Dạy bài mới 2.1 Giới thiệu bài - GV: Trong tiết học toán hôm nay - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở bài tập... + Gv nhận xét và cho điểm HS -Giới thiệu bài: Thực hành tiếp -
Trang 1Trường tiểu học Ma nới lớp 5a2 GV:Trần thị Huyền
Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn, ủoùc phaõn bieọt ủửụùc lụứi caực nhaõn vaọt
Hieồu: Thaựi sử Traàn Thuỷ ẹoọ laứ ngửụứi gửụng maóu, nghieõm minh coõng baống,khoõng vỡ tỡnh rieõng maứ laứm sai pheựp nửụực
(Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trang 15 GK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 22 Dạy bài mới
2.1.Giới thiệu bài
tấm gơng c xử gơng mẫu, nghiêm
minh Bài học hôm nay giúp em hiểu
- GV đọc mẫu toàn bài
Nêu theo sự hiểu biết
- Lắng nghe
- 3 HS đọc theo trình tự
HS 1: Trần Thủ Độ….ông mới thacho
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi:
+ Khi có ngời muốn xin chức câu
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- GV đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
- HS đọc thầm, trao đổi theo cặp, trả lờicâu hỏi
+ Khi có ngời muốnn xin chức câu
đ-ơng, Trần Thủ Độ đã đồng ý, nhng yêucầu chặt một ngón chân của ngời đó đểphân biệt với các cầu đơng khác
+ Ông muốn răn đe những kẻ khônglàm theo phép nớc
Trang 3cảm đoạn 1.
- Nhận xét, cho điểm HS đọc tốt
* Đoạn 2:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ:
thềm cấm, khinh nhờn, kể rõ ngọn
ngành
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
+ Trớc việc làm của ngời quân
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ:
chầu vua, hạ thần, chuyên quyền,
tâu xằng
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và
trả lời câu hỏi:
+ Khi biết có viên quan tâu với
vua rằng mình chuyên quyền, Trần
Thủ Độ nói thế nào?
+ Những lời nói và việc làm của
Trần Thủ Độ cho thấy ông là ngời
+ Khinh nhờn: coi thờng
+ Kể rõ ngọn ngành: nói rõ đầu đuôi sựviệc
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Trớc việc làm của ngời quân hiệu,Trần Thủ Độ không những không trách
và tự ý quyết định mọi việc
+ Hạ thần: từ quan lại thời xa dùng đểxng hô khi nói với vua
+ Tâu xằng: tâu sai sự thật
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vuaban thởng cho viên quan dám nói thẳng + Trần Thủ Độ c xử nghiem minh,nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉcơng, phép nớc
- HS đọc theo vai: ngời dẫn chuyện,viên quan, vua, Trần Thủ Độ
- HS thi đọc theo yêu cầu
Trang 4+ 2 nhóm thi đọc bài theo đoạn.
- Ghi ý nghĩa của truyện
- Gọi 5 HS đọc toàn bài theo vài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về hà kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài
“Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng “
+ Câu chuyện ca ngợi Thái s Trần Thủ
Độ Ông là một ngời c sxử gơng mẫu,nghiêm minh không vì tình riêng mà làmtrái phép nớc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
hớng dẫn luyện thêm của tiết trớc
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán hôm nay
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài vào vở bài tập
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS cả lớp làm bìa vào vở bài tập,sau đó 1 HS đọc kết quả bài làm.a) Chu vi của hình tròn là:
9 x 2 x 3,14 = 56,52 ( cm )b) Chu vi của hình tròn
Trang 5Bài 2
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Đã biết chu vi của hình
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho
- HS làm vào vở bài tập
a) Đờng kính của hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 ( m )b) Bán kính của hình tròn là:
18,84 : 3,14 : 2 = 3 ( dm )
- 1 HS đọc đề bài
+ Chu vi của bánh xe chính là chu vicủa hình tròn có đờng kính là 0,65 m.+ Bánh xe lăn trên mặt đất một vòngthì đợc quãng đờng dài đúng bằng chu
0,65 x 3,14 = 2,041 ( m )b) Vì bánh xe lăn 1 vòng thì xe đạp đi đợc quãng đờng đúng bằng chu vi củabánh xe đó Vậy:
Quãng đờng xe đạp đi đợc khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:
2,041 x 10 = 20,41 ( m )Quảng đờng xe đạp đi đợc khi bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòg là:
2,041 x 100 = 204,1 (m )
Đáp số: a) 2,041 m
Trang 6b) 20,41 m; 204,11 mBài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và
quan sát kĩ hính trong SGK
- GV hỏi: Chu vi của hình H là gì?
