1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần học 8 (chuẩn kiến thức)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yc hs quan sát các hình trang 32 SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau: - Xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện: Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc kho[r]

Trang 1

Tuần 8 Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN (tiết 36)

Ngày giảng: / /2013 Bài: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng

cách thuận tiện nhất

2.Kỹ năng:Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ ; tính chu vi hình chữ nhật ;

giải bài toán có lời văn

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ : 5’

+ 1 HS lên chữa bài 3 tiết trước a) a + 0 = 0 + a = a

+ Dựa vào tính chất nào để làm phần a , b b) 5 + 0 = a + 0

+ Dựa vào T/c nào để làm phần c ? (Kết hợp) c) ( a + 28 ) + 2 = a + ( 28 + 2 ) = a + 30 + Lớp phát biểu về tính chất kết hợp của phép cộng

-GV nhận xét ghi điểm cho hs

B Dạy học bài mới : (31’)

Hoạt động của thầy tg Hoạt động của trò

1) Giới thiệu

2) Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 ( Phần b)

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên

bảng

a/

Bài 2 (dòng 1, 2)

+ Hãy nêu yêu cầu của bài học ?

+ Để tính được thuận tiện các

phép tính ta vận dụng những tính

chất nào ?

1’

8’

12’

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- HS sinh lên bảng Lớp làm vào vở

b/

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp

a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

* 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 = 167

* 408 + 85 + 92 = (408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585

b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15) = 789 +300 = 1 089

2 814

+ 1 429

3 046

7 289

3 925

+ 618 535

5 078

26 387 + 14 075

9 210

49 672

54 293 + 61 934

7 652

123 879

Trang 2

GV nhận xét, chữa bài

Bài 4 : (Phần.a)

+ Gọi HS đọc đề bài

+ GV nhận xét, chữa bài 10’

* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1 094

* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 =

800 + 969 = 1 769

Bài giải : a/ Số dân tăng thêm sau 2 năm là :

79 + 71 = 150 (người)

b/ Số dân của xã sau 2 năm là :

5 256 + 150 = 5 406(người) Đáp số : 150 người ; 5 046 người

- (dài cộng rộng x 2 )

- P = ( a + b ) x 2

C.Cñng cè, dÆn dß: 3’

- GV hÖ thèng kiÕn thøc «n tËp trong bµi

- GV nhËn xÐt giê häc, chuÈn bÞ bµi sau

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.

Hiểu nội dung bài: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ làm cho thế

giới tốt đẹp hơn.

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ, học

thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: - GD cho HS có những ước mơ đẹp trong tương lai.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A ổn định tổ chức: 1’

B.Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc phân vai 2 màn của vở kịch: ở Vương quốc Tương Lai

Trả lời câu hỏi sgk (Màn 1: 8 học sinh - Màn 2: 6 học sinh.)

- Tin -tin và Mi -tin đi đến đâu và gặp những ai?

+ Tin - tin và Mi -tin đi đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra

đời.

- Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?

+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được

những điều kỳ lạ trong cuộc sống

- Nêu nd của cả hai đoạn kịch ?

Trang 3

+ Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc.Ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.

- GV nhận xét ghi điểm cho hs

C Dạy bài mới: 31’

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- Gọi một Hs đọc bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

(hs 4 đoc khổ 4,5)

a Đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- GV kết hợp sửa cách phát âm

- Nx- HD cách đọc

- HD đọc câu văn dài

b.Đọc nối tiếp đoạn lần 2

c.Luyện đọc theo cặp

d GV đọc mẫu toàn bài lần 1.

3 Tìm hiểu bài:

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều

lần trong bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ

đó nói lên điều gì ?

+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì

qua từng khổ thơ?

Phép lạ: phép làm thay đổi được

mọi vật như mong muốn

+ Em hiểu câu thơ : “ Mãi mãi

không còn mùa đông” ý nói gì?

1’

10’

12’

- 1 HS đọc cả bài

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp nêu chú giải SGK

- HS tư Nx cho nhau

- HS đọc thầm toàn bài và trả lời

- Câu thơ: “ Nếu chúng mình có phép lạ” được

lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ

- Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

Khổ 1: ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn để làm việc.

Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh.

- Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người

- Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn,

Trang 4

+ Câu thơ : “ Hoá trái bom thành

trái ngon” có nghĩa là mong ước

điều gì?

+ Em có nhận xét gì về ước mơ

của các bạn nhỏ trong bài thơ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn

lại và trả lời câu hỏi:

+ Em thích ước mơ nào trong bài

thơ? Vì sao?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

*Luyện đọc diễn cảm: Khổ 1,4

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét chung

*Học thuộc lòng

8’

chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

VD: Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì

em rất thích khám phá thế giới

Bài thơ nói vè ước mơ của các bạn nhỏ muốn

có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

* Một hs đọc cả bài

HS thi đọc thuộc lòng ( khổ, cả bài) theo cách xoá dần thuộc lòng, cả lớp bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất

D.Củng cố – dặn dò:3’

- Nếu chúng mình có phép lạ, em sẽ ước mơ điều gì? vì sao?

- Bài thơ có ý nghĩa gì?

- Liên hệ với những ước mơ của HS trong lớp

+ Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: “ Đôi giày ba ta màu xanh”

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

MĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG

KĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG

Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN( Tiết 37)

Ngày giảng: / /2013 Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG

VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách.

2.Kỹ năng: Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2

số đó

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của 2 bài toán GV chép bài toán lên bảng

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA: 5’

- Tính bằng cách thuận tiện: * 2916 + 2342 + 3144

* 477 + 845 + 243

- Một số HS nêu kết quả và cách làm.- Nêu tính chất kết hợp T.45

- GV nhận xét ghi điểm cho hs

B BÀI MỚI: 31’

1) Giới thiệu

2) Hướng dẫn HS tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu của 2 số đó.

* Giới thiệu bài toán :

- GV chép bài toán lên bảng

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài

toán

* Cách 1 :

+ Tìm 2 lần số bé :

- GV : Nếu bớt phần hơn của số

lớn so với số bé thì số lớn như thế

nào so với số bé ?

=> Lúc đó ta còn lại 2 lần số bé

+ Phần hơn của số lớn so với số

bé chính là gì của 2 số ?

+ Hãy tính 2 lần số

+ Hãy tìm số bé ?

+ Hãy tìm số lớn ?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải,

nêu cách tìm số bé ?

Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2

1’

15’

- 2 HS đọc bài toán

- Tổng 2 số là 70 ; hiệu của 2 số là 10

- Tìm 2 số đó ?

Số lớn :

10 70 Số

bé :

- HS quan sát sơ đồ

- Số lớn sẽ bằng số bé

- Là hiệu của 2 số

70 – 10 = 60

60 : 2 = 30

30 + 10 = 40 ( Hoặc 70 – 30 = 40 )

- 1 HS lên bảng – Lớp làm vào vở

Quan sát kỹ sơ đồ :

Trang 6

* Cách 2 :

+ Hãy suy nghĩ cách tìm 2 lần số

lớn

GV : Gợi ý : Nếu thêm cho số bé

1 phần đúng bằng phần hơn của

số lớn thì lúc này số bé như thế

nào so với số lớn ?

+ Hãy tìm 2 lần số lớn ?

+ Hãy tìm số lớn ?

+ Hãy tìm số bé ?

- Y/c HS nêu cách tìm số lớn ?

=> Vậy giải bài toán khi biết

tổng và hiệu ta có thể giải bằng

2cách : Khi làm có thể giải bài

toàn bằng 1 trong 2 cách đó

3) Luyện tập – Thực hành :

* Bài 1 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?(tuổi bố và

con)

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

Vì sao em biết điều đó ?

- Nhận xét bài làm

C: 1 Bài giải

Hai lần tuổi con là :

58 – 38 = 20 ( tuổi )

Tuổi con là : 20 : 2 = 10 ( tuổi )

Tuổi bố là :

10 +38 = 48 ( tuổi )

Đáp số : con 20 tuổi, bố 48 tuổi

* Bài 2 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

Vì sao em biết điều đó ?

