-Yc hs quan sát các hình trang 32 SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau: - Xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện: Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc kho[r]
Trang 1Tuần 8 Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN (tiết 36)
Ngày giảng: / /2013 Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng
cách thuận tiện nhất
2.Kỹ năng:Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ ; tính chu vi hình chữ nhật ;
giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ : 5’
+ 1 HS lên chữa bài 3 tiết trước a) a + 0 = 0 + a = a
+ Dựa vào tính chất nào để làm phần a , b b) 5 + 0 = a + 0
+ Dựa vào T/c nào để làm phần c ? (Kết hợp) c) ( a + 28 ) + 2 = a + ( 28 + 2 ) = a + 30 + Lớp phát biểu về tính chất kết hợp của phép cộng
-GV nhận xét ghi điểm cho hs
B Dạy học bài mới : (31’)
Hoạt động của thầy tg Hoạt động của trò
1) Giới thiệu
2) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 ( Phần b)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên
bảng
a/
Bài 2 (dòng 1, 2)
+ Hãy nêu yêu cầu của bài học ?
+ Để tính được thuận tiện các
phép tính ta vận dụng những tính
chất nào ?
1’
8’
12’
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- HS sinh lên bảng Lớp làm vào vở
b/
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp
a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585
b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15) = 789 +300 = 1 089
2 814
+ 1 429
3 046
7 289
3 925
+ 618 535
5 078
26 387 + 14 075
9 210
49 672
54 293 + 61 934
7 652
123 879
Trang 2GV nhận xét, chữa bài
Bài 4 : (Phần.a)
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV nhận xét, chữa bài 10’
* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1 094
* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 =
800 + 969 = 1 769
Bài giải : a/ Số dân tăng thêm sau 2 năm là :
79 + 71 = 150 (người)
b/ Số dân của xã sau 2 năm là :
5 256 + 150 = 5 406(người) Đáp số : 150 người ; 5 046 người
- (dài cộng rộng x 2 )
- P = ( a + b ) x 2
C.Cñng cè, dÆn dß: 3’
- GV hÖ thèng kiÕn thøc «n tËp trong bµi
- GV nhËn xÐt giê häc, chuÈn bÞ bµi sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
TẬP ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
Hiểu nội dung bài: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ làm cho thế
giới tốt đẹp hơn.
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ, học
thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: - GD cho HS có những ước mơ đẹp trong tương lai.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A ổn định tổ chức: 1’
B.Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc phân vai 2 màn của vở kịch: ở Vương quốc Tương Lai
Trả lời câu hỏi sgk (Màn 1: 8 học sinh - Màn 2: 6 học sinh.)
- Tin -tin và Mi -tin đi đến đâu và gặp những ai?
+ Tin - tin và Mi -tin đi đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra
đời.
- Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được
những điều kỳ lạ trong cuộc sống
- Nêu nd của cả hai đoạn kịch ?
Trang 3+ Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc.Ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
C Dạy bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- Gọi một Hs đọc bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
(hs 4 đoc khổ 4,5)
a Đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- GV kết hợp sửa cách phát âm
- Nx- HD cách đọc
- HD đọc câu văn dài
b.Đọc nối tiếp đoạn lần 2
c.Luyện đọc theo cặp
d GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
3 Tìm hiểu bài:
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều
lần trong bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
đó nói lên điều gì ?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì
qua từng khổ thơ?
Phép lạ: phép làm thay đổi được
mọi vật như mong muốn
+ Em hiểu câu thơ : “ Mãi mãi
không còn mùa đông” ý nói gì?
1’
10’
12’
- 1 HS đọc cả bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp nêu chú giải SGK
- HS tư Nx cho nhau
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời
- Câu thơ: “ Nếu chúng mình có phép lạ” được
lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ
- Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
Khổ 1: ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn để làm việc.
Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh.
- Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người
- Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn,
Trang 4+ Câu thơ : “ Hoá trái bom thành
trái ngon” có nghĩa là mong ước
điều gì?
+ Em có nhận xét gì về ước mơ
của các bạn nhỏ trong bài thơ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại và trả lời câu hỏi:
+ Em thích ước mơ nào trong bài
thơ? Vì sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
*Luyện đọc diễn cảm: Khổ 1,4
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
*Học thuộc lòng
8’
chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
VD: Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì
em rất thích khám phá thế giới
Bài thơ nói vè ước mơ của các bạn nhỏ muốn
có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
* Một hs đọc cả bài
HS thi đọc thuộc lòng ( khổ, cả bài) theo cách xoá dần thuộc lòng, cả lớp bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất
D.Củng cố – dặn dò:3’
- Nếu chúng mình có phép lạ, em sẽ ước mơ điều gì? vì sao?
- Bài thơ có ý nghĩa gì?
- Liên hệ với những ước mơ của HS trong lớp
+ Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: “ Đôi giày ba ta màu xanh”
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
MĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG
KĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG
Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN( Tiết 37)
Ngày giảng: / /2013 Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách.
2.Kỹ năng: Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2
số đó
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của 2 bài toán GV chép bài toán lên bảng
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.KIỂM TRA: 5’
- Tính bằng cách thuận tiện: * 2916 + 2342 + 3144
* 477 + 845 + 243
- Một số HS nêu kết quả và cách làm.- Nêu tính chất kết hợp T.45
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
B BÀI MỚI: 31’
1) Giới thiệu
2) Hướng dẫn HS tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu của 2 số đó.
* Giới thiệu bài toán :
- GV chép bài toán lên bảng
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài
toán
* Cách 1 :
+ Tìm 2 lần số bé :
- GV : Nếu bớt phần hơn của số
lớn so với số bé thì số lớn như thế
nào so với số bé ?
=> Lúc đó ta còn lại 2 lần số bé
+ Phần hơn của số lớn so với số
bé chính là gì của 2 số ?
+ Hãy tính 2 lần số
bé
+ Hãy tìm số bé ?
+ Hãy tìm số lớn ?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải,
nêu cách tìm số bé ?
Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
1’
15’
- 2 HS đọc bài toán
- Tổng 2 số là 70 ; hiệu của 2 số là 10
- Tìm 2 số đó ?
Số lớn :
10 70 Số
bé :
- HS quan sát sơ đồ
- Số lớn sẽ bằng số bé
- Là hiệu của 2 số
70 – 10 = 60
60 : 2 = 30
30 + 10 = 40 ( Hoặc 70 – 30 = 40 )
- 1 HS lên bảng – Lớp làm vào vở
Quan sát kỹ sơ đồ :
Trang 6* Cách 2 :
+ Hãy suy nghĩ cách tìm 2 lần số
lớn
GV : Gợi ý : Nếu thêm cho số bé
1 phần đúng bằng phần hơn của
số lớn thì lúc này số bé như thế
nào so với số lớn ?
+ Hãy tìm 2 lần số lớn ?
+ Hãy tìm số lớn ?
+ Hãy tìm số bé ?
- Y/c HS nêu cách tìm số lớn ?
=> Vậy giải bài toán khi biết
tổng và hiệu ta có thể giải bằng
2cách : Khi làm có thể giải bài
toàn bằng 1 trong 2 cách đó
3) Luyện tập – Thực hành :
* Bài 1 :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?(tuổi bố và
con)
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
Vì sao em biết điều đó ?
- Nhận xét bài làm
C: 1 Bài giải
Hai lần tuổi con là :
58 – 38 = 20 ( tuổi )
Tuổi con là : 20 : 2 = 10 ( tuổi )
Tuổi bố là :
10 +38 = 48 ( tuổi )
Đáp số : con 20 tuổi, bố 48 tuổi
* Bài 2 :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
Vì sao em biết điều đó ?