- Vậy để tính đợc chu vi của hình H
chúng ta phải tính đợc gì trớc?
- GV: Để tính chu vi của hình H,
chúng ta phải tính nửa chu vi của
hình tròn, sau đó cộng với độ dài
đ-ờng kính của hính tròn
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nêu kết quả, sau đó
- Chúng ta cần đi tìm nửa chu vi củahình tròn
- HS nghe GV phân tích bài toán
- HS làm bài+ Chu vi của hình tròn:
6 x 3,14 = 18,84 ( cm )+ Nửa chu vi của hình tròn:
18.84 : 2 = 9,42 ( cm)+ Chu vi của hình H:
- Hiểu thế nào là sự biến đổi hóa học
- Làm thí nghiệm để biết đựơc sự biến đổi hoá học
- Phân biệt đợc sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lý học
- Tham gia một số trò chơi để biết đợc vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học
Trang 7III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS nêu lại thí nghiệm bài học
trớc
+ Gv nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài: Thực hành tiếp
- 2 HS nêu lại thí nghiệm
Hoạt động 3: Vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chứng minh vai trò của nhiệt trong
biến đổi hoá học “
+ Chia HS thành các nhóm Yêu
cầu HS chuẩn bị các dụng cụ làm thí
nghiệm, đọc kỹ thí nghiệm trang 80
+ Em hãy dự đoán xem muốn đọc
đ-ợc bức th này, ngời nhận th phải làm
có hiện tợng gì xảy ra?
+ Điều kiện gì làm giấm đã khô trên
giấy biến đổi hoá học?
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
+ Muốn đọc đợc bức th phải hơ trênngọn lửa
- 3 HS làm thí nghiệm và đọc cho cảlớp nghe
+ Khi hơ bức th lên ngọn lửa thìgiấm viết khô đi và dòng chữ hiện lên.+ Điều kiện làm giấm đã khô trêngiấy biến đổi hoá học là do nhiệt từngọn nến đang cháy
+ Sự biến đổi hóa học có thể xảy rakhi có sự tác động của nhiệt
Trang 8- Kết luận: Thí nghiệm các em vừa
làm chứng tỏ sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dới tác dụng của nhiệt Vậy
dới tác động của ánh sáng thì có xảy
ra sự biến đổi hóa học hay không?
Các em cùng nghiên cứu 2 thí nghiệm
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Hiện tợng gì đã xảy ra?
+ Hãy giải thích hiện tợng đó
- Qua hai thí nghiệm trên, em rút ra
kết luận gì về sự biến đổi hoá học
- Kết luận: Sự biến đổi từ chất này
sang chất khác gọi là sự biến đổi hoá
học Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt
độ
- 2 HS đọc SGK
- HS thảo luận nhóm 6
- 1 HS đại diện cho nhóm trình bày
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy radới tác dụng của ánh sáng
- Lắng nghe
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực trong học tập
- Dặn HS về nhà làm thí nghiệm chứng tỏ vai trò của nhiệt, ánh sáng đối với
sự biến đổi hoá học và đọc trớc bài sau
Đạo đức
Em yêu quê hơng ( Tiết 2 )
I Mục tiêu: ( Nhử tieỏt 1)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về quê hơng
- Bảng phụ, bút dạ
- Giấy xanh - đỏ - vàng phát đủ cho các cặp HS
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Thế nào là yêu quê hơng
Trang 9-Yêu cầu HS làm bài tập số 1 trang
29,30 SGK, sau đó trao đổi theo bàn
về kết quả và thống nhất câu trả lời
- Sau đó, GV nêu lần lợt từng ý, yêu
cầu HS giơ tay nếu đồng ý, không giơ
tay nếu còn phân vân hoặc không
đồng ý, GV yêu cầu HS giải thích các
ý kiến vì sao đồng ý/không đồng
ý/phân vân
- Cho HS nhắc lại những việc làm
thể hiện tình yêu với quê hơng
- GV kết luận: Chúng ta yêu quê
h-ơng bằng cách làm cho quê hh-ơng tốt
đẹp hơn Do đó cần tham gia, ủng hộ
các hoạt động xây dựng quê hơng
- HS thực hiệ theo yêu cầu của GV
- HS làm việc cả lớp
- HS nhắc lại các ý: a;c;d;e
Hoạt động 2: Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi
vơi snhau Khi GV nêu ý kiến lên, các
HS có nhiệm vụ phải bàn bạc, trao
đổi sắp xếp các ý kiến đó vào nhóm:
Tán thành hoặc không tán thành hoặc
phân vân
- HS thảo luận theo cặp
1 Tham gia xây dựng quê hơng là biểu hiện của tình yêu quê hơng
2 Chỉ cần đóng góp nhiều tiền của là đã rất yêu quê hơng
3 Giới thiệu quê hơng mình với những bạn bè khác
4 Chỉ khi đi xa, sống xa quê hơng ta mới yêu quê hơng
5 Yêu quê hơng ta phải bảo vệ cảnh quan quê hơng, bảo vệ các di tích lịchsử
6 Chỉ cần xây dựng quê hơng tai nơi mình sinh sống
7 Ngời nghèo yêu quê hơng bằng cách nhớ về quê hơng, đóng góp tiền của
là trách nhiệm của ngời giàu
8 Cần phải giữ gìn và phát huy những truyền thống, đặc trng của quê hơng
9 Phấn đấu học tập tót sau đó trở về làm việc giúp quê hơng phát triển cũng
là yêu quê hơng
10 yêu quê hơng cũng là yêu gia đình, bố mẹ, yêu giọng nói quê hơng, cảnhvật quê hơng
- GV phát cho các nhóm 3 miếng
giấy màu: xanh, đỏ, vàng
- GV yêu cầu nhắc lại từg ý để HS
bày tỏ thái độ: nếu tán thành HS giơ
màu xah, không tán thành giơ màu
đỏ, phân van giơ màu vàng
-Yêu cầu HS giải thích các ý đúng
- HS nhận giấy màu
- Các HS lắng nghe và giơ màu đểbày tỏ thái độ
-HS giải thích
Trang 10Hoạt động 3: Cuộc thi Tôi là h“ ớng dẫn viên du lịch địa phơng”
- GV yêu cầu HS trình bày trên
- Cho HS nghe bài hát Quê h“ ơng ( lời thơ của Đỗ Trung Quân )”
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn cha cố gắng
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thửự ba,ngaứy 11 thaựng 1 naờm 2011
Toán: ( Tiết 97 )Diện tích hình trònI.Mục tiêu
Giúp HS :
- Nắm đợc quy tắc và công thức tính diện tich hình tròn
- Vận dung đợc quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn để giải toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng tìm cách tính diện tich của
- Học sinh lắng nghe
- HS theo dõi GV giới thiệu
Trang 11thức tính diện tích hình tròn thông
qua bán kính nh SGK
+ Muốn tính diện tich hình tròn ta
lấy bán kính nhân với bán kính rồi
- GV yêu cầu HS đọc đề toán và
hỏi : Bài tập này yêu cầu chúng ta
sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và
nêu yêu cầu của bài
- Khi đã biết đờng kính của hình
- Bài tập cho bán kính của hình tròn
và yêu cầu chúng ta tính diện tích củahình tròn
+ Muốn tính diện tích của hình tròn talấy bán kính nhân với bán kính rồi nhânvới số 3,14
- HS làm vào vở bài tập
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
c, Diện tích của hình tròn là :
3 33,14 1,1304
5 5ì ì = (m2)
- HS đọc kết quả làm bài của mình, cảlớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đề bài trong SGK, sau đó 1
HS nêu yêu cầu của bài trớc lớp ; bàicho biết đờng kính của hình tròn và yêucầu chúng ta tính diện tích của hìnhtròn
- HS : Lấy đờng kính chia cho 2 để tìmbán kính của hình tròn, sau đó áp dụngcông thức thực hiện tính bán kính nhân
Trang 12- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV mời 1 HS đọc bài làm trớc lớp
để chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS,
sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
- HS làm bài vào vở bài tập
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
4: 2 2
5 = 5(m)Diện tich của hình tròn là :
- Mặt bàn có hình tròn, bán kính45cm, vì thế diện tích của mặt bànchính là diện tích của hình tròn bán kính45cm
- HS làm bài vào vở bài tập
Trang 13* Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi hoặc ô / o.
