+ GV chia lôùp thaønh moät soá nhoùm ñeå caùc em töï ñieàu khieån nhau ñoïc (chuû yeáu ñoïc thaàm, ñoïc löôùt ) vaø traû lôøi caâu hoûi.. Sau ñoù ñaïi dieän nhoùm traû lôøi caâu hoûi trö[r]
Trang 1ẦN 8
Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 20
TẬP ĐỌCNẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trơn cả bài, đọc đúng nhịp thơ
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khaokhát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Hiểu ý nghĩa của cả bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạnnhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài học trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra hai nhóm HS phân vai đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nếu chúng mình có phép lạ
b Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài, chú ý ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên, tươi vui Nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện sự hồn nhiên, tươi vui…
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong bài?
Câu : Nếu chúng mình có phép lạ
Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêucâu hỏi và HS khác
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết
Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ Những điều
ước ấy là gì ?
Khổ 1: cây mau lớn để cho quả.
Khổ 2: trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc.
Khô 3: trái đất không còn mùa đông.
Khổ 4: trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến
thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn.
Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ?
Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: cuộc sống no
đủ, được làm việc, không còn thiên tai, thế giời hoàbình.
Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?
(HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu )
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
-Học sinh thi đọc thuộc lòng
trả lời
HS trả lời
4 học sinh đọc Học sinh đọc
4 Củng cố: Ý nghĩa của bài thơ: ước mơ của các bạn nhỏ mong muốn thế giới tốt đẹp hơn
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Học thuộc lòng bài thơ
Rút kinh nghiệm tiết học
Trang 3
Kể chuyệnTiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
1 Rèn kĩ năng nói :
nghe, đã đọc, nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
đoạn chuyện)
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề
bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới những từ
quan trọng
-Yêu cầu hs đọc 3 gợi ý
-Yêu cầu hs đọc gợi ý 1 và giới thiệu câu
chuyện muốn kể Gợi ý các ước mơ về: cuộc
sống no đủ, hạnh phúc; chinh phục thiên nhiên;
cuộc sống tương lai, hoà bình; …
-Yêu cầu hs đọc thầm gợi ý 2, 3 và nhắc nhở
hs kể chuyện phải đủ 3 phần; kể xong cần trao
đổi về ý nghĩa, nội dung câu chuyện Với
chuyện khá dài chỉ cần kể 1, 2 đoạn
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Tổ chức cho hs bình chọn những hs kể tốt
-Đọc và gạch dưới những từ quan
trọng: Hãy kể một câu chuyện mà
em được nghe, đọc về những ước mơ đẹp và những ước mơ viển vông phi lí.
-Đọc thầm các gợi ý và giới thiệucâu chuyện mình muốn kể (có thểlà câu chuyện trong SGK hoặc cáccâu chuyện ngoài)
-Đọc thầm gợi ý 2, 3 và chuẩn bịnội dung câu chuyện
-Thực hành kể chuyện Trao đổi vớinhau về ý nghĩa câu chuyện
3.Củng cố, dặn dò:
Trang 4-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác -Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Rút kinh nghiệm tiết học
TỐN
TIẾT 36: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về:
Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi hình chữ nhật, giải toán có lời văn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Luyện tập:
Bài 1:
HS sửa bài
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 2: HS tính bằng cách thuận tiện nhất
Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và kết
hợp để thực hiện phép tính
Bài 3: HS làm bảng con Khi HS làm cần nêu
lại cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết
Bài 4: HS đọc đề GV tóm tắt đề toán
Bài 5: HS tính chu vi hình chữ nhật theo yêu
cầu
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài Củng cố – Dặn dò :
Nhận xét tiết học
Làm trong VBT
Rút kinh nghiệm tiết học
Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 20
TỐN
TIẾT 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng &
hiệu của hai số đó
GV yêu cầu HS đọc đề toán
GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho biết gì? Đề bài
hỏi gì? GV vẽ tóm tắt lên bảng
Hai số này có bằng nhau không? Vì sao em biết?
a.Tìm hiểu cách giải thứ nhất:
HS đọc đề bài toán
HS nêu & theo dõi cách tóm tắt của GV
Hai số này không bằng nhau Vì có hiệu (hoặc
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSNếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào? (GV vừa nói
vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư ở số lớn)
Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như thế nào? Và
bằng số nào?
Vậy 70 – 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu, GV ghi bảng:
hai lần số bé: 70 – 10 = 60)
Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé thì ta
làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi bảng: Số bé
là: 60 : 2 = 30)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm được số
bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?
