Mẫu HDSX là các loại mẫu được sử dụng trong quá trình triển khai sản xuất.Mẫu HDSX thường sử dụng tại các công đoạn sản xuất trên dây chuyền may công nghiệp như cắt, là, sang dấu, chuyền may.Mẫu HDSX bao gồm mẫu cắt gọt, mẫu sang dấu BTP,mẫu sang dấu thành phẩm, mẫu là, mẫu may(mẫu dưỡng)
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, ngày… tháng… năm… Giảng viên hướng dẫn Mục lục NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
Trang 2Mục lục 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
I MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Tổng quát các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 8
3 Mục tiêu nghiên cứu 8
3.1 Mục tiêu tổng quát 8
3.2 Mục tiêu cụ thể: 8
4 Đối tượng nghiên cứu 9
5 Phạm vi nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Bố cục đồ án 9
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lí luận (Tổng quan về vấn đề nghiên cứu) 10
1.1 Khái niệm 10
1.1.1 Thiết kế 10
1.1.2 Mẫu hướng dẫn sản xuất(HDSX) 10
1.1.3 Thiết kế mẫu HDSX 11
1.1.4 Dấu bấm 11
1.2 Tầm quan trọng 12
1.3 Điều kiện 12
1.4 Yêu cầu, nguyên tắc 12
1.5 Yếu tố ảnh hưởng 13
1.6 Nội dung 16
1.6.1 Quy trình thiết kế mẫu HDSX 16
1.6.2 : Thiết kế mẫu cắt gọt 17
1.6.3 Thiết kế mẫu là 18
1.6.4 Thiết kế mẫu sang dấu TP 19
1.6.5 Thiết kế mẫu sang dấu BTP 21
Kết luận chương 1 24
Trang 3Chương 2: Nội dung và phương pháp 25
2.1 Đặc điểm chung của mã hàng 0A81902 25
2.2 Điều kiện thực hiện thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng 0A81902 30
2.3 Quy trình thực hiện thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất chi mã hàng 0A8902 31
2.3.1 Thiết kế bộ mẫu bán thành phẩm 31
2.3.2 Xác định các loại mẫu HDSX được dùng trong mã hàng 0A81902 35
2.3.3 Thiết kế mẫu HDSX 36
Chương 3: Đánh giá kết quả 47
3.1 Đánh giá quy trình thực hiện 47
3.2 Đánh giá kết quả 48
KẾT LUẬN CHUNG 49
Tài liệu tham khảo 50
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Bảng thông số thành phẩm mã 0A81902
Trang 43 Hình 2.3: Thiết kế khung tổng mã hàng 0A81902
4 Hình 2.4: Khung tổng thân trước, thân sau, tay
5 Hình 2.5: Cụm chi tiết thân
6 Hình 2.6: Cụm chi tiết tay
7 Hình 2.7: Cụm chi tiết mũ, cổ áo, lót túi
Trang 58 Hình 2.8: Dư đường may, tạo dấu bấm cho các chi tiết
9 Hình 2.9: Sơ đồ mã 0A81902
10 Hình 2.10: Vẽ mẫu cắt gọt cổ
11 Hình 2.11: Mẫu cắt gọt cổ
12 Hình 2.12: Mẫu sang dấu Tp cá tay
13 Hình 2.13: Mẫu sang dấu BTP thân trước phải
14 Hình 2.14: Mẫu sang dấu BTP thân trước
15 Hình 2.15: Mẫu sang dấu BTP thân sau
16 Hình 2.16: Mẫu sang dấu BTP tay
17 Hình 2.17: Mặt trên dưỡng quay lộn cá tay
18 Hình 2.18: Mặt dưới dưỡng quay lộn cá tay
19 Hình 2.19: Mặt trên mẫu ghim khuôn túi sườn
20 Hình 2.20: Mặt dưới mẫu ghim khuôn túi sườn
21 Hình 2.21: Mặt trên mẫu quay lộn đáp cúc
22 Hình 2.22: Mặt dưới mẫu quay lộn đáp cúc
23 Hình 2.23: Mặt trên mẫu quay lộn chân cổ ngoài
24 Hình 2.24: Mặt dưới mẫu quay lộn chân cổ ngoài
Trang 6I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì các ngành công nghiệp của Việt Nam cũng ngày càng phát triển Trong đó ngành Dệt May cũng được đẩy mạnh phát triển và giữ vai trò quan trọng trong nềnkinh tế của nước ta Năm 2019 kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 39 tỷ USD tương đương với mức tăng trưởng 7.55% so với năm 2018, giá trị nhập khẩu do ngành may mặc là ngành thâm dụng lao động nên sẽ dần chuyển dịch về phía những quốc gia có lực lượng lao động dồi dào, chi phí sản xuất thấp Hiện nay Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may lớn thứ