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2a viết vào giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp các từ ngữ cần chú ý
chính tả của tiết học trớc
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong bài chính tả hôm nay, các
em sẽ nghe viết bài thơ Cánh chim
lạc mẹ và làm bài tập chính tả phân
biệt r / d / gi hoặc ô / o Chuyện gì sẽ
xảy ra với chú cánh cam bé nhỏ Các
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc
+ Cánh cam lạc mẹ nhng đợc sựche chở, yêu thơng của bạn bè
- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó
viết chính tả Ví dụ : Vờn hoang, xô
vào, trắng sơng, khản đặc, râm ran
- 3 HS lên viết HS dới lớp viết vàogiấy nháp
Trang 14a, Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm vào giấy khổ to dán
lên bảng Đọc mẩu chuyện đã hoàn
thành GV cùng HS sửa chữa
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện
- Hỏi : Câu chuyện đáng cời ở chỗ
nào ?
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét chữ viết của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
Giữa cơn hoạn nạn cho ngời thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận làm bài vào vở bài tập 1 HS làmbài vào khổ giấy to
- Dán phiếu, đọc chuyện, sửa chữacho bạn
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.+ Anh chàng vừa ngốc nghếch vừaích kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyềnchìm thì bản thân anh ta cũng chết
* Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.
* Sử dụng tốt một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
- Bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 15- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn
văn tả ngoại hình một ngời bạn của
em trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu
ghép
- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để trả
lời câu hỏi :
+ Câu ghép trong đoạn văn là câu
nào ?
+ Các vế câu trong câu ghép đợc
nối với nhau bằng cách nào ?
- Nhận xét đoạn văn và câu trả lời
của HS, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hãy nêu chủ điểm của tuần này ?
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để
giải quyết yêu cầu của bài
- Gợi ý HS có thể tra từ điển
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận : Công dâ có nghĩa là
ng-ời dân của một nớc có quyền lợi và
nghĩa vụ đối với đất nớc
Bài 2
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Phát giấy khổ to, bút dạ cho 1
nhóm
- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán
phiếu lê bảng, đọc phiếu, yêu cầu các
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận cùng làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi
Trang 16Công dân, công cộng,
công chúng
Công bằng, công lý, công tâm, công minh
Công nhân, công nghiệp
Tại sao em xếp từ công cộng vào
cột thứ nhất ?
- Hỏi tơng tự với một số từ khác
Nếu HS giải thich cha sát nghĩa, GV
có thể tham khảo để giải thích cho
rõ :
+ Công bằng : Phải theo đúng lẽ
phải, không thiên vị
+ Công cộng : thuộc về mọi ngời
hoặc phụ vụ chung cho mọi ngời
trong xã hội
+ Công lý : lẽ phải phù hợp với đạo
lý và lợi ích chung của xã hội
+ Công nghiệp : nghành kinh tế
dùng máy móc để khai thác tài
nguyên, làm ra t liệu sản xuất hoặc
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để
giải quyết yêu cầu của bài
- Lu ý : Nếu từ nào HS cha hiểu GV
có thể giải thích thêm cho các em
- Nối tiếp nhau giải thích :+ Vì công cộng có nghĩa là "thuộc vềmọi ngời" hoặc "phục vụ chung chomọi ngời trong xã hôi"
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận làm bài
- Trả lời :+ Các từ đồng nghĩa với công dân :nhân dân, dân chúng, dân
Trang 17+ Muốn trả lời đợc câu hỏi các em
thử thay thế từ công dâ trong câu :
- Làm thân phận nô lệ mà muốn xoá
bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân,
còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy
tớ cho ngời ta bằng các từ đồng nghĩa
nghĩa với nó vì từ công dân trong câu
này có nghĩa là ngời dân của một nớc
độc lập trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp
Sau bài học HS nêu đợc:
- Lập bảng thống kê các sự kện lịch sử tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu từnăm 1945 - 1954 dựa theo nội dung các bài đã học
- Tóm tắt đợc các sự kiệ lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12 đến bài 17
Trang 18- Lợc đồ các chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950,
Điện Biên Phủ 1954
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954
Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt “ ”
19/12/1946 Trung ơng Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc
Hoạt động 2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch
sử đã học của giai đoạn 1945 – 1954
