1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 4

37 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bím Tóc Đuôi Sam
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Trường Chinh
Trường học Trường Tiểu Học Vị Thủy
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I

Trang 1

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

MÔN: TẬP ĐỌC

-Tiết 1: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ khó: ngượng nghịu, phê bình, đối xử

- Hiểu nội dung câu chuyện không nên nghịch ác với bạn Rút ra bài học cho bản thân

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ có vần khó: oang, ương, ươc, iu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu cảm, dấu chấm hỏi

- Đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật

3 Thái độ: Cần đối xử tốt với các bạn gái.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng cài: từ, câu

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Gọi bạn

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ?

3 Bài mới

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Các em cũng thích đùa nghịch với bạn bè

nhưng đùa nghịch ntn sẽ làm bạn mình không vui?

- Đùa nghịch cư xử với bạn gái thế nào mới

đúng là 1 người tốt?

- Bài đọc “Bím tóc đuôi sam” sẽ giúp các em

hiểu điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: Bảng cài: Từ,

câu)

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi đúng sau

dấu câu

 Phương pháp: Luyện tập, phân tích

- Thầy đọc bài tóm tắt nội dung

- Không nên nghịch ác với bạn nhất là bạn gái

- Tác giả Ku-rô-y-a-na-gi bài văn trích từ truyện

tôt-tô-chan cô bé bên cửa là truyện nổi tiếng nhiều

HS VN trước đây đã biết

- Đọc thầm đoạn 1, 2 nêu các từ có vần khó và

các từ cần phải giải nghĩa

Đoạn 1:

- Hát

- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàngvà Dê Trắng)

- Hoạt động lớp

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 1đoạn Đại diện lên trình bày

- tết, buộc, bím tóc

- tết, bím tóc đuôi sam (chú giải

Trang 2

- Từ có vần khó.

- Từ khó hiểu

Đoạn 2:

- Từ có vần khó

- Từ khó hiểu

Luyện đọc câu

- Thầy cho HS đọc 1 câu, thầy lưu ý ngắt nhịp

- Vì vậy/ mỗi lần kéo bím tóc/ cô bé loạng

choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất/

Luyện đọc từng đoạn

- Thầy cho HS đọc nối tiếp nhau

- 1 HS khá đọc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(ĐDDH: Tranh)

 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài ở đoạn 1, 2

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Hà nhờ mẹ tết cho 2 bím tóc ntn?

- Khi Hà tới trường các bạn gái khen Hà thế

nào?

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Tả lại trò nghịch ngợm của Tuấn

- Em nghĩ ntn về trò nghịch ngợm của Tuấn?

-  Tuấn khuyến khích Hà tán thành thái độ

chê trách của Hàđối với nhân vật Tuấn nhưng không

để các em đi đến chỗ ghét Tuấn

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm(ĐDDH: Bảng

phụ)

 Mục tiêu: Đọc diễn cảm

 Phương pháp: Thực hành

- Thầy hướng dẫn đọc diễn cảm

- Thầy đọc mẫu

- Thầy uốn nắn cách đọc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Thi đọc giữa các nhóm

- Chuẩn bị: Tiết 2

SGK)

- Xấn tới, vịn, loạng choạng, ngã phịch

- loạng choạng (chú giải SGK)

- HS đọc tiếp nối nhau đến hết bài

- 5, 6 HS đọc mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS hướng dẫn

- HS đọc thầm đoạn 1

- 2 bím tóc nhỏ, mỗi bím buộc 1 cái nơ

- “Tí chà chà! Bím tóc đẹp quá!”

- HS đọc thầm đoạn 2

- Tuấn kéo bím tóc Hà làm Hà ngã

- Cậu ta kéo mạnh bím tóc, vừa kéo vừa “hò dô ta nào” làm Hà loạng choạng ngã phịch xuống đất Hà ức quá, oà khóc

- Tuấn nghịch ác

- Tuấn bắt nạt, ăn hiếp bạn

- HS đọc diễn cảm

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 2: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ khó: ngượng nghịu, phê bình, đối xử

- Hiểu nội dung câu chuyện không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học cho bảnthân

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ có vần khó: oang, ương, ươc, iu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu cảm, dấu chấm hỏi

- Đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (1’)

- HS đọc bài Bím tóc đuôi sam

3 Bài mới

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc (đoạn 3, 4)