(HS có thể nêu nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)
Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
Hai lần số bé:
70 – 10 = 60
tổng - hiệu (tổng – hiệu)
Số bé là:
60 : 2 = 30
(tổng – hiệu) : 2 = số bé
Số lớn là:
30 + 10 = 40
số bé + hiệu = số lớn
Hoặc: 70 – 30 = 40
Tổng – số bé = số lớn
Rồi rút ra quy tắc:
Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2
Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc:
số bé + hiệu)
b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:
Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào? (GV vừa
nói vừa vẽ thêm vào số bé cho bằng số lớn)
Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này như thế nào?
Và bằng số nào?
Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV ghi bảng:
nhìn vào tóm tắt là thấy)Tổng sẽ giảm: 70 – 10 =60
Hai số này bằng nhau &bằng số bé
Hai lần số bé
Số bé bằng: 60 : 2 = 30
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HShai lần số lớn: 70 + 10 = 80)
Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một số lớn thì ta
làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi bảng: Số lớn
là: 80 : 2 = 40)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm được số
lớn bằng 40, vậy muốn tìm số bé ta làm như thế nào?
(HS có thể nêu nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)
Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
Hai lần số lớn:
70 + 10 = 80
tổng + hiệu (tổng + hiệu)
Số lớn là:
80 : 2 = 40
(tổng + hiệu) : 2 = số lớn
Số bé là:
40 - 10 = 30
số lớn - hiệu = số bé
Hoặc: 70 – 40 = 30
Tổng – số lớn = số bé
Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc:
số lớn - hiệu)
Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2 cách giải giống &
khác nhau như thế nào?
Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể hiện bài
Hai lần số lớn
Số lớn bằng: 80 : 2 = 40
Khác: quy tắc 1: phéptính -, quy tắc 2: phéptính +
Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi biết tổng & hiệu của 2 số đó
Dặn dò: Làm bài trong VBT
Rút kinh nghiệm tiết học
Trang 8
CHÍNH TẢ Nghe - viết: Trung thu độc lập
Phân biệt: r,d,gi,iên/yên/iêng
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập 2- Tìm đúng,viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r,d,gi (hoặc có vần
iên/yên/iêng) để điền vào chỗ trống,hợp với nghĩa đã cho.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba,bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết nội dung B3a hoặc 3b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để
HS thi tìm từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS
GV (hoặc 1 HS)đọc các từ ngữ sau cho các bạn viết:
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS lên bảng cùng lúc viết trên bảng lớp
-HS còn lại viết vào giấy nháp
Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ được nghe – viết một
đoạn trong bài Trung thu độc lập.Sau đó chúng ta sẽ làm một
số bài tập chính tả là tìm đúng, viết đúng những tiếng bắt đầu
bằng r,d,gi (hoặc có vần iên/yên/iêng)
a/Hướng dẫn chính tả
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay viết sai để
luyện viết: trăng,khiến,xuống,sẽ soi sáng…
b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu cho HS viết
- Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt
c/GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
-HS lắng nghe
-HS viết bài
-HS từng cặp đổi vở,soát lỗi cho nhau -HS đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 (chọn câu 2a hoặc 2b)
Câu 2a:
Trang 9- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là chọn những tiếng
bắt đầu bằng r,d hoặc gi để điền vào chỗ trống sao cho
đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng các tiếng vần cần điền
là: giắt,rơi,dấu,rơi,gì,dấu,rơi,dấu.
H:Câu chuyện Đánh dấu mạn thuyền nói về điều gì?
H:Câu chuyện Chú dế sau lò sưởi nói về điều gì?
-1 HS đọc yêu cầu của BT2a + đọc câu
chuyện vui Đánh
dấu mạn thuyền.
-HS làm bài:tìm các tiếng để điền vào chỗ trống
-3 HS làm vào giấy khổ to
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)-Truyện nói về anh chàng ngốc đánh rơi kiếm xuống sông, tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm, không biết rằng thuyền đi trên sông nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng có ý nghĩa gì.-
Câu a:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 (câu a)
- GV giao việc: BT3a cho trước một số nghĩa từ.Các em có
nhiệm vụ tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r,d hoặc gi đúng
với nghĩa đã chọn
- Cho HS làm bài dưới hình thức thi tìm từ nhanh
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào vở.-3 HS làm bài vào
Trang 10- Cho HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/Các từ có tiếng mở đầu bằng r,d,gi:
rẻ,danh nhân,giường
Câu b: cách làm như câu a
Lời giải đúng: điện thoại,nghiền,khiêng
giấy được GV phát -HS nào tìm được từ đúng,nhanh,viết đúng chính tả thắng
-HS chép lời giải đúng vào vở
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ đã
được luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 15 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1 Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài 1 Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc II Đồ dùng dạy học GV : - Giấy khổ to-bút dạ để HS làm việc nhóm - Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập III 2 III Các hoạt động dạy học 1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Cách viết tên người – Tên địa lí Việt Nam - Đọc lại quy tắc viết hoa? 3 – Bài mới
SINH
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1
Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết ,ngắt hơi
ở chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi tên
Bài 2: Yêu cầu phân tích cấu tạo trong từng bộ phận
Gợi ý: Mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài gồm
mấy tiếng?
Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên như
thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có
dấu gạch nối)
Bài 3 : Cách viết một số tên người,tên địa lí nước
ngoài sau đây có gì đặc biệt
- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch Cư
Dị
- Tên địa lí : Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn , Bắc Kinh,
Thuỵ Điển
c – Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
d – Hoạt dộng 4 : Luyện tập
Bài tập 1 : Chép lại cho đúng tên riêng trong đoạn
văn
Bài tập 2 : Viết lại cho đúng quy tắc
GV và tập thể lớp nhận xét
viết hoa
Bài tập 3 : ( Trò chơi du lịch)
- Giáo viên chuẩn bị 10 lá thăm theo mẫu sau
- Phân tích các bộ phận tạo thành tên
Tôn-xtôi: 2 tiếngMô-rít-xơ : 3 tiếngMát-téc-lích : 3 tiếng…
- Giữa các tiếng trong bộ phận trên có gạch nối
- Đọc đề bài
- Viết giống như tên riêng VN.tất cả các tiếng đều viết hoa (vì là được phiên âm theo âm Hán Việt –âm mượn tiếng Trung Quốc)
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS Làm nháp : Aùc-boa…
- Trao đổi thảo luận nhóm.-Thư ký viết kết quả trên giấy khổ lớn , dán nhanh bàilên bảng lớp
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINHThái Lan
( Mỗi lá thăm có thể ghi một trong số các tên sau :
Mát-xcơ-va, Tô-ki –ô, Lào , Thái Lan…vv
GV : phổ biến cách chơi
-Từng HS rút thăm, ghi tên mình vào góc trái lá thăm
- Viết tên thủ đô hoặc tên nước ngoài vào chỗ trống
trên lá thăm và dán lá thăm lên bảng lớp
- Ai viết đúng ,viết nhanh là thắng
- Chọn 10 HS tham gia trò chơi
HS thi tiếp sức
4 - Củng cố – dặn dò
Về nhà học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị : Dấu ngoặc kép
ế t 2 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện :
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
II.CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to trong SGK trang 56
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS đọc yêu cầu của bài
GV dán tranh minh họa vào nghề, yêu cầu
HS mở SGK, tuần 7 trang 73, 74, xem lại
nội dung bài tập 2, xem lại bài đã làm trong
vở
HS làm bài
GV nhận xét
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu đề bài và làm bài
GV nhận xét
Được sắp xếp theo trình tự thời gian.
Vai trò: Thể hiện sự tiếp nối về thời gian để
nối đoạn văn với các đoạn văn trước đó
Bài tập 3:
HS kể một câu chuyện đã học
Cần lưu ý: xem câu văn HS kể có đúng theo
trình tự thời gian không
HS làm vào vở
Mỗi HS đều viết lần lượt 4 câu mở đầu cho cả 4 đoạn văn
HS trình bày
HS đọc và làm bài
Cả lớp nhận xét và phát biểu ý kiến
HS đọc yêu cầu của đề
HS viết nhanh ra nháp
HS thi kể chuyện
HS nhận xét
Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết học
Tiết 3: LỊCH SỬ
ÔN TẬP
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5 về hai giai đoạn lịch sử : buổi đầu dựng nước và giữ nước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
2.Kĩ năng:
Trang 14- HS kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễn nó trên trục và bảng thời gian
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Đồ dùng dạy học :
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh , ảnh , bản đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời
gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng va yêu
cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với
thời gian có trên trục : khoảng 700 năm
TCN , 179 TCN , 938
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- GV nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận
HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng
Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộc khởi nghĩa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo Củng cố - Dặn dò:
Về nhà ôn bài
Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Rút kinh nghiệm tiết học
Trang 15
Tiết 4: ĐỊA LÝ
BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS biết ở Tây Nguyên có đất đỏ ba-dan thích hợp cho việc trồng cây công
nghiệp
Đồng cỏ ở Tây Nguyên thuận lợi để chăn nuôi gia súc có sừng
Các hoạt động khai thác sức nước; rừng & việc khai thác rừng ở Tây Nguyên.2.Kĩ năng:
Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Biết các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất các sản phẩm đồ gỗ.Bước đầu biết dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức.Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau & giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
3.Thái độ:
Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân
GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo mơi trường của con người ở miền núi và
trung du: Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ, trồng trọt trên đất dốc, khai thác khốn sản, trồng cây cơng nghiệp trên đất ba- dan.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
Ở Tây Nguyên trồng những loại cây công
nghiệp lâu năm nào?
Cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở