dựng bảng màu

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình xây dựng bảng màu

Nội dung quy trình

Bước 1: Nhận và tìm hiểu tài liệu từ khách hàng

- Xác nhận tài liệu đúng theo mã hàng

- Đọc, dịch và nghiên cứu bảng hướng dẫn sử dụng NPL của kháchhàng.Phân tích loại NPL cần để sử dụng cho mã hàng như màu sắc, số lượng,chủng loại NPL

- Sau khi tìm hiểu tài liệu phải nắm được vị trí sử dụng của NPL để làm căn

Trang 28

STT Tên nguyên

phụ liệu

Ký hiệu Màu sắc Định mức Vị trí sử dụng Ghi chú

Bảng 4: Mẫu bảng HDSD NPL cho mã hàng Bước 2 : Xác định số lượng bảng màu

- Dựa vào số lượng dây chuyền sản xuất theo kế hoạch của mã hàng, các đơn

vị, bộ phận liên quan trực tiếp đến bảng màu của mã hàng để xây dựng bảng màuphù hợp tránh trường hợp thừa hoặc thiếu

- Cần phải kiểm tra và xác định số lượng bảng màu trước khi xây dựng đểxây dựung đủ số lượng bảng màu cấp phát cho các đơn vị cần thiết

- Các đơn vị cần sử dụng đến bảng màu: chuyền may, nhà kho, nhà cắt, hoànthiện, kcs, cán bộ kỹ thuật

Bước 3: Xây dựng bảng màu

Trang 29

Bảng màu theo cột ngang:

Khóanẹp

Khóatúi

Khóamũ

+ Mỗi dòng thể hiện tất cả các tên gọi tắt của NPL theo màu vải

+ Mỗi cột thể hiện màu sắc của một loại NPL

+ Trên mỗi mẫu của NPL ghi màu sắc và kí hiệu NPL đó

* Cách gắn NPL

+ Đối với vải chính, vải lót, dựng: cắt miếng dài x rộng = 4x3( nếu vải kẻphải cắt đủ chu kì kẻ) Gắn mẫu vào bảng phải lưu ý màu mặt phải lên trên, canhsợi dọc, chiều hoa, chiều tuyết xuôi theo chiều chữ khi đọc

+ Đối với chỉ lấy 15-20 sợi dài từ 3-5 cm rồi dùng băng dính trắng hoặcbăng dính 2 mặt dán lên bảng màu đảm bảo đúng ký hiệu ghi trên bảng

+ Khi dán nhãn, gắn trực tiếp lên bảng màu, tập trung tại 1 vị trí để thuậntiện kiểm tra, để xuôi chiều chữ, mặt có chữ lên trên Gắn bằng băng dính 2 mặt

+ Phụ liệu có hình dáng đặc biệt, khó gắn lên bẳng màu (khuy, cúc) cho vàotúi PE nhỏ và ghim vào bảng màu

+Các loại NPL được dán lên bảng màu bằng băng dính hai mặt hoặc băngdính trắng

Trang 30

+Nếu các phụ liệu không gắn lên bảng được thì phải ghi đầy đủ các thông tincủa loại phụ liệu đó như: kiểu cách, màu sắc, chất lượng, thông số.

Ví dụ: bìa lưng, Khoanh cổ, ghim Kẹp túi, PE Hòm hộp, dây đai,

Bước 4: Kiểm tra, triển khai thực hiện.

+ Sau khi xây dựng xong bảng màu cần phải có bước kiểm tra để rà soát lạitất cả số lượng, vị trí sử dụng của từng loại NPL, màu sắc, chủng loại của NPL cần

sử dụng trong sản phẩm

+ Kiểm tra để đảm bảo tính thống nhất về màu sắc giữa nguyên liệu và phụliệu Đây là một công đoạn quan trọng để tránh sai sót, nhầm lẫn để tạo ra sảnphẩm đẹp nâng cao chất lượng sản phảm Từ đó nâng cao chất lượng doanhnghiệp

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng định mức, bảng màu NPL

1.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng định mức nguyên phụ liệu

- Tính chất NPL: Độ co, độ bai dãn, độ xơ, khả năng chịu nhệt…

- Tỷ lệ cỡ vóc sản phẩm có ảnh hưởng đến địnhmức nguyên liệu Kết cấucác tỷ lẹ trong mỗi sản phẩm khác nhau nên có định mức khác nhau