3 thế nhưng chủ yếu sản xuất gia công theo phương thức CMT, phươngthức này không còn phù hợp với một nền kinh tế phát triển không ngừng, đặc biệt là tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần phát triển và áp dụng phương thức sản xuấtFOB- đây là phương thức đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, thiết kế mẫu đến gấp gói và đóng thùng.Nếu muốn đi sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu theo hướng FOB và ODM các doanh nghiệp của chúng ta sẽ vấp phải sự cạnh tranh gay gắt đến từ Campuchia, Bangladesh hay một số doanh nghiệp FDI chuyển dịch từ Trung Quốc sang Việt Nam theo làn sóng dịch chuyển sản xuất, đây là thách thức lớn đối với chúng ta; bởi vì các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang còn thiếu và yếu đặc biệt là mảng thiết kế và in, không những thế sản phẩm dệt may còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như giá bông, giá polyester, giá phụ liệu, … Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải không ngừng cải tiến và cập nhật công nghệ để nâng cao năng suất lao động, đồng thời cũng phải đưa chất lượng sản phẩm đi lên Với yêu cầu ngày càng cao của ngành Dệt May các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư máy móc, trang thiết bị
và nghiên cứu thiết kế cải tiến trong quá trình sản xuất để đạt được năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường Một trong những
Trang 7biện pháp cải tiến trong quá trình sản xuất đang được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng đó là nghiên cứu thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất Bởi
lẽ, mẫu hướng dẫn sản xuất trực tiếp góp mặt vào quá trình sản xuất, giúp người công nhân thao tác thuận tiện, đúng theo quy cách, phương pháp, trình tự của tiêu chuẩn kĩ thuật, đồng thời đảm bảo nhanh, tính chính xác và hiệu quả trong sản xuất Áp dụng mẫu hứng dẫn sản xuất vào dây chuyền không chỉ nâng cao được sản lượng mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm tạo chất lượng đồng đều trên cả mã hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của mẫu hướng dẫn sản xuất đã nêu trên, cùng với đó là để củng cố các kiến thức lý thuyết về chuyên môn ngành công nghệ may và ứng dụng chúng vào thực tế một mã hàng cụ thể nhằm thống nhất hướng đến mục tiêu cuối cùng là thiết kế ra một
bộ mẫu hướng dẫn sản xuất, vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng 0A81902”
2 Tổng quát các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội (2019), Giáo
trình Công nghệ sản xuất may công nghiệp 1 (lưu hành nội bộ)
cung cấp những kiến thức cơ bản về mẫu HDSX, cách tạo ra một bộmẫu HDSX bằng phương pháp thủ công Giáo trình là sản phẩmnghiên cứu của giảng viên trường đại học Công nghiệp dệt may HàNội tìm ra phương pháp học phù hợp nhất với sinh viên trongtrường với nội dung được sắp xếp khoa học, dễ
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8- Đánh giá kết quả quá trình thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng 0A81902
4 Đối tượng nghiên cứu
- Thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng 0A81902