Bài giả
Hai lần số Hs trai là :
28 + 4 = 32 (hs)
Số hs trai là : 32 : 2 = 16 ( hs )
8’
7’
- Bằng số lớn :
70 + 10 = 80
80 : 2 = 40
40 – 10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30 )
Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
- Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2
- Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
- HS đọc kỹ bài toán, phân tích rồi vẽ sơ đồ theo gợi ý
- HS tóm tắt,lên bảng ( mỗi HS làm một cách) Lớp làm vào vở
Tóm tắt : Tuổi bố : ? tuổi
58 t Tuổi con : 38 t
? tuổi
C: 2 Bài giải :
Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 tuổi ) Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 ( tuổi )
Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 ( tuổi Đáp số :
Bố : 48 tuổi ,Con : 10 tuổi
- Bao nhiêu hs trai gái
Tóm tắt : : ? em
Trai 28 hs
4 em Gái : ? em
- Hs lên bảng, mỗi em làm một cách
Bài giả
Hai lần số Hs gái là : 28 – 4 = 24 (hs)
Số Hs gái là : 24 : 2 = 12 (hs )
Số hs trai là : 12 + 4 = 16 ( hs) Đáp số : Trai : 16 hs trai
Trang 7Số hs gái là : 16 – 4 = 12 ( hs)
Đáp số : Trai : 16 hs trai
Gái :12 hs gái
Gái :12 hs gái
C.Củng cố- dặn dò:3’
- HS nhắc lại dạng toán vừa học Nêu cách tìm số lớn, số bé ?
- GV nhấn mạnh lưu ý HS cách xác định số lớn, số bé
- Nhận xét tiết học-học bài và cb bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE-ĐÃ ĐỌC (TIẾT 8)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Dượ vào gợi ý sgk biết chọn và kể được câu chuyện bằng lời kể của mình về
những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc.
2 Kĩ năng: Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.Chú ý nghe
bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:Giáo dục học sinh có ý chí phấn đấu để đạt được ước mơ của mình mong
muốn
II đồ dùng: Bảng lớp viét sẵn đề bài Bảng phụ ghi các tiêu chí đánh giá Học sinh sưu
tầm các truyện có nội dung đề bài
III Các hoạt động dạy
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh truyện
Lời ước dưới trăng.
- Gọi 1 học sinh kể toàn truyện
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
B Dạy bài mới: 31'
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đè bài
- Gv phân tích đề , dùng phấn gạch
chân các từ: được nghe, được đọc,
ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.
- Yc h/s giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
- Học sinh đọc nối tiếp gợi ý
- Những câu chuyện kể về ước mơ có
1' 10’
-Học sinh đọc đề bài
-H nêu những truyện mang đến lớp
- H đọc phần gợi ý
- Có hai loại: kể về ước mơ đẹp và uớc
Trang 8những loại nào?
+Theo em thế nào là ước mơ đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi là
viển vông, phi lí?
-Em muốn kể chuyện về ước mơ ntn?
- Nêu chuyện em định kể có tên là gì?
-Khi kể chuyện cần chú ý đến những
phần nào?
*Giáo viên Viết dàn ý
b) Kể chuyện trong nhóm
c) Kể trước lớp
Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
* Gọi học sinh nhận xét về nội dung
câu chuyện của bạn, lời bạn kể
GV nhận xét
10’
10’
mơ viển vông, phi lí
- Là ước mơ vè cuộc sống con người, chinh phục tự nhiên Người ước ở đây không chỉ ước mơ hạnh phúc cho riêng mình.
- Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích
kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.
- Hs nêu -VD: Đôi giày ba ta màu xanh Vua Mi-đát thích vàng
Ông lão đánh cá và con cávàng…
- Chú ý tên câu chuyện, nội dung câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc -Học sinh cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung câu chuyện, nhận xét bổ sung
- Nhiều h/s tham gia kể, các học sinh khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung về nhân vật, chi tiết ý nghĩa
- Nhận xét theo các tiêu chí:
.Nội dung (kể có phù hợp đềbài?) Cách kể có mạch lạc, rõ ràng?
Cách dùng từ đặt cau, giọng kể?
C Củng cố, dặn dò: 3’
-Trong cuộc sống cần có những ước mơ như thế nào?
-Ước mơ đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Những cau chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc
của bạn bè, người thân.
-Về nhà kể cho bố mẹ ông bà nghe
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
LUYÊN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI –
TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI (TIẾT 15)
Trang 9I - MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài.
2) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước
ngoài phổ biến, quen thuộc
3) Thái độ: Có ý thức tôn trọng người nước ngoài Viết đúng, tên người, tên địa lý nước
ngoài
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bài tập 1, 3 phần nhận xết viết sắn trên bảng lớp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 học sinh đọc to, 2 học sinh viết bảng
+ Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Gv nhận xét- ghi điểm
B Dạy bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
GV đọc mẫu các tên riêng nước
ngoài, hướng dẫn hs đọc đúng
- Tên người: - Tên địa lý: sgk
*Bài tập 2:
Tên người:
+ Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Lép - tôn - xtôi gồm những bộ
phận nào?
+ Mô - rít - xơ Mác - téc - lích gồm
có mấy bộ phận?
+ Tô- mát Ê-đi- sơn gồm có mấy bộ
phận?
Tên địa lý:
+ Hy - ma - lay - a có mấy bộ phận
có mấy tiếng?
+ Đa - nuýp có mấy bộ phận có mấy
tiếng?
1’
15’
- 1 hs đọc y/c -HS đọc cả lớp theo dõi
-Hs đọc y/ c của bài
- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi
+ Tên người: Lép tôn - xtôi gồm 2
Bộ phận : Lép và Tôn / xtôi.
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn/ xtôi
- Gồm 2 bộ phận : Mô - rít - xơ và Mát - téc
- lích
Bộ phận 1: gồm 3 tiếng: Mô/ rít/ xơ
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Mát/ téc/ lích
-Tô- mát Ê-đi- sơn gồm 2 bộ phận:
Tô- mát và Ê-đi- sơn
Bộ phận 1: gồm 2 tiếng: Tô- mát
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Ê-đi- sơn
- Chỉ có 1 bộ phận, gồm 4 tiếng đó là: Hy/
ma / lay / a
- Đa - nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Đa/nuýp
- Có 2 bộ phận đó là Lốt và
Trang 10+ Lốt Ăng - giơ lét có mấy bộ phận?
+ Công- gô có 1 bộ phận 2 tiếng
+ Niu Di – lân có 2 bộ phận
( 1 là : Niu ; 2 là :Di lân)
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được
viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng
một bộ phận được viết ntn?
*Bài tập 3:
+ Cách viết một số tên người, tên
địa lý nước ngoài đã cho có gì đặc
biệt?
GV: Những tên người, tên địa lý
nước ngoài ở bài tập là những tên
riêng được phiên âm theo âm Hán
Việt ( ta mượn tiếng Trung Quốc)
VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm
theo âm Hán Việt, còn Hi - ma - lay
- a là tên quốc tê, phiên âm trực tiếp
từ tiếng Tây tạng.
*Phần ghi nhớ:
3 Luyện tập:
*Bài tập 1:
+ Đoạn văn viết về ai?
- GV chốt lời giải đúng
Ác - boa, Lu - i, Pa - xtơ, Ác- boa,
Quy - dăng - xơ
* Bài tập 2:
- G v- hs nxét, bài trên bảng
giải nghĩa thêm về một số tên người,
tên địa danh
.An - be - Anh – xtanh
Crít - xti – tin - an- An - đéc - xen
I - u - ri Ga - ga – rin
Tên địa lí:
Xanh Pê - téc - bua
Tô- ki -ô
A - ma - dôn
Ni - a - ga - ra
*Bài tập 3: (Trò chơi du lịch)
15’
Ăng - giơ - lét
Bộ phận 1: gồm 1 tiếng: Lốt
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng:
Ăng/ giơ/ lét
- Chữ cái đầu được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối
- 1 hs đọc y/c của bài
- Thảo luận cặp đôi, trả lời
- Viết giống như tên người, tên địa lý Việt Nam: tất cả các tiếng đều viết hoa.(viết hoa chữ cáI đầu mỗi tiếng)
VD: Mi - tin, Tin - tin, Xin - ga - po, Ma -
ni - la
- Hs đọc
- Hs đọc y/c và nội dung cả lớp theo dõi Hs làm bài
-Hs đọc y/c và nội dung
3 hs lên bảng viết, lớp - vở
- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới
- Nhà văn nổi tiếng thế giới,
- Nhà du hành vũ trụ, người Nga,
- Kinh đô cũ của Nga
- Thủ đô của Nhật Bản
- Tên dòng sông lớn chảy Bra xin
- Tên thác nước lớn ở giữa Ca - na - đa và Mỹ
- Các nhóm thi tiếp sức