1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn học chuẩn bị sản xuất: nhảy mẫu + mẫu HDSX cho mã hàng

35 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhảy Mẫu Và Mẫu HDSX Cho Mã Hàng 0A81911
Tác giả Lê Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Chuẩn Bị Sản Xuất
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mã hàng: Áo jacket 0A81911 Áo jacket dài tay, mũ rời, khóa kéo kín cổ Thân trước có bổ đề cúp, túi sườn có khóa, Thân sau có bổ đề cúp Thân trước và thân sau có đường bổ can vai Tay có đường bổ ở mang sau, cửa tay có chun, cá tay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ MAY

-*** -

Học phần: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT

Nhảy mẫu và mẫu HDSX cho mã hàng 0A81911

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

PHẦN ĐÁNH GIÁ: Nội dung………

………

Hình thức………

………

Tổng hợp kết quả………

………

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020

Giáo viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

I NHẢY MẪU

1.1 Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật mã hàng

a Đặc điểm hình dáng, kết cấu sản phẩm

Hình 1.1: Mô tả đặc điểm hình dáng mã hàng 0A81911

- Mã hàng: Áo jacket 0A81911

- Áo jacket dài tay, mũ rời, khóa kéo kín cổ

- Thân trước có bổ đề cúp, túi sườn có khóa,

- Thân sau có bổ đề cúp

- Thân trước và thân sau có đường bổ can vai

- Tay có đường bổ ở mang sau, cửa tay có chun, cá tay

Trang 4

b Điều kiện thực hiện:

- Tài liệu kỹ thuật mã hàng 0A81911

+ Hình ảnh mô tả sản phẩm ( hình 1)

+ Bảng thông số thành phẩm mã hàng 0A81911 ( bảng 1.1)

- Bộ mẫu BTP cỡ gốc L

- Comment khách hàng

- Phần mền Gerber Accumark

1.2 Nội dung thực hiện

- Kiểm tra, chỉnh sửa bộ mẫu BTP của mã hàng mà khách hàng gửi

- Nhảy mẫu 5 cỡ: S-M-L-XL-2L, cỡ gốc là cỡ L

1.3 Quy trình nhảy mẫu

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu

Bước 2: Tạo miền lưu dữ, cơ sở dữ liệu cho mã hàng

Bước 3: Kiểm tra, chỉnh sửa mẫu

Bước 4: Nhảy mẫu

Bước 5: Kiểm tra nhảy mẫu và lưu chi tiết

1.4 Phương pháp thực hiện

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu

• Bảng thông số thành phẩm (bảng 1.1)

• Đặc điểm hình dáng, kết cấu sản phẩm (hình 1.1)

• Nhận xét (comment) khách hàng

Trang 5

Bảng 1.1 Thông số thành pẩm của mã hàng 0A81911 ( đơn vị: inh)

Vị trí đo

chú

Bắp tay dưới nách 1” 6-3/4 7-1/4 7-3/4 8-1/4 8-3/4

Trang 6

Bước 2: Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng

• Tạo miền lưu giữ cho mã hàng: 0A81911

Hình 1.2 Tạo miền lưu giữ

• Môi trường sử dụng P-USER-ENVIRON

Hình 1.3 Môi trường sử dụng cho mã hàng 0A81911

Trang 7

• Bảng quy định dấu bấm

Hình 1.4 bảng quy định dấu bấm mã hàng 0A81911

• Bảng quy tắc nhảy mẫu

Hình 1.5 Bảng quy tắc nhảy cỡ

Trang 8

• Nhập dữ liệu khách hàng gửi vào miền lưu dữ ( giải nén)

Hình 1.6 Giải nén file mã hàng 0A81911 khách hàng gửi

• Mở mẫu thiết kế vừa giải nén

Hình 1.7 Mở mẫu vừa giải nén

Trang 9

• Cài đặt môi trường làm việc trong PDS

Trang 10

Bước 3: Kiểm tra mẫu gốc, khớp mẫu, điều chỉnh mẫu

• Kiểm tra mẫu gốc:

+ Kiểm tra thông số của chi tiết

+ Kiểm tra hình dáng của chi tiết

+ Số lượng chi tiết mẫu gốc ( theo bảng thống kê chi tiết)

+ Thông tin chi tiết mẫu gốc, dáng mẫu gốc

• Khớp mẫu:

+ Khớp can vai thân trước với can vai thân sau

+ Khớp sườn áo thân trước với thân sau

+ Chiều dài bản cổ với chu vi vòng cổ trên thân

+ Khớp chu vi đầu tay với chu vi vòng nách trên thân

+ Khớp má mũ, đỉnh mũ, đáp cửa mũ, đáp chân mũ

• Điều chỉnh mẫu (nếu cần):

+ Khi kiểm tra thông số bị thừa hoặc thiếu so với thông số thành phẩm, độ dung sai cho phép cần kiểm tra, chỉnh sửa mẫu

• Tạo điểm nhảy cỡ hình thoi:

+ Chuyển điểm thiết kế hình tam giác sang điểm nhảy cỡ dạng hình thoi: Grade → Modify rule→ Add grade point→ trái chuột chọn điểm thiết kế

Hình 1.12 Tạo điểm nhảy cỡ từ hình tam giác thành hình thoi

Trang 11

• Chọn phương pháp nhảy cỡ :

+ View > Gade options > xuất hiện các phương pháp> chọn Small – Large Incremental > OK

Hình 1.13 Chọn phương pháp nhảy cỡ

• Gán bảng quy tắc nhảy cỡ:

+ Grade > Modify Rule > Add Grade Rule> xuất hiện bảng như trong hình

> chọn bảng nhảy cỡ của mã hàng ( 0A81902) > OK

Hình 1.14 Gán bảng quy tác nhảy cỡ

Trang 12

Bước 4: Nhảy mẫu

• Xác định điểm nhảy, hướng nhảy

• Tính hệ số chênh lệch, bước nhảy:

Bảng 1.2 Tính hệ số chênh lệch các cỡ áo jacket mã 0A81911

Dài áo giữa sau 24-1/2 0.25 24-3/4 0.25 25 0.25 25-1/4 0.25 25-1/2

Vòng cổ trên 17 0.5 17-1/2 0.5 18 0.5 18-1/2 0.5 19

Rộng mũ 9-3/4 0.25 10 0.25 10-1/4 0.25 10-1/2 0.25 10-3/4

Trang 13

Bảng 1.3 Tính bước nhảy thân trước, thây sau

Điểm

Trang 16

Bảng 1.4 Tính bước nhảy tay

Điểm

X = Tỷ lệ 2/3 BN hạ mang tay 0.16 0.16 0.16 0.16

Y = Tỷ lệ 2/3 BN rộng bắp tay 0.33 0.33 0.33 0.33

67,68

X = HSCL dài tay ( bản chun không

Trang 17

Bảng 1.5 Tính bước nhảy bản cổ, đáp cúc, đáp cổ ngoài

Trang 18

Bảng 1.6 Tính hệ số nhảy đỉnh mũ, má mũ, đáp cửa mũ, đáp chân mũ

Trang 19

X = HSCL dài mũ+HSCL rộng mũ 0.25 0.5 0.25 0.25

84,85

X = HSCL dài mũ+HSCL rộng mũ 0.25 0.5 0.25 0.25

Trang 20

II Mẫu hướng dẫn sản xuất

2.1 Điều kiện thiết kế mẫu HDSX

- Tài liệu mã hàng 0A81911:

+ Tài liệu mã hàng là căn cứ để thiết kế bộ mẫu hướng dẫn sản xuất

+ Bộ mẫu phải đúng theo yêu cầu tài liệu, hình dáng và thông số chính xác

- Bộ mẫu BTP các cỡ : S, M, L, XL, 2L

+ Bộ mẫu BTP sau khi thiết kế phải được kiểm tra đầy đủ về thông s, các vị trí khớp dấu, các chi tiết mở đôi phải đối xứng

+ Bộ mẫu BTP phải đảm bảo chính xác thì mới có thể thiết kế mẫu HDSX một cách chính xấc, tránh sai sót không đáng có trong quá trình sản xuất

- Dụng cụ thiết kế: thước, bút , kéo, dao trổ, kìm bấm dấu, dùi chỉ, băng dính, máy khoan, nhựa, ghim, nhám, keo,

+ Phải đảm bảo đầy đủ các dụng cụ trong quá trình làm việc

+ Các dụng cụ phải đảm bảo chất lượng

2.2 Nguyên tắc thiết kế mẫu HDSX

- Kiểm tra mẫu gốc:

+ Kiểm tra thông số các cỡ

+ Khớp mẫu các chi tiết

+ Kiểm tra thông tin mẫu

- Các chi tiết đối xứng phải gập đôi chi tiết khi bấm dấu,

- Các vị trí lắp ráp trên cùng một chi tiết phải được xếp chồng (xếp nối) phải khớp dáng trước khi bấm dấu,

- Thử nghiệm mẫu trước khi sản xuất đại trà

Trang 21

2.3 Quy trình thiết kế mẫu HDSX

2.3.1 nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, điều kiện sản xuất

- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật sản phẩm mẫu

• Đặc điểm kết cấu sản phẩm, phương pháp may

+ Thân trước có túi khóa sườn, đường bổ sườn, đường bổ can vai + Thân sau đường bổ sườn, đường bổ can vai

+ Tay có chèn tay, của tay có chun và cá tay + Cổ có đáp cúc, mũ rời

• Bảng thông số ( bảng 1.1)

• Bảng thống kê chi tiết ( bảng 2.1)

Trang 22

Bảng 2.1: thống kê chi tiết mã hàng 0A81911

Trang 23

• Tính chất nguyên phụ liệu

Do đặc điểm chung của mã hàng 0A81911 là chỉ có tài liệu kỹ thuật, ngoài

ra không có thêm bất cứ loại nguyên phụ liệu nào được cung cấp từ khách hàng nên giả thiết cho lượng tiêu hao công nghệ cho mẫu thiết kế như sau:

+ Độ co dọc của các loại vải là 1% (kí hiệu d = 1%) + Độ co ngang của các loại vải là 1% (kí hiệu  n =1%)

• Vị trí sử dụng nguyên phụ liệu

1 Vải chính A

Thân trước, thân sau, chèn sườn, tay, chèn tay sau, cổ, đáp cúc, má mũ, đỉnh mũ, đáp cửa mũ, cá tay,lót túi ( LBT)

5 Cúc 4TP+đệm (10mm) Viền dưới mũ

6 Cúc 4 TP+ đệm (12.5mm) Cá tay

7 Cúc 4 TP+ đệm (12.5mm) Cửa tay

Trang 24

18 Mác giặt Sườn trái

- Nghiên cứu các điều kiện sản xuất

+ Mặt bằng sản xuất

+ Thiết bị may sản phẩm doanh nghiệp

2.3.2 Xác định các loại mẫu hướng dẫn sản xuất

- Với mã hàng này cần sử dụng các loại mẫu:

STT Tên mẫu HDSX Tên chi tiết sử dụng

1 Mẫu sang dấu BTP Thân trước, thân sau, cầu vai, tay

to, chèn tay, sườn trước, sườn sau, cửa mũ, đỉnh mũ, má mũ

2 Mẫu cắt gọt Đáp cúc, cổ chính, đáp cổ ngoài,

đáp chân cổ, cá tay

3 Mẫu sang dấu thành

phẩm

Đáp cúc,cá tay, cổ, đáp cổ ngoài, đáp chân mũ

4 Mẫu may( dưỡng

may)- mẫu may lộn

Cá tay, mẫu quay lộn đáp cúc, mẫu may cổ, đáp cổ ngoài

Trang 25

2.3.3 Thiết kế mẫu

Bước 1: Chuẩn bị

• Sau khi nhảy mẫu hoàn chỉnh dư đường may cho các chi tiết

• Đo các thông số, xác định các vị trí dấu bấm, vị trí in thêu trên chi tiết

• Tiến hành giác và in sơ đồ để có 1 bộ mẫu cỡ gốc (L)

Hình 2.1 Bộ mẫu BTP hoàn chỉnh

Bước 2: Thiết kế, chế tạo mẫu

• Lựa chọn phương pháp thiết kế phù hợp

• Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của mã hàng

Bước 3: Kiểm tra ghi thông tin mẫu

• Kiểm tra số lượng chi tiết, vị trí dấu bấm, khớp, in,

• Ghi đầy đủ thông tin trên mẫu: tên chi tiết, cỡ, mã

Trang 26

Bước 4: Chế thử

• Nếu đạt yêu cầu của mã hàng chuyển lên cấp trên ký duyệt để sản xuất đại trà

• Nếu không đạt tiếp tục chỉnh sửa đến khi đạt yêu cầu

2.4 Phương pháp thực hiện

2.4.1 Mẫu cắt gọt:

- Mẫu cắt gọt thường được sử dụng tại các công đoạn cắt BTP

- Mẫu cắt gọt = thông số mẫu BTP

Bước 1: Chuẩn bị

- Chuẩn bị các chi tiết làm mẫu cắt gọt

- Chuẩn bị nguyên liệu làm mẫu cắt gọt: bìa cứng

Bước 2: Thiết kế chế tạo mẫu

Ví dụ: thiết kế mẫu cắt gọt bản cổ

- Dùng mẫu BTP sao lên bìa cứng, đánh dấu các vị trí cần bấm

Hình 2.2 Sao BTP lên bìa cứng

Trang 27

- Cắt trơn đều theo đường sang dấu:

Hình 2.3 Cắt mẫu

Bước 3: Kiểm tra ghi thông tin:

Hình 2.4 Mẫu cắt gọt bản cổ

Trang 28

=> Đối với các mẫu đáp cúc cổ, đáp cổ ngoài, cá tay làm tương tự

+ Lấy mẫu BTP in để sao lên bìa cứng để làm mẫu cắt gọt

Hình 2.5 Mẫu cắt gọt các chi tiết hoàn chỉnh (cắt theo đường BTP)

2.4.2 Mẫu sang dấu thành phẩm

- Mẫu sang dấu thàng phẩm dùng để sang dấu các chi tiết có mức độ chính xác cao, đường kết cấu phước tạp khó thực hiện

- Đường dùng làm mẫu may quay lộn, dưỡng, ke

- Mẫu sang dấu TP = Thông số TP ± ∆

Bước 1: Chuẩn bị

• Xác định các chi tiết cần thiết kế: đáp cúc, đáp cổ ngoài, cổ, cá tay

• Đo thông số mẫu TP ± ∆

Trang 29

Bước 2: Thiết kế, chế tạo

Ví dụ: thiết kế mẫu cá tay TP

Thông số mẫu sang dấu TP cá tay sử dụng sau khi may lộn cá tay hoàn chỉnh

• Dùng mẫu in sao lên tấm bìa mới và cắt theo đường thiết kế (đường trong)

• Dùng dao và thức trổ vị trí đính cúc cá tay

Hình 2.6 Mẫu sang dấu TP cá tay ( cắt theo đường TP)

Trang 30

=> Đối với các chi tiết đáp cúc, đáp cổ ngoài, bảm cổ làm tương tự

Lưu ý : khi bấm mẫu các chi tiết này phải gập đôi lấy dấu đối xứng

Hình 2.8 Mẫu sang dấu các chi tiết TP

Bước 3: Kiểm tra

• Kiểm tra số lượng chi tiết mẫu

• Kiểm tra chi tiết theo cỡ

• Kiểm tra thông tin mẫu Bước 4: Chế thử

• Sử dụng đúng NPL của mã hàng

• Kiểm tra điều chỉnh ký duyệt mẫu

Trang 31

2.4.3 Thiết kế mẫu sang dấu BTP

- Mẫu sang dấu BTP được sử dụng làm dấu tại các công đoạn chuẩn bị của dây chuyền may, in thêu chi tiết

- Mẫu sử dụng sang dấu các đường ngoại vi chi tiết ( đường may), vị trí dán nhãn, vị trí khớp dấu

Bước 1: chuẩn bị

• Căn cứ vào bảng thông số thực hiện kiểm tra HSN giữ các cỡ theo tài liệu

• Đo thông số các chi tiết mẫu

• Kiểm tra thông tin mẫu: cỡ, mã, tên chi tiết mẫu, dấu bấm,

Bước 2: Thiết kế chế tạo mẫu BTP

• Trên chi tiết mẫu xác định các vị trí bấm mẫu, lựa chọn dấu bấm chữ (I) và dấu (+)

• Xác định các vị trí thiết kế TP, vị trí BTP trên chi tiết mẫu ( vị trí bấm trổ được thể hiện như hình )

• Sử dụng kìm bấm, dao trổ, kéo bấm các vị trí xác định lựa chọn kiểu bấm dấu phù hợp

Trang 32

Hình 2.9 Mẫu BTP hoàn chỉnh

Bước 3: Kiểm tra ghi thông tin mẫu

• Kiểm tra số lượng mẫu theo cỡ

• Kiểm tra thông số, vị trí quy cách trổ mẫu

• Khớp chi tiết mẫu, các vị trí ráp nối chi tiết

• Điều chỉnh mẫu ( nếu có)

• Ghi đầy đủ thông tin mẫu

Bước 4: Chế thử mẫu

• Mẫu trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt phải được chế thử đầu chuyền

• Mẫu phải được ký duyệt trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt

Trang 33

2.4.4 Mẫu may (mẫu dưỡng

- Chuẩn bị: bìa cứng (nhựa), thước, bút, băng dính, mẫu TP, nhám

- Thiết kế mẫu may

❖ Mẫu cá tay

+ Thiết kế mặt trên dưỡng

Hình 2.10 Mặt trên dưỡng cá tay

Trang 34

+ Thiết kế mặt trong và mặt dưới dưỡng

Hình 2.11 mặt dưới và mặt trong dưỡng cá tay

Trang 35

❖ Mẫu quay lộn đáp cúc cổ

+ Thiết kế mặt trên dưỡng

Hình 2.12 Mặt trên dưỡng đáp cúc cổ + Thiết kế mặt dưới dưỡng

Hình 2.13 Mặt trong và mặt dưới dưỡng đáp cúc cổ

Ngày đăng: 14/09/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w