5 Phạm vi nghiên cứu
- Mã hàng 0A81902
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp trực tiếp: Quan sát các mẫu hướng dẫn sản xuất tại doanh nghiệp trong những lần đi thực tế nghề nghiệp và thực tập sản xuất
- Phương pháp ứng dụng: làm mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng 0A81902
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu thực tiễn để hệ thống hóa
cơ sở lý luận Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài, tổng hợp cáckiến thức làm rõ cơ sở lý luận về thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất
- Tổng hợp lí thuyết: tổng hợp những lí thuyết đã được học
- Chương 2 Thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất mã hàng 0A81902
- Chương 3 Đánh giá kết quả thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất mãhàng 0A81902
Trang 9II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lí luận (Tổng quan về vấn đề nghiên cứu) 1.1 Khái niệm
1.1.1 Thiết kế
- Thiết kế là việc tạo ra một bản vẽ hoặc quy ước nhằm tạo dựng một
đối tượng, một hệ thống hoặc một tương tác giữa người với người
có thể đo lường được (như ở các bản vẽ chi tiết kiến trúc, bản vẽ kỹ thuật, quy trình kinh doanh, sơ đồ mạch điện, ni mẫu cắt may ) Ở các lĩnh vực khác nhau, việc thiết kế được gán những ý nghĩa khác nhau Trong một số trường hợp, việc xây dựng, tạo hình trực tiếp một đối tượng (như với nghề gốm, công việc kỹ thuật, quản lý, lập trình, và thiết kế đồ họa ) cũng được coi là vận dụng tư duy thiết kế
- Thiết kế mẫu là quá trình thiết kế bộ mẫu của sản phẩm dùng trong
sản xuất may công nghiệp được thiết kế trên vật liệu mỏng, dai, mềm và ít biến dạng Mẫu được thiết kế dựa vào tài liệu mà khách hàng cung cấp
1.1.2 Mẫu hướng dẫn sản xuất(HDSX)
a.Khái niệm mẫu HDSX
- Mẫu HDSX là các loại mẫu được sử dụng trong quá trình triển khai sản xuất
- Mẫu HDSX thường sử dụng tại các công đoạn sản xuất trên dây chuyền may công nghiệp như cắt, là, sang dấu, chuyền may
b.Các loại mẫu HDSX
- Mẫu HDSX bao gồm mẫu cắt gọt, mẫu sang dấu BTP,mẫu sang dấu thành phẩm, mẫu là, mẫu may(mẫu dưỡng)
- Mẫu cắt gọt: là mẫu có kích thước bằng mẫu BTP Mẫu được
thiết kế để cắt các chi tiết nhỏ, cần độ chính xác cao như: thép tay,
Trang 10chân cổ, bản cổ, túi áo… mẫu có độ dày tối thiểu là 5mm và được làm bằng vật liệu có độ bền cao
- Mẫu sang dấu BTP: là mẫu có thông số bằng mẫu BTP, được
dùng để sang dấu các chi tiết, vị trí của một số điểm trên sản phẩm như vị trí đính cúc, thùa khuyết, dán túi, ly chiết
- Mẫu sang dấu thành phẩm: là mẫu có thông số bằng thông số
thành phẩm + độ co nguyên liệu( do nhiệt độ là, tính chất của nguyên liệu)
- Mẫu là: là mẫu có thông số bằng thông số TP - công nghệ
(phụ thuộc vào độ dày mỏng của nguyên liệu) Mẫu làm từ vật liệu
ít biến dạng chịu được nhiệt thường sử dụng để là các chi tiết cần
độ chính xác cao như túi áo, thép tay to, đáp mác…
- Mẫu may(mẫu dưỡng): là mẫu dùng để phục vụ trong quá trình
may giúp cho quá trình may của người công nhân được nhanh, chính xác, thao tác đơn giản và tăng năng suất, chất lượng ảnh sản phẩm Ví dụ: mẫu may cửa quần, bác tay, bổ túi,…
1.1.3 Thiết kế mẫu HDSX
- Thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất là tạo nên một bộ mẫu (rập) sử
dụng trong quá trình sản xuất để khi sản phẩm hoàn thành sẽ có kiểu dáng giống mẫu chuẩn của khách hàng và đảm bảo thông số kích thước đúng như yêu cầu kĩ thuật
1.1.4 Dấu bấm
- Dấu bấm là những vết cắt trên rìa mép hoặc bên trong chi tiết sản phẩm may được thực hiện bằng kéo hay dụng cụ bấm dấu, có độ sâu nhỏ hơn độ rộng đường may và có nhiều hình dạng khác nhau tùy theo yêu cầu của thiết kế Trên một đường may, chỉ nên có một dấu bấm Trong một số trường hợp, số dấu bấm có thể nhiều hơn
- Công dụng của dấu bấm:
+ Xác định độ rộng đường may
+ Xác định độ ăn khớp của lắp ráp
Trang 11+ Xác định các vị trí phụ liệu trên sản phẩm: mác, ozê, dây dệt,
…+ Xác định vị trí các chi tiết trong sản phẩm: túi áo, ly chiết
- Áp dụng mẫu hứng dẫn sản xuất vào dây chuyền không chỉ nâng cao được sản lượng mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm tạo chất lượng đồng đều trên cả mã hàng
1.3 Điều kiện
- Dựa vào tài liệu mà khách hàng cung cấp bao gồm:
+ Sản phẩm mẫu+ Mẫu gốc của sản phẩm+ Bảng thông số của sản phẩm+ Tài liệu kĩ thuật của mã hàng
Tài liệu mà khách hàng cung cấp phải đảm bảo chính xác, đồng bộ thống nhất
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thiết kế: Thước, bút, kéo, dao trổ, kìm bấmdấu, dùi chỉ, băng dính, máy khoan, nhựa, ghim, nhám
1.4.Yêu cầu, nguyên tắc
Yêu cầu
Trang 12- Xác định đúng các loại mẫu cần thiết phải sử dụng cho từng mã hàng
- Khi thiết kế phải nghiên cứu kĩ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm mẫu để tính toán lượng tiêu hao khi thiết kế Thiết kế đúng phương pháp, đúng trình tự
- Mẫu sau khi thiết kế phải đảm bảo:
+ Đúng kiểu dáng của sản phẩm
+ Thông số phải chính xác, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
+ Thuận tiện khi sử dụng, đảm bảo vệ sinh công nghiệp
+ Ghi chính xác thông tin mẫu
+ Đảm bảo độ bền mẫu, trong quá trình sử dụng không bị biến dạng
- Khớp mẫu các chi tiết
- Kiểm tra thông tin mẫu: mẫu sau khi thiết kế phải ghi đủ các thông tin như mã hàng, loại mẫu, tên chi tiết
- Các chi tiết đối xứng phải gập đôi chi tiết khi bấm dấu: để đảm bảo
độ chính xác đối với các chi tiết đối xứng phải gập đôi khi bấm dấu
- Các vị trí lắp ráp trên cùng một chi tiết phải được xếp chồng (ghép nối) phải khớp dáng trước khi bấm
- Thử nghiệm mẫu trước khi bàn giao mẫu cho các bộ phận khác
1.5 Yếu tố ảnh hưởng
Yếu tố chủ quan:
Con người là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng thiết kế mẫu HDSX – là người thiết kế bộ mẫu phục vụ choquá trình sản xuất đảm bảo năng suất và chất lượng
Trang 13Để tạo ra một bộ mẫu HDSX chuẩn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ chuyên môn vững vàng, linh hoạt, sáng tạo, nhạy bén trong tư duy; sẵn sàng xử lý, khắc phục các tình huống phát sinh xảy ra trong quá trình chế tạo mẫu
Họ cũng cần phải trau dồi học hỏi thêm kiến thức, tiếp cận với kĩthuật, công nghệ mới; có khả năng làm việc nhóm và làm việc độc lập;
có con mắt thẩm mỹ để tạo mỹ quan cho sản phẩm của mình đồng thờicũng đảm bảo sự an toàn cho người công nhân khi sử dụng
Không những cần nỗ lực nâng cao chuyên môn, người thiết kế mẫu HDSX cần phải có sự đam mê, nhiệt huyết với công việc; có tráchnhiệm và cái “ tâm” với nghề luôn nghiêm túc làm việc để đạt hiệu quảcao nhất
Yếu tố khách quan:
- Nguyên vật liệu: Đây yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, bao gồm nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm và nguyên vật liệu để chế tạo mẫu HDSX
+ Nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm: vải, chỉ, bông, mex, dựng,… Trong mỗi loại sản phẩm chúng được phối kết hợp với nhau
đa dạng; đặc tính của từng loại nguyên vật liệu cũng khác nhau: vải nỉ thường có độ bai dãn lớn, trong quá trình trần bông với các loại vải gió, nilon sẽ có độ co nhiều,… Do đó người thiết kế mẫu HDSX phải khảo sát, tính toán một cách kĩ càng các thông số kĩ thuật của sản phẩm và lượng tiêu hao công nghệ (độ co, độ bai giãn, độ cợp, độ uốn,
…) để sau khi tạo ra bộ mẫu đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật đưa xuống sản xuất một cách hiệu quả và thỏa mãn được nhu cầu khách hàng.+ Nguyên vật liệu để chế tạo mẫu HDSX: bìa cứng, nhựa cứng, mica, tôn, băng dính, nhám,… Trong quá trình chế tạo mẫu việc kết hợp chúng với nhau cũng cần được tính toán cụ thể; chi tiết, bộ phần
gì nên sử dụng các nguyên liệu như thế nào? Ví dụ: Mấu sang dấu thường sử dụng bìa cứng; mẫu may lộn sẽ là sự kết hợp của nhựa
Trang 14cứng, băng dính và nhám,…Người thiết kế phải bao quát được tất cả việc sử dụng nguyên vật liệu chế tạo mẫu để sao đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả công việc cao nhất.
- Máy móc, thiết bị: Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ ngày nay, các loại máy móc mới, tiên tiến, hiện đại ra đời giúp giảm sức lao động con người, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, bao gổm máy móc, thiết bị sử dụng trong sản xuất và máy móc, thiết bị chếtạo ra mẫu HDSX
+ Máy móc, thiết bị sử dụng trong sản xuất: máy 1 kim, máy dán nhám, máy trần lập trình,… Mỗi loại máy, thiết bị khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến lượng tiêu hao công nghệ trong quá trình gia công sản phẩm do cấu tạo và cách vận hành của chúng cũng có sự khác biệt Ví dụ: máy 1 kim và máy lập trình cùng thực hiện trần bông cho 1 chi tiết thì máy 1 kim sẽ tiêu hao công nghệ lớn hơn máy trần lậptrình, do chi tiết đó sẽ phải chịu lực nén chân vịt, ma sát của cả chân vịt và răng cưa trong quá trình chuyển động, còn máy trần lập trình thì không có răng cưa nên độ mát sát ít hơn
+ Máy móc, thiết bị chế tạo mẫu HDSX: phần mềm thiết kế:
Gerber, Lectra, Opitex, AutoCad,…; máy khoan, máy CNC, kìm bấm, kéo, dao trổ,… Với sự hỗ trợ của các phần mềm thì quá trình thiết kế, tính toán kĩ thuật, chỉnh sửa mẫu sẽ được rút ngắn hơn; đồng thời chúng được kết nối với các máy in, máy CNC giúp thuận lợi cho quá trình in mẫu ra bìa, nhưa cứng và cắt mẫu
- Môi trường làm việc: Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và thoải mái sẽ giúp cho người thiết kế có tâm lý ổn định làm việc, phát huy tối đa khả năng thiết kế mẫu Nếu môi trường làm việc không chuyên nghiệp, quá áp lực sẽ làm họ không thoải mái, căng thẳng dẫn đến ảnh hưởng tới tinh thần làm việc và hiệu quả công việc không cao
Trang 15- Tài liệu và thông tin mã hàng: Đây là cơ sở quan trọng nhất để người thiết kế dựa vào đó tiến hành công việc Tài liệu mã hàng phải đầy đủ, rõ ràng; thông tin từ khách hàng phải luôn được cập nhật kịp thời để họ nắm bắt nhanh chóng thiết kế, bổ sung, chỉnh sửa sao cho phù hợp Nếu tài liệu, thông tin có gặp vấn đề phát sinh phải tiến hành trao đổi ý kiến với khách hàng ngay, không được tự ý xử lý.
1.6.Nội dung
1.6.1 Quy trình thiết kế mẫu HDSX
Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, áo mẫu
- Đặc điểm kết cấu sản phẩm, phương pháp may
- Bảng thông số thành phẩm
- Tính chất nguyên phụ liệu
- Bảng thống kê chi tiết
Xác định các loại mẫu HDSX cần dùng cho mã hàng
- Phân loại các loại mẫu cần dùng cho mã hàng
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ: Thước, bút, kéo, dao trổ, kìm bấm dấu, dùi chỉ, băng dính, máy khoan, nhựa, ghim, nhám, kéo…
Thiết kế, chế tạo mẫu
- Bước 1 Chuẩn bị mẫu
Nghiên cứu tài
liệu kỹ thuật, áo
mẫu
Xác định các loại mẫu HDSX cần dùng cho mã hàng
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
Thiết kế, chế tạo mẫu
Kiểm tra, ghi thông tin mẫu
Trang 16+ Bộ mẫu mẫu bán thành phẩm của mã hàng (cỡ gốc) tiến hành đo thông số, xác định các dấu khớp, dấu bấm, vị trí
in thê, vị trí túi trên thân, vị trí mác
- Bước 2 Thiết kế, chế tạo mẫu
+ Lựa chọn phương pháp thiết kế chế tạo mẫu phù hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của mã hàng
+ Mỗi loại mẫu HDSX khác nhau sẽ có phương pháp thiết
kế, chế tạo mẫu khác nhau
- Bước 3: Kiểm tra, ghi thông tin mẫu
+ Kiểm tra số lượng chi tiết vị trí dấu bấm, khớp, in,…
+ Kiểm tra mẫu đã đúng thông số đúng dáng hay chưa
+ Ghi đầy đủ thông tin trên mẫu, tên chi tiết, cỡ, mã
1.6.2 : Thiết kế mẫu cắt gọt
- Mẫu cắt gọt thường được sử dụng tại công đoạn cắt BTP
- Phương pháp thiết kế: Mẫu cắt gọt = Thông số mẫu BTP
Bước1 Chuẩn bị
- Chẩn bị các mẫu cần làm mẫu cắt gọt
- Chuẩn bị nguyên phụ liệu tạo mẫu cắt gọt
+ Dựa trên số lượng mẫu sử dụng/mã, kết cấu chi tiết mẫu và điều kiệnsản xuất của từng doanh nghiệp, nguyên liệu mẫu cắt gọt khác nhau+ Một số nguyên liệu thường được lựa chọn làm mẫu cắt gọt như: Bìa cứng, tôn mỏng
Bước 2 Thiết kế, chế tạo mẫu
- Dùng mẫu BTP sao lên nguyên liệu làm mẫu đánh dấu các vị trí cần bấm, khoan dấu, cắt trơn đều theo đường sang dấu
- Thông thường mẫu cắt gọt được sử dụng cho các chi tiết nhỏ, hình dạng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao
Bước 3 Kiểm tra, ghi thông tin
- Kiểm tra số lượng chi tiết mẫu
Trang 17- Kiểm tra vị trí bấm dấu, dấu khớp, theo daải cỡ, vóc dựa trên
bộ mẫu gốc và tiêu chuẩn của mã hàng
- Ghi thông tin mẫu: tên chi tiết, cỡ, mã
Bước 4 Chế thử
- Đúng trên nguyên liệu, thông số là, ép mã hàng
- Trung thành tuyệt đối với mẫu đã thiết kế
- Kiểm tra lại thông số của chi tiết, nếu đạt chuyển lên cấp trên ký duyệt để sản xuất đại trà Nếu không đạt tiếp tục chỉnh sửa đến khi đạt yêu cầu
1.6.3.Thiết kế mẫu là
- Phương pháp thiết kế: Mẫu là = Thông số TP - ( độ dày, mỏng của nguyên liệu)
Bước 1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị các chi tiết mẫu, kiểm tra thông số mẫu
- Vật liệu làm mẫu (tôn, bìa cứng, )
Bước 2 Thiết kế, chế tạo mẫu
- Dùng mẫu thành phẩm in sao ra bìa cứng, tại các vị trí xác định -
, cắt đều theo đường thiết kế
- Đặt mẫu lên nguyên liệu làm mẫu là và sao mẫu, thực hiện cắt mẫu theo đường sao mẫu
Bước 3 Kiểm tra, ghi thông tin
- Kiểm tra hình dáng, thông số theo tiêu chuẩn kĩ thuật, mẫu gốc
Trang 18- Ghi thông tin mẫu: tên chi tiết, cỡ, mã hàng.
Bước 4 Chế thử
- Đúng trên nguyên liệu, thông số là, ép mã hàng
- Trung thành tuyệt đối với mẫu đã thiết kế
- Kiểm tra lại thông số của chi tiết, nếu đạt chuyển lên cấp trên ký duyệt để sản xuất đại trà Nếu không đạt tiếp tục chỉnh sửa đến khi đạt yêu cầu
1.6.4.Thiết kế mẫu sang dấu TP
- Xác định các chi tiết cần thiết kế mẫu sang dấu TP
- Đo thông số TP ± công nghệ
o Bước 2 Thiết kế, chế tạo mẫu
Trang 19
o Bước 3 Kiểm tra, ghi thông tin
- Kiểm tra số lượng chi tiết mẫu
- Kiểm tra dáng chi tiết… theo dải cỡ, vóc dựa trên mẫu gốc và tiêu chuẩn kĩ thuật của mã hàng
- Ghi thông tin mẫu: tên chi tiết, cỡ, mã
o Bước 4 Chế thử
- Đúng trên nguyên liệu, thông số là, ép mã hàng
- Trung thành tuyệt đối với mẫu đã thiết kế
Trang 20- Kiểm tra lại thông số của chi tiết, nếu đạt chuyển lên cấp trên kýduyệt để sản xuất đại trà Nếu không đạt tiếp tục chỉnh sửa đến khi đạt yêu cầu
1.6.5.Thiết kế mẫu sang dấu BTP
- Mẫu sang dấu BTP được sử dụng làm dấu tại các công đoạn chuẩn bị của dây chuyền may, công đoạn in, thếu chi tiết
- Mẫu sử dụng sang dấu các đường ngoại vi (đường may), đường trang trí, vị trí nhãn, vị trí chi tiết nhỏ đính, dán lên chi tiết lớn,
vị trí ly, chiết, khớp dấu
Phương pháp thực hiện
Bước 1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị các chi tiết mẫu, kiểm tra thông số mẫu
- Xác định các chi tiết cần thiết kế mẫu sang dấu BTP
Bước 2 Thiết kế, chế tạo mẫu
- Trên chi tiết mẫu xác định các vị trí bấm mẫu việc lựa chọn vị tríbấm mẫu dựa trên cơ sở chất lượng các BTP, phương pháp may
- Xác định thông số, dáng chi tiết Đo thông số mẫu theo bản tiêu chuẩn kĩ thuật + độ co công nghệ (cỡ gốc)
- Xác định các vị trí thiết kế TP, vị trí BTP trên chi tiết mẫu
- Sử dụng kìm bấm dấ, kéo, dao trổ bấm trổ, các vị trí xác định lựachọn kiểu bấm dẫu phù hợp đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
- Dấu bấm đảm bảo thông số giá trị sử dụng, vệ sinh công nghiệp
Bước 3 Kiểm tra, ghi thông tin
- Kiểm tra số lượng mẫu theo cỡ vóc
- Kiểm tra thông số, vị trí, quy cách trổ mẫu
- Khớp chi tiết mẫu, các vị trí ráp nối chi tiết
- Điều chỉnh mẫu (nếu có)
- Ghi thông tin mẫu: tên chi tiết, cỡ, mã
Trang 21- Mẫu sang dấu chi tiết ( chi tiết thiết kế dưỡng -mẫu bìa)
- Nguyên liệu làm dưỡng (Nhựa chuyên dụng)
- Dụng cụ thiết bị cắt, khoan, làm dấu, dán dưỡng,…
Bước 2 Thiết kế, chế tạo mẫu
a Thiết kế dưỡng quay lộn
- Thiết kế mặt dưỡng
+ Thông số mẫu mặt dưới dưỡng = mẫu sang dấu TP - bán kính kim
- Thiết kế mặt trên dưỡng
+ Thông số mẫu mặt trên dưỡng = thông số mẫu mặt dưới dưỡng -1/2 độ rộng chân vịt
Chú ý: Nguyên liệu làm mặt trên dưỡng có độ dày từ 0.2-0.3 cm
để tạo mép bám chân vịt khi may
- Dán mẫu dưỡng
+ Dùng keo dán hoặc băng dính 2 mặt dán cố định mặt trên
và mặt dưới của dưỡng
- Dán định vị BTP
Trang 22+ Thiết kế định vị BTP (giấy ráp) = mẫu mặt dưới dưỡng+ Dán mẫu định vị vào mặt dưới dưỡng để cố định BTP trong quá trình may
b Thiết kế dưỡng nhiều lớp
- Thiết kế phôi dưỡng
+ Thông số phôi dưỡng được thiết kế dựa trên một số yếu tố sau:
• Thông số kích thước của chi tiết thiết kế mẫu dưỡng
• Thiết bị sử dụng dưỡng
• Đặc tính, kết cấu của chi tiết
- Sang dấu vị trí đường may lên phôi dưỡng
+ Dùng mẫu thân sang dấu vị trí đường may lên phôi dưỡng Vẽ vị trí đường may Xác định độ rộng rãnh trên dưỡng
- Khoan mẫu- Vệ sinh phôi dưỡng
+ Dùng máy khoan tay khoan mồi chi tiết+ Dùng máy khoan cố định khoan hoàn thiện chi tiết+ Dùng dao, dũa vệ sinh sạch sẽ các cạnh, đường rãnh khoan sao cho đường rãnh trơn đều đảm bảo thông số rãnh khoan = 0.4
- Thiết kế các lớp dưỡng (thanh cơi, thanh cài cơi)
+ Chiều dài rãnh chân cơi = Chiều dài túi + (trung bình) 7 cm
+ Chiều rộng rãnh cơi = Chiều rộng cơi -1/2 độ rộng rãnh+ Chiều dài thanh kẹp cơi = chiều dài thanh cơi – 2 cm+ Chiều rộng thanh cơi = Chiều rộng cơi -1/2 rãnh dưỡng + 2 cm (trung bình)
+ Thiết kế thanh thoát sản phẩm Dùng dao trổ cắt đứt theođường sang dấu
- Gắn định vị
Trang 23 Bước 3 Ghi thông tin
- Ghi thông tin mẫu: Ghi tại mặt trước của dưỡng bao gồm: thông
tin sản phẩm, tên chi tiết, cỡ, mã hàng, thông số dài × rộng chi tiết
Bước 4 Kiểm tra, chế thử và hoàn thiện mẫu
- Kiểm tra thông số, dáng chi tiết
- Chế thử sử dụng nguyên liệu mã hàng
- Tuyệt đối trung thành với mẫu
- Kiểm tra, ký duyệt, ban hành sản xuất
Kết luận chương 1
Chương 1 đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận có liên quan đến thiết kế mẫu HDSX từ khái niệm cơ bản như thiết kế, mẫu HDSX, mẫu dựng, mẫu là, mẫu may,…cho đến các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế mẫu HDSX
Năng suất và chất lượng là vấn đề luôn được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Có thể thấy, mẫu HDSX có vai trò quan trọng tại các doanh nghiệp may hiện nay và có tầm ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng trong quá trìnhsản xuất
Và chương1 là tiền đề quan trọng để em tiếp tục nghiên cứu và phát triển các nội dung tiếp theo ở chương 2
Trang 24Chương 2: Nội dung và phương pháp
2.1 Đặc điểm chung của mã hàng 0A81902
Đặc điểm, kết cấu sản phẩm
- Mã hàng 0A81902 là áo jacket 1 lớp bọc viền, có khóa nẹp, mũ
không thể tháo rời, cổ áo là túi dựng mũ
- Thân trước có đáp vai, có bổ sườn, túi khóa vuông 2 bên sườn,
có túi ngực bên trái khi mặc
- Thân sau có bổ sườn
- Sườn thân trước và sườn thân sau liền nhau.
- Tay áo dài, kiểu tay cong bổ hai mảnh Tay áo có chun và cá tay
Hình 2.1: Mặt trước sản phẩm mã hàng 0A81902