- Phương thức sản xuất: Việc sử dụng phương thức sản xuất đơn chiêc hayhàng loạt sẽ có ảnh hưởng trưc tiếp tới định mức NPL của sản phẩm Nếu như ởphương pháp sản xuất đơn chiếc, các nguyên liệu còn dư không được tận dụngtrong quá trình thực hiện sẽ cho định mức nhiều hơn so với việc sản xuất hàng loạt

- Số lượng sản phẩm gia công cũng rnh hưởng đến địnhmức NPL của sảnphẩm Số lượng sản phẩm càng ít thì định mức trên sản phẩm càng lớn do phải giatăng lượng tiêu hao cần thiết trong quá trình sản xuất

- Khổ vải: Với khổ vải nhỏ thì chiều dài của vải dài hơn và ngược lại Vì thếđịnh mức nguyên liệu cũng sẽ khác nhau

Trang 31

- Chỉ may: Do chất lượng chỉ may, độ dày, mỏng, chi số chỉ, màu sắc khácnhau nên định mức chỉ may trng mã hàng sẽ khác nhau.

- Cúc, Khóa: Cúc, khóa ảnh hưởng đến định mức NPL bởi vì kích thước,màu sắc, chủng loại khác nhau nên định mức cúc, khóa sẽ được tính khác nhau

- Chất lượng nguyên liệu: Với chất lượng nguyên liệu bị lỗi sợi, loang màu

ta phải loại bỏ nên định mức nguyên liệu sẽ nhiều hơn để bù vào và ngược lại Vìthế, chất lượng nguyên liệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết địnhđến định mức nguyên liệu

1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng dến xây dựng bảng màu

- Tài liệu kỹ thuật: Tài liệu của khách hàng sử dụng ngôn ngữ nước ngoài,cần phải dịch trước khi xây dựng bảng màu làm mất nhiều thời gian, nếu dịch sai

sẽ rất nguy hiểm

- Nguyên phụ liệu cấp về không đồng bộ hoặc thiếu NPL gây ảnh hưởng rấtnhiều đến việc xây dựng bảng màu Khiến cán bộ phải chờ NPL về mới làm tiếpđược gây mất nhiều thời gian

- Bảng yêu cầu về NPL của khách hàng không rõ ràng làm cán bộ kỹ thuậtkhó hiểu dãn đến xây dựng bảng màu sai với yêu cầu

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Đối với ngành dệt may của nước ta và các nước trên thế giới , yếu tố chấtlượng được đặt nên hàng đầu trông khâu sản xuất Nó không chỉ là uy tín của cácdoanh nghiệp nó còn là niềm tin của khách hàng khi tin tưởng vào sản phẩm mà

họ lựa chọn

Để có phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng thì đòi hỏi các doanh nghiệpphải chuẩn bị kĩ trong mọi khâu sản xuất sản phẩm Có thể cho ra một sản phẩmđẹp phù hợp với nhu cầu của thị trường hì việc xây dựng định mức nguyên phụliệu , bảng màu là khâu cực kì quan trọng

Việc xây dựng định mức nguyên phụ liệu , bảng màu nhằm giúp các doanhnghiệp nắm bắt một cách chính xác về mã hàng mà minh sản xuất , từ đó đưa rađược định mức về màu chỉ , định mức nguyên phụ liệu … Thông qua đó cácdoanh nghiệp có thể đưa ra giá thành của sản phẩm một cách phù hợp với thịtrường mà vẫn mang được thu nhập cho họ thu hút vốn đầu tư tự phát triển

Vì vậy việc xây dựng định mức nguyên phụ liệu , bảng màu rất quan trọng

vì nó không chỉ đánh giá thu nhập cho doanh nghiệp mà còn là uy tín và sự tintưởng của người tiêu dùng đến với sản phẩm mà họ lựa chọn

Trong chương I đã nêu đuợc các cơ sở lí luận cơ bản cho quy trình xây dựngđịnh mức, bảng màu NPL, đây cũng là cơ sở giúp cho việc phân tích thực trạngtrong chương II và đề xuất quy trình xây dựng định mức, bảng màu NPL trongchương III được hiệu quả