Trang 19- Lần lợt từng đội cử đại diện lên hái hoa câu hỏi, đọc và thảo luận với các bạn ( 30 giây ) trong đội để trả lời Ban giám khảo nhận xét đúng, sai Nếu
đúng thì đợc nhận 1 thẻ đỏ, nếu sai không đợc thẻ, 3 đội còn lại đợc quyền trảlời câu hỏi mà đội bạn không trả lời đúg, nếu đúng cũng nhận 1 thẻ đỏ Nừu cả 4 đội không trả lời đợc thì ban giám khảo giữ lại thẻ đỏ và nêu câu trả lời.Luật chơi
- Mỗi đại diện chỉ lên bốc thăm và trả lời câu hỏi 1 lần, lợt chơi sau của đội phải cử đại diện khác
- Đội chiến thắng là đội giành đợc nhiều thẻ đỏ nhất
Tổng kết đánh giá kết quả chơi
- GV nhận xét đánh giá kết quả chơi của các nhóm
- GV tông kết nội dung chơi
Củng cố dặn dò
- GV tổng kết bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng học sinh tích cực tham gia phát biểu
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: Nớc nhà bị chia cắt:
Thửự tử,ngaứy 12 thaựng 1 naờm 2011
Toán( Tiết 98):
Luyện tập
I Mục tiêu Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ vẽ sẵn hình trong bài tập 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng là bài tập 2
và bài trong vở bài tập
- Gọi HS dới lớp nêu công thức tính
diện tích hình tròn
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi và nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp nghe và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
Trang 20cùng làm các bài toán luyện tập về
chu vi và diện tích của hình tròn
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
gọi HS nêu kết quả trớc lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình
và suy nghĩ để nêu cách tính diện tích
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Đờng kính của hình tròn là :6,28 : 3,14 = 2 (cm)Bán kính của hình tròn là :
2 : 2 = 1 (cm)Diện tích của hình tròn là :
- HS lần lợt nêu :+ Đã biết bán kính của hình tròn to
ta phải đi tìm bán kính của nó Bán
Trang 21của hai hình tròn này.
- GV yêu cầu HS làm bài
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài để giờ
sau luyện tập tiếp
kính của hình tròn to bằng bán kínhmiệng giếng cộng độ dài của thànhgiếng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng
giếng) là :0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2)Bán kính của hình tròn lớn là :
0,7 + 0,3 = 1 (m)Diện tích của hình tròn lớn là :
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)Diện tích của thành giếng là :4,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2)
Đáp số : 1,6014m2
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếubạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- Lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Học sinh vận dụng thực hành tốt
Trang 22- Bảng phụ viết sẵn câu đoạn cần hớng dẫn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
bài Thái s Trần Thủ Độ và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Cho điểm từng học sinh
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theoSGk
- Nhận xét cả phần đọc và trả lời câuhỏi của bạn
Cho HS quan sát chân sung nhà t sản Đỗ Đình Thiện và giới thiệu: Đây làchân dung nhà t sản Đỗ Đình Thiện Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dântộc ta, ông đợc gọi là nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng Tại sao ông lại đợcgọi nh vậy? Bài học hôm nay giúp các em hiễu rõ điều đó
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải trong
SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài văn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài,
trả lời các câu hỏi trong SGK
- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi
theo sự điều khển của nhóm trởng
- Yêu cầu tìm hiểu bài và giảng
a) Trớc cách mạng: Năm 1943 ôngủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng
b) Khi cách mạng thàh công: năm
Trang 23khi quỹ Đảng chỉ có 24 đồng Khi
đất nớc hoà bình, ông còn hiến
toàn bộ đồn điền Chi Nê màu mỡ
của mình cho nhà nớc
2 Việc làm của ông Thiện thể
hiện những phẩm chất gì?
3 Từ câu chuyện trên, em suy
nghĩ nh thế nào về trách nhiệm của
công dân với đất nớc
4 Dựa vào phần tìm hiểu bài, em
hãy nêu ý nghĩa của bài
- Giảng: Trong cuộc kháng chiến
vĩ đại của dân tộc ta, có những ngời
đã trực tiếp cầm súng chiến đấu
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Treo bảng phụ có nội dung
d) Sau khi hoà bình lập lai: ông hiếntoàn bộ đồn điền Chi Nê màu mỡ choNhà nớc
- Lắng nghe
2 Việc làm của ông Thiện cho thấy
ông là một công dân yêu nớc, có tấmlòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng sốtài sản rất lớn của mình cho Cách mạngvì mong muốn đợc góp sức mình vào sựnghiệp chung
3.Nối tiếp nhau trả lời theo ý hiểu
4.Bài ca gợi, biểu dơng một công dânyêu nớc, một nhà t sả đã có nhiều tài trợgiúp cho Cách mạng về tiền bạc và tàisản trong thời kì cách mạng gặp khókhăn về tài chính
- Lắng nghe