Tiết 20 :VẼ TRANH VẼ CHÂN DUNG T1 I/ Mục tiêu bài học: KT : HS biết được những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người .Hiểu được sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt và thế[r]
Trang 1Tuần : 21 NS : 08-01-2016 Tiết : 20 ND : 11-01-2016
Tiết 20 :VẼ TRANH
VẼ CHÂN DUNG (T1)
I/ Mục tiêu bài học:
KT : HS biết được những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người Hiểu được sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt và thế nào là tranh chân dung
KN : Biết được cách vẽ tranh chân dung Vẽ được chân dung bạn hay người thân
TĐ : HS thấy được vẽ đẹp của tranh chân dung và thêm yêu quý gia đình, người thân, bạn bè
II/ Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy- học:
GV:
- Hình minh họa tỉ lệ khuôn mặt người
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi, hình minh họa trong SGK
- Hình gợi ý cách vẽ
- Tranh chân dung của HS năm trước
HS:
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung
- Dụng cụ vẽ
2/ Phương pháp dạy- học:
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập, nhóm
III/ Tiến trình dạy – học:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2/ Bài cũ: Nhận xét bài cũ của HS
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số tranh, ảnh chân dung, gợi ý
HS quan sát
1) Những khuôn mặt này có những đặc điểm chung
gì?
2) Tại sao ai cũng có những bộ phận như vậy nhưng
ta vẫn nhận ra người này, người kia mà không bị
nhầm lẫn
- HS trả lời, GV bổ sung và treo ĐDDH giới thiệu
hình dáng các k/m để HS nhận ra sự khác nhau về
hình dáng và tương quan tỉ lệ của các bộ phận trên
k/m Sau đó kết luận lại
3) Em hãy nhận xét sự khác nhau giữa tranh chân
dung và ảnh chân dung?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và tóm tắt sự khác
nhau giữa tranh chân dung và ảnh chân dung
- GV giới thiệu tiếp một số tranh chân dung , yêu
cầu:
4) Em hãy nhận xét đặc điểm của các nét mặt, trạng
I/ Quan sát, nhận xét
- Các bộ phận trên khuôn mặt
- Hình dáng khuôn mặt
- HS trả lời
- Giới thiệu
4 tranh chân dung
Trang 2thái tình cảm của mỗi người trong tranh?
5) Tranh chân dung thường vẽ về đối tượng nào? Có
những loại tranh chân dung nào?
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận lại: Vẽ chân dung
phải chú ý nhiều đến nét mặt và sự biểu hiện tình
cảm của đối tượng
- Tranh chân dung là tranh vẽ về một ngừi cụ thể nào đó, thường tập trung diễn tả đặc điểm riêng
và trạng thái tình cảm của nhân vật
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét tỉ lệ mặt người
- GV treo ĐDDH về tỉ lệ các bộ phận trên k/m, gợi ý
HS quan sát tỉ lệ mặt người theo chiều dài k/m:
3) Chiều dài khuôn mặt được tính từ đỉnh đầu đến
cằm, vậy phần tóc được từ đâu đến đâu theo chiều
dài k/m
4) Trán chiếm bao nhiêu phần chiều dài k/m?
5) Mắt, miệng, tai ở vị trí ntn?
- HS trả lời, GV chốt lại và yêu cầu HS nhìn nét mặt
nhau để thấy tỉ lệ tương tự
- GV hướng dẫn HS nhận ra tỉ lệ các bộ phận theo
chiều rộng k/m
6) Chiều rộng của k/m được chia ra làm 5 phần và
lấy chiều dài của mắt làm đơn vị đo chiều rộng của
k/m.Vậy các em quan sát và cho biết khoảng cách
giữa hai mắt bằng chiều dài của bộ phận nào?
7) Hai thái dương chiếm bao nhiều phần chiều rộng
k/m?
8) Chiều rộng của mũi? Miệng?
- HS trả lời, GV chốt lại và yêu cầu HS nhìn nét mặt
nhau để thấy tỉ lệ tương tự
- GV lưu ý: đây là tỉ lệ chung, có tính khái quát, vì
vậy không nên áp dụng máy móc khi vẽ chân dung
một người
II/ Tỉ lệ mặt người
1 - Tỉ lệ các bộ phận theo chiều dài k/m
- Tóc: từ đỉnh đầu đến trán
- Trán: chiếm 1/3 chiều dài k/m
- Mắt: ở vào khoảng 1/3 từ chân mày đến chân mũi
- Miệng: ở vào khoảng 1/3 từ chân mũi đến cằm
- Tai: từ khoảng ngang chân mày đến chân mũi
2 - Tỉ lệ các bộ phận theo chiều rộng k/m
- Khoảng cách giữa hai mắt bằng chiều dài một con mắt, bằng khoảng1/5 chiều rộng k/m
- Hai thái dương bằng khoảng 2/5 chiều rộng k/m
- Mũi rộng hơn khoảng cách giữa hai mắt
- Miệng rộng hơn mũi
- Treo ĐDDH tỉ lệ các bộ phận trên k/m
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS cách vẽ
- GV treo ĐDDH minh họa các bước vẽ, đặt câu hỏi:
4) Tiến hành vẽ chân dung ntn? Có giống vẽ theo
mẫu o?
- HS trả lời, GV bổ sung và thực hiện nhanh từng
bước trên bảng để HS quan sát
II/ Cách vẽ
- Vẽ phác hình dáng khuôn mặt
- Tìm tỉ lệ các bộ phận
- Vẽ phác hình các bộ phận
- Vẽ chi tiết
Trang 3Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS làm bài
- Trước khi HS làm bài, GV gợi ý HS nhận xét hình
1,2 SGK
5) Em hãy cho biết sự thay đổi tỉ lệ của các bộ phận
trên km khi km ngẩng lên và cúi xuống
- HS trả lời, GV bổ sung và lưu ý cho HS
- GV chọn 2 HS ( 1 nam và 1 nữ) ngồi làm mẫu,
hướng dẫn HS dưới lớp nhận xét, tìm ra đặc điểm
riêng và tiến hành bài vẽ, đồng thời mời 2 HS thực
hiện trên bảng
- GV theo dõi, hướng dẫn HS tìm tỉ lệ các bộ phận,
cách phác hình dáng km
II/ Thực hành
- HS trả lời
- Quan sát chân dung bạn và vẽ phác chân dung theo nhận xét của mình
bảng
4/ Củng cố:
- GV chọn một số bài tiêu biểu và hai bài vẽ trên bảng, yêu cầu HS nhận xét về hình dáng, tỉ lệ và các trạng thái tình cảm trên nét mặt
- HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và chỉ ra cách vẽ đúng.Cho điểm khuyến khích, động viên HS
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đọc và làm bài tham khảo ở SGK
- Về nhà quan sát, nhận xét km của người thân và mỗi người vẽ một bức chân dung về người thân
- Chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh chân dung
6/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………