Trang 33

Hình 1: Hình ảnh Trung tâm sản xuất dịch vụ

Hình 2: Sơ đồ trung tâm

Trang 34

Ngay từ những ngày đầu, Trung tâm sản xuất dịch vụ của Trường đã đi lên từnhững điều kiện vô cùng khó khăn thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần, nhưngnhờ sự cố gắng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên, trung tâm đã từngbước đẩy lùi khó khăn trước mắt Với quy mô tương đối nhỏ, dần dần đã dượctrang bị máy móc hiện đại phù hợp với nhu cầu sản xuất của mặt bằng, cùng với sựđiều hành giám sát nhiệt tình của đội ngũ cán bộ, sự hăng say của công nhân màdần dần đưa Trung tâm đi lên ngang tầm với công ty lớn trong cả nước Với đày đủtrang thiết bị máy móc hiện đại và tay nghề cao của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Trung tâm mà Trung tâm đã nhận được sự tin cậy của rất nhiều khách hàng,

vì thế có rất nhiều khách hàng trong nước và ngoài nước hợp tác

Năm 1992, có hai tổ sản xuất được thành lập dựa trên ý tưởng của cán bộ,giáo viên, công nhân viên của nhà trường bởi mô hình của Nhà trường lúc này làmột trường trung cấp dạy nghề do các công ty và xí nghiệp gửi học sinh về để họccông nghệ may

Tháng 8-1993, xưởng sản xuất đó được mở rộng thành 4 tổ sản xuất may: 1 tổcắt, 1 tổ hoàn thiện, 1 tổ KCS, 1 phòng kỹ thuật, 1 phòng điều hành (bao gồm quảnđốc, phó giám đốc, kế toán tiền lương) kho nguyên liệu, phụ liệu nhưng quy môcòn nhỏ và chủ yếu đi nhận hàng gia công qua các vệ tinh như Công ty may ĐápCầu, Công ty may Chiến Thắng, Công ty may Thăng Long Những sản phẩm làmgia công chủ yếu là ký lại của các công ty Mặt hàng đa dạng phong phú từ áo sơ

mi quần âu, quần sooc, áo jacket, chủ yếu là hàng xuất khẩu

Năm 1996, xưởng sản xuất lại tiếp tục mở rộng thêm 2 tổ sản xuất nhưng vẫn

cơ cấu quản lí như cũ Các đồng chí trong ban lãnh đạo đã cố gắng và nỗ lực tìmđược nguồn hàng, khách hàng Tháng 7/1996 , xưởng chính thức tìm được mộtkhách hàng có văn phòng đại diện tại Việt Nam, đó là hãng PACIFIC mặt hàng chủyếu là hàng áo jacket lông vũ Lần đầu tiên, cán bộ công nhân viên và học sinh nhà

Trang 35

trường được tiếp xúc với loại mặt hàng mới, khách hàng mới, nhưng với nỗ lực củacán bộ công nhân viên, xưởng đã làm rất tốt và đạt được những yêu cầu mà kháchhàng đề ra.

Từ năm 1997 trở đi, xưởng sản xuất luôn hoạt động hiệu quả, doanh thuxưởng không ngừng được phát triển, đã thiết lập được mối quan hệ với nhiềukhách hàng khác nhưng vẫn chủ yếu làm hàng gia công cho hang nước ngoài, lúcnày, xưởng sản xuất được đổi tên thành trung tâm sản xuất dịch vụ

Năm 2001, Trung tâm sản xuất dịch vụ tiếp tục mở rộng thêm hai tổ sản xuấttiếp theo, số lượng người lao động tăng dến 450 công nhân trong toàn xưởng Donhu cầu sản xuất tăng mà xuởng thực tập sản xuất chưa có tư cách pháp nhân đểxuất khẩu trực tiếp với khách hàng nước ngoài vì xưởng thực nghiệm sản xuất làmột bộ phận của Nhà trường Đứng trước sự gia tăng của năng lực sản xuất, sốlượng công nhân tăng, cán bộ công nhân viên Trường Cao đẳng Công nghiệp –Dệtmay thời trang Hà Nội quyết định giải pháp tham gia vào một công ty để có thểthông qua công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng nuớc ngoài cho Trung tâmsản xuất dịch vụ Nhờ có chiến lược này, Nhà trường đã có thể tiếp cận trực tiếpvới khách hàng nước ngoài tại nhiều thị trường với các chủng loại mặt hàng đadạng và phong phú, phục vụ tích cực công tác đào tạo theo chuẩn quốc tế của tất cảchuyên ngành

Hiện tại, Trung tâm sản xuất dịch vụ có năng lực sản xuất nhiều loại áo khoácngoài ccủa các khách hàng đòi hỏi chất lượng cao như TEXTYLE, Fogus Trungtâm được trang bị nhiều lọai thiết bị tiên tiến và hiện đại của các hang nổi tiếngnhư JUKI, BROTHER: máy tra tay, máy thêu điện tử, máy may nhảy bước, máythùa đầu tròn điện tử, là Form, hệ thống nồi hơi nước, máy giác mẫu,…

Trang 36

Với đội ngũ công nhân viên có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm công tácnên doanh thu của Trung tâm sản xuất và dịch vụ không ngừng được nâng cao, đờisống của cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt.