Bài giả

Hai lần số Hs trai là :

28 + 4 = 32 (hs)

Số hs trai là : 32 : 2 = 16 ( hs )

8’

7’

- Bằng số lớn :

70 + 10 = 80

80 : 2 = 40

40 – 10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30 )

Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2

- Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2

- Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2

- HS đọc kỹ bài toán, phân tích rồi vẽ sơ đồ theo gợi ý

- HS tóm tắt,lên bảng ( mỗi HS làm một cách) Lớp làm vào vở

Tóm tắt : Tuổi bố : ? tuổi

58 t Tuổi con : 38 t

? tuổi

C: 2 Bài giải :

Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 tuổi ) Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 ( tuổi )

Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 ( tuổi Đáp số :

Bố : 48 tuổi ,Con : 10 tuổi

- Bao nhiêu hs trai gái

Tóm tắt : : ? em

Trai 28 hs

4 em Gái : ? em

- Hs lên bảng, mỗi em làm một cách

Bài giả

Hai lần số Hs gái là : 28 – 4 = 24 (hs)

Số Hs gái là : 24 : 2 = 12 (hs )

Số hs trai là : 12 + 4 = 16 ( hs) Đáp số : Trai : 16 hs trai

Trang 7

Số hs gái là : 16 – 4 = 12 ( hs)

Đáp số : Trai : 16 hs trai

Gái :12 hs gái

Gái :12 hs gái

C.Củng cố- dặn dò:3’

- HS nhắc lại dạng toán vừa học Nêu cách tìm số lớn, số bé ?

- GV nhấn mạnh lưu ý HS cách xác định số lớn, số bé

- Nhận xét tiết học-học bài và cb bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE-ĐÃ ĐỌC (TIẾT 8)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Dượ vào gợi ý sgk biết chọn và kể được câu chuyện bằng lời kể của mình về

những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc.

2 Kĩ năng: Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.Chú ý nghe

bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ:Giáo dục học sinh có ý chí phấn đấu để đạt được ước mơ của mình mong

muốn

II đồ dùng: Bảng lớp viét sẵn đề bài Bảng phụ ghi các tiêu chí đánh giá Học sinh sưu

tầm các truyện có nội dung đề bài

III Các hoạt động dạy

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 4 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh truyện

Lời ước dưới trăng.

- Gọi 1 học sinh kể toàn truyện

- GV nhận xét ghi điểm cho hs

B Dạy bài mới: 31'

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đè bài

- Gv phân tích đề , dùng phấn gạch

chân các từ: được nghe, được đọc,

ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.

- Yc h/s giới thiệu những truyện, tên

truyện mà mình đã sưu tầm có nội

dung trên

- Học sinh đọc nối tiếp gợi ý

- Những câu chuyện kể về ước mơ có

1' 10’

-Học sinh đọc đề bài

-H nêu những truyện mang đến lớp

- H đọc phần gợi ý

- Có hai loại: kể về ước mơ đẹp và uớc

Trang 8

những loại nào?

+Theo em thế nào là ước mơ đẹp?

+Những ước mơ như thế nào bị coi là

viển vông, phi lí?

-Em muốn kể chuyện về ước mơ ntn?

- Nêu chuyện em định kể có tên là gì?

-Khi kể chuyện cần chú ý đến những

phần nào?

*Giáo viên Viết dàn ý

b) Kể chuyện trong nhóm

c) Kể trước lớp

Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

* Gọi học sinh nhận xét về nội dung

câu chuyện của bạn, lời bạn kể

GV nhận xét

10’

10’

mơ viển vông, phi lí

- Là ước mơ vè cuộc sống con người, chinh phục tự nhiên Người ước ở đây không chỉ ước mơ hạnh phúc cho riêng mình.

- Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích

kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.

- Hs nêu -VD: Đôi giày ba ta màu xanh Vua Mi-đát thích vàng

Ông lão đánh cá và con cávàng…

- Chú ý tên câu chuyện, nội dung câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh đọc -Học sinh cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung câu chuyện, nhận xét bổ sung

- Nhiều h/s tham gia kể, các học sinh khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung về nhân vật, chi tiết ý nghĩa

- Nhận xét theo các tiêu chí:

.Nội dung (kể có phù hợp đềbài?) Cách kể có mạch lạc, rõ ràng?

Cách dùng từ đặt cau, giọng kể?

C Củng cố, dặn dò: 3’

-Trong cuộc sống cần có những ước mơ như thế nào?

-Ước mơ đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người

-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Những cau chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc

của bạn bè, người thân.

-Về nhà kể cho bố mẹ ông bà nghe

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

LUYÊN TỪ VÀ CÂU

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI –

TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI (TIẾT 15)

Trang 9

I - MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài.

2) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước

ngoài phổ biến, quen thuộc

3) Thái độ: Có ý thức tôn trọng người nước ngoài Viết đúng, tên người, tên địa lý nước

ngoài

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bài tập 1, 3 phần nhận xết viết sắn trên bảng lớp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 học sinh đọc to, 2 học sinh viết bảng

+ Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

- Gv nhận xét- ghi điểm

B Dạy bài mới: 31’

1 Giới thiệu bài.

2 Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

GV đọc mẫu các tên riêng nước

ngoài, hướng dẫn hs đọc đúng

- Tên người: - Tên địa lý: sgk

*Bài tập 2:

Tên người:

+ Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Lép - tôn - xtôi gồm những bộ

phận nào?

+ Mô - rít - xơ Mác - téc - lích gồm

có mấy bộ phận?

+ Tô- mát Ê-đi- sơn gồm có mấy bộ

phận?

Tên địa lý:

+ Hy - ma - lay - a có mấy bộ phận

có mấy tiếng?

+ Đa - nuýp có mấy bộ phận có mấy

tiếng?

1’

15’

- 1 hs đọc y/c -HS đọc cả lớp theo dõi

-Hs đọc y/ c của bài

- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi

+ Tên người: Lép tôn - xtôi gồm 2

Bộ phận : Lép và Tôn / xtôi.

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn/ xtôi

- Gồm 2 bộ phận : Mô - rít - xơ và Mát - téc

- lích

Bộ phận 1: gồm 3 tiếng: Mô/ rít/ xơ

Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Mát/ téc/ lích

-Tô- mát Ê-đi- sơn gồm 2 bộ phận:

Tô- mát và Ê-đi- sơn

Bộ phận 1: gồm 2 tiếng: Tô- mát

Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Ê-đi- sơn

- Chỉ có 1 bộ phận, gồm 4 tiếng đó là: Hy/

ma / lay / a

- Đa - nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Đa/nuýp

- Có 2 bộ phận đó là Lốt và

Trang 10

+ Lốt Ăng - giơ lét có mấy bộ phận?

+ Công- gô có 1 bộ phận 2 tiếng

+ Niu Di – lân có 2 bộ phận

( 1 là : Niu ; 2 là :Di lân)

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được

viết thế nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng

một bộ phận được viết ntn?

*Bài tập 3:

+ Cách viết một số tên người, tên

địa lý nước ngoài đã cho có gì đặc

biệt?

GV: Những tên người, tên địa lý

nước ngoài ở bài tập là những tên

riêng được phiên âm theo âm Hán

Việt ( ta mượn tiếng Trung Quốc)

VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm

theo âm Hán Việt, còn Hi - ma - lay

- a là tên quốc tê, phiên âm trực tiếp

từ tiếng Tây tạng.

*Phần ghi nhớ:

3 Luyện tập:

*Bài tập 1:

+ Đoạn văn viết về ai?

- GV chốt lời giải đúng

Ác - boa, Lu - i, Pa - xtơ, Ác- boa,

Quy - dăng - xơ

* Bài tập 2:

- G v- hs nxét, bài trên bảng

giải nghĩa thêm về một số tên người,

tên địa danh

.An - be - Anh – xtanh

Crít - xti – tin - an- An - đéc - xen

I - u - ri Ga - ga – rin

Tên địa lí:

Xanh Pê - téc - bua

Tô- ki -ô

A - ma - dôn

Ni - a - ga - ra

*Bài tập 3: (Trò chơi du lịch)

15’

Ăng - giơ - lét

Bộ phận 1: gồm 1 tiếng: Lốt

Bộ phận 2: gồm 3 tiếng:

Ăng/ giơ/ lét

- Chữ cái đầu được viết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối

- 1 hs đọc y/c của bài

- Thảo luận cặp đôi, trả lời

- Viết giống như tên người, tên địa lý Việt Nam: tất cả các tiếng đều viết hoa.(viết hoa chữ cáI đầu mỗi tiếng)

VD: Mi - tin, Tin - tin, Xin - ga - po, Ma -

ni - la

- Hs đọc

- Hs đọc y/c và nội dung cả lớp theo dõi Hs làm bài

-Hs đọc y/c và nội dung

3 hs lên bảng viết, lớp - vở

- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới

- Nhà văn nổi tiếng thế giới,

- Nhà du hành vũ trụ, người Nga,

- Kinh đô cũ của Nga

- Thủ đô của Nhật Bản

- Tên dòng sông lớn chảy Bra xin

- Tên thác nước lớn ở giữa Ca - na - đa và Mỹ

- Các nhóm thi tiếp sức

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w