Tháng 3/2013 Trung tâm sản xuất dịch vụ tiếp tục mở rộng và phát triển themhai tổ sản xuất, số lượng người lao động tăng lên 509 lao động

Tháng 7/2013 Trung tâm sản xuất và dịch vụ tiếp tục mở rộng và phát triểnthem 1 tổ sản xuất, nâng số lao động lên 539 lao động

Tháng 10/2013 Trung tâm sản xuất dịch vụ đã chuyển đổi mô hình sản xuâtsang sản xuất theo mô hình tinh gọn lean

Tháng 7/2014 Trung tâm sản xuất dịch vụ tiếp tục mở rộng và phát triển themđược 1 tổ sản xuất và nâng số tổ may lên 12 với số lượng lao động là 603 lao động

2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của TTSXDV

- Thực hiện nhiệm vụ theo sự định hướng, chỉ đạo hằng năm của Đảng ủy,Ban giám hiệu Nhà trường

- Chủ động tìm kiếm khách hàng, tham mưu, đề xuất với Hiệu trưởng ký kếthợp đồng, xây dựng kế hoạch và tổ chức sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làmcho người lao động và nguồn thu cho Nhà trường

- Tuyển dụng lao động, quản lý lao động , thực hiện chế độ chính sách vớingười lao động của TTSXDV theo đúng quy định của pháp luật và quy định củanhà trường

- Quản lý tài chính và tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật vàquy định của nhà trường

- Bảo toàn và phát triển vốn của Nhà trường giao

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên và công nhân sản xuất do TTSXDVquản lý

Trang 37

-Phối hợp với các đơn vị chức năng trong trường tổ chức cho học sinh, sinhviên thực tập, thực hành tay nghề và cán bộ, giảng viên, công nhân viên nghiên cứuthực tế tại TTSXDV.

- Phối hợp với các đoàn thể trong trường thực hiện các hoạt động chung củaNhà trường

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Trung tâm sản xuất dịch vụ

Trung tâm sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc,các loại nguyên vật liệu, thiết bị tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác củangành dệt may như: quần âu, áo sơ mi nam,nữ, áo vest, áo jacket các loại

Nhận gia công các sản phẩm may mặc của công ty trong và ngoài nước Sảnphẩm chủ yếu là jacket 3-5 lớp (Áo lông vũ, áo trần bông)

Khách hàng chủ yếu: TEXTYLE, Levy, Rhying

2.1.4 Phương thức tổ chức sản xuất

Quy mô sản xuất tại trung tâm vẫn còn nhỏ hẹp, nên phương thức tổ chứcsản xuất công nghiệp may của Trung tâm sản xuất dịch vụ là sản xuất hàng CMT( Cut-Make-Trim)

Đây là phương thức xuất khẩu đơn giản nhất của ngành dệt may Khi hợp táctheo phương thức này, khách hàng sẽ cung cấp cho doanh nghiệp gia công toàn bộđầu vào để sản xuất sản phẩm bao gồm: nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế vàcác mẫu yêu cầu cụ thể

Sau khi nhận NPL và tài liệu kỹ thuật, cán bộ công nhân viên sẽ tiến hànhcác bước: Nghiên cứu tài liệu, dịch tài liệu,thiết kế, giác sơ đồ, nhảy mẫu, may sảnphẩm mẫu và sản xuất đại trà sao cho sản phẩm đại trà đáp ứng được yêu cầu củabên khách hàng

Trang 38

2.1.5 Quy trình sản xuất của trung tâm

Quy trình công nghệ sản phẩm của trung tâm là một quy trình sản xuất mangtính hàng loạt theo đơn hàng, số lượng sản phẩm không ổn định, chu kì sản xuấtngắn xen kẽ, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn chế biến đơn giản theo kiểu liêntục theo một trình tự nhất định

Quy trình sản xuất được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại TTSXDV

Nhận kế hoạch sản xuất

Hoàn thiệnMay

Chuẩn bị bán thànhphẩm cắt-in-ép

Xây dựng quytrình may sảnphẩm

Chuẩn bịmẫu

Trang 39

Quy trình công nghệ được giải thích như sau:

- Đầu tiên, nhận kế hoạch sản xuất từ khách hàng, nhận các nguyên liệumới nhập về, sau khi qua quá trình kiểm kê sẽ nhập kho

- Tiến hành may mẫu đối gửi cho khách hàng, sau khi được sự đồng ý sảnphẩm đạt yêu cầu từ khách hàng thì mới tiến hàng sản xuất

- Xây dựng TCKT, Định mức, bảng màu NPL: sau khi nhận TLKT củakhách hàng, tiến hành nghiên cứu tài liệu kĩ thuật để xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật,định mức, bảng màu NPL và tiến hành chuyển cho các bộ phận cắt, sản xuất, hoànthiện để sản xuất

- Chuẩn bị mẫu: Nhận mẫu thiết kế từ khách hàng và tiến hành sửa chữa mẫu

so cho phù hợp Sau dó, chuẩn bị các loại mẫu: mẫu mỏng, mẫu cứng (mẫu BTP),mẫu thành phẩm (mẫu thiết kế), mẫu phụ trợ và chuyền xuống cho các bộ phận cắtmay

- Xây dựng quy trình may: Xây dựng một quy trình may hợp lý cho sảnphẩm

- Chuẩn bị BTP:

+ Công đoạn cắt: Chịu trách nhiệm cắt các loại NPL theo mẫu của bộ phận thiết

kế - giác mẫu Ép mex vào các chi tiết theo quy định Sau đó chuyển BTP cần in,thêu cho bộ phận in, thêu và chuyển cho bộ phận may tiến hành sản xuất

+ Công đoạn in, thêu: Chịu trách nhiệm in, thêu các họa tiết trên sản phẩm saocho đúng hình dáng, vị trí, nội dung họa tiết theo quy định

- Sau đó, các BTP này sẽ được chuyển qua bộ phận giặt: Công đoạn nà chỉđược áp dụng cho các đơn hàng theo yêu cầu cụ thể của từng đơn hàng

- Công đoạn may: từ các công đoạn trên, BTP sẽ được chuyển xuốngchuyền may Ở công đoạn này, các chi tiết sẽ được lắp ráp để tạo thành sản phẩm.Sauk hi các mẫu sản phẩm được may xong sẽ chuyển tiếp qua bộ phận thùa, đính,

Trang 40

là, gấp Mẫu sản phẩm lúc này gần như đã hoàn thiện, cúng được chyển qua bộphận kiểm tra chất lượng sản phẩm Việc kiểm soát chất lượng thực hiện ở cuốimỗi công đoạn sản xuất nhằm phát hiện kịp tời và ngăn chặn các sai hỏng mangtính chất hàng loạt.

- Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu thì sẽ bị chuyển ngược lại cho các bộphận trên điều chỉnh, nếu không điều chỉnh được thì sẽ loại bỏ

- Nếu sản phẩm đã đạt các yêu cầu kĩ thuật thì sẽ được chuyển qua khâuđóng gói và đóng hộp theo tỉ lệ và số lượng quy định và cuối cùng sản phẩm hoànthiện theo các tiêu chuẩn kĩ thuật sẽ nhập kho

- Lãnh đạo Trung tâm

+ Giám đốc: Ths Nguyễn Quang Vinh

+Phó giám đốc kinh doanh: Ths Nguyễn Đắc Hậu

+ Phó giám đốc sản xuất: CN Ngyễn Viết Hiếu

+ Phó giám đốc Kỹ thuật: CN Nguyễn Lệ Quyên

Ngày đăng: 13/09/2021, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bước 3: Lập bảng địnhmức nguyên liệu: - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
c 3: Lập bảng địnhmức nguyên liệu: (Trang 22)
3. Lập bảng tính địnhmức chỉ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
3. Lập bảng tính địnhmức chỉ (Trang 25)
Bảng 3: Mẫu bảng địnhmức NPL cho mã hàng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 3 Mẫu bảng địnhmức NPL cho mã hàng (Trang 26)
1.5.2 Quy trình xây dựng bảng màu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
1.5.2 Quy trình xây dựng bảng màu (Trang 27)
Bảng 4: Mẫu bảng HDSD NPL cho mã hàng Bước 2 : Xác định số lượng bảng màu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 4 Mẫu bảng HDSD NPL cho mã hàng Bước 2 : Xác định số lượng bảng màu (Trang 28)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (Trang 33)
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐỊNHMỨC BẢNG MÀU TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐỊNHMỨC BẢNG MÀU TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP (Trang 33)
Hình 3: Sơ đồ giác vải chính cho mã 100736-S19 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Hình 3 Sơ đồ giác vải chính cho mã 100736-S19 (Trang 47)
Lập bảng tính địnhmức cho cả mã hàng: Mã: - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
p bảng tính địnhmức cho cả mã hàng: Mã: (Trang 49)
Bảng 6: Bảng địnhmức nguyên phụ liệu cho 1 sản phẩm mã 100736-S19 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 6 Bảng địnhmức nguyên phụ liệu cho 1 sản phẩm mã 100736-S19 (Trang 50)
Sơ đồ 6: Quy trình xây dựng bảng màu tại trung tâm SXDV Bước 1:Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Sơ đồ 6 Quy trình xây dựng bảng màu tại trung tâm SXDV Bước 1:Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu (Trang 52)
- Một số phụ liệu như: khóa thì cắt đầu khóa dài 3cm dán trực tiếp lên bảng màu. Chun, chốt chặn, dây dệt cũng được cắt theo đoạn khoảng 3-4 cm  gắn trực tiếp bằng băng dính trong. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
t số phụ liệu như: khóa thì cắt đầu khóa dài 3cm dán trực tiếp lên bảng màu. Chun, chốt chặn, dây dệt cũng được cắt theo đoạn khoảng 3-4 cm gắn trực tiếp bằng băng dính trong (Trang 55)
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC, BẢNG MÀU TẠI TTSXDV – TRƯỜNG ĐẠI HỘC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC, BẢNG MÀU TẠI TTSXDV – TRƯỜNG ĐẠI HỘC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI (Trang 60)
Cụ thể, quy trình xây dựng bảng màu thực hiện qua 5 bước: - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
th ể, quy trình xây dựng bảng màu thực hiện qua 5 bước: (Trang 63)
Bảng 7: Bảng thông số bổ sung mã 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 7 Bảng thông số bổ sung mã 495T (Trang 72)
Hình 7: Sơ đồ giác vải chính 1 mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Hình 7 Sơ đồ giác vải chính 1 mã hàng 495T (Trang 74)
Hình 8: Sơ đồ giác vải chính 2 cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Hình 8 Sơ đồ giác vải chính 2 cho mã hàng 495T (Trang 75)
Hình 10: Sơ đồ giác mex cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Hình 10 Sơ đồ giác mex cho mã hàng 495T (Trang 76)
Hình 9: Sơ đồ giác vải chính 3 cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Hình 9 Sơ đồ giác vải chính 3 cho mã hàng 495T (Trang 76)
Bảng 8: Bảng so sánh địnhmức nguyên liệu mã 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 8 Bảng so sánh địnhmức nguyên liệu mã 495T (Trang 77)
Bảng 10: Bảng giải trình tính địnhmức chỉ 1 cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 10 Bảng giải trình tính địnhmức chỉ 1 cho mã hàng 495T (Trang 83)
Bảng 11: Bảng giải trình tính địnhmức chỉ 2 cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 11 Bảng giải trình tính địnhmức chỉ 2 cho mã hàng 495T (Trang 84)
Bảng 12: Bảng giải trình tính địnhmức chỉ 3 cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 12 Bảng giải trình tính địnhmức chỉ 3 cho mã hàng 495T (Trang 85)
Bảng 14: Bảng so sánh địnhmức phụ liệu mã 495T Bước 4: Xây dụng định mức NPL cho cả mã hàng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 14 Bảng so sánh địnhmức phụ liệu mã 495T Bước 4: Xây dụng định mức NPL cho cả mã hàng (Trang 86)
Bảng 15: Bảng tiêu chuẩn sử dụng NPL mã 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 15 Bảng tiêu chuẩn sử dụng NPL mã 495T (Trang 87)
3.2.2 Ứng dụng xây dựng bảng màu cho mã hàng 495T - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
3.2.2 Ứng dụng xây dựng bảng màu cho mã hàng 495T (Trang 88)
Bước 2: Xác định số lượng bảng màu cần xây dựng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
c 2: Xác định số lượng bảng màu cần xây dựng (Trang 89)
Bảng 16: Bảng HDSD NPL mã 495T của khách hàng sau khi nghiên cứu Bước 4: Xây dựng bảng màu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MAY   Xây dựng định mức, bảng màu cho mã hàng
Bảng 16 Bảng HDSD NPL mã 495T của khách hàng sau khi nghiên cứu Bước 4: Xây dựng bảng màu (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w