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Biết nghỉ hơi sau các dấu

câu

 Phương pháp: Luyện tập phân tích

- Thầy đọc toàn bài

- Nêu những từ cần luyện đọc

- Từ chưa hiểu

- Đầm đìa nước mắt

- Đối xử tốt

Luyện đọc câu

- Thầy lưu ý ngắt giọng

- Dừng khóc / tóc em đẹp lắm

- Tớ xin lỗi / vì lúc nãy kéo bím tóc của bạn

Luyện đọc đoạn và cả bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu ý của đoạn 3, 4

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, sắm vai

- Thầy làm cho Hà vui lên bằng cách nào?

- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc

- Hát

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

- Hoạt động nhóm

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

 ĐDDH: Tranh, câu mẫu

- Hoạt động lớp

- HS đọc đoạn 3

- Thầy khen bím tóc của Hà đẹp

- Nghe thầy khen Hà rất vui và tinrằng mình có 1 bím tóc đẹp,

Trang 4

và cười ngay.

- Thái độ của Tuấn lúc tan học ra sao?

- Vì sao Tuấn biết hối hận xin lỗi bạn?

- Hãy đóng vai thầy giáo, nói 1 vài câu lời

phê bình Tuấn

- Đặt câu với từ: Vui vẻ, đối xử

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

 Mục tiêu: Đọc diễn cảm

 Phương pháp: Luyện tập

- Thầy đọc mẫu

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4

4 Củng cố – Dặn do ø (5’)

- Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có

điểm nào đáng chê và đáng khen?

- Em rút ra bài học gì về câu chuyện này?

- Tập đọc thêm

- Chuẩn bị tiết kể chuyện

đáng tự hào không cần để ý đến sự trêu chọc của bạn

- HS đọc đoạn 4

- Đến trước mặt Hà gãi đầu ngượng nghịu, xin lỗi Hà

- Vì thầy đã phê bình Tuấn, thầy bảo phải đối xử tốt với các bạn gái

- HS đóng vai

- HS đọc thầm câu 5

- Giờ chơi chúng em vui đùa rất vui vẻ

- Em luôn đối xử tốt với các bạn

 ĐDDH: bảng phụ đoạn 3, 4

- HS thi đọc giữa các tổ

- Đáng chê: Đùa nghịch quá chớn làm bạn gái mất vui

- Đáng khen: Khi được thầy phê bình, nhận lỗi lầm của mình, chân thành xin lỗi bạn

- Không đùa nghịch quá trớn Phải đối xử tốt với các bạn gái

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

MÔN: TOÁN

Tiết 18: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS về:

- Phép cộng dạng 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

- So sánh 1 tổng với 1 số, so sánh các tổng với nhau

- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng

2 Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa

chọn

3 Thái độ: Vui thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 49 + 25

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Tìm tổng biết các số hạng của phép

cộng lần lượt là:

a 9 và 7 b 39 và 6 c 29 và 45

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay chúng ta luyện tập về phép

cộng dạng 9+5, 29+5, 49+25

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện tập

 Mục tiêu: Làm được các bài tập thành thạo

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm

* ĐDDH: Bảng cài, thẻ chữ

Bài 1:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả

của các phép tính

- Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào Vở bài tập

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

 Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu: Làm được các bài toán có lời văn Củng

cố về biểu tượng đoạn thẳng

 Phương pháp: Trực quan , giảng giải

* ĐDDH: Bộ thực hành Toán

Trang 6

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 5 ……9 + 6

- Hỏi: Ta phải điền dấu gì?

- Vì sao?

- Trước khi điền dấu ta phải làm gì?

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5:

- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các

đoạn thẳng

- Vậy có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

- Ta phải khoanh vào chữ nào?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Trò chơi : Thi vẽ

Đặt tính và thực hiện phép tính 39 + 15

- So sánh 19 + 25 và 18 + 25…

- Chuẩn bị: 8 cộng với một số : 8 + 5

- Điền dấu <

- Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 nên 9 + 5 < 9 +6

- Phải thực hiện phép tính

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- HS đọc đề bài

- MO, MP, MN, OP, ON, PN

- Có 6 đoạn thẳng

-D

- Chọn 2 đội Mỗi đội 5 em tham gia chơi.Đội vẽ nhanh sẽ thắng

- HS thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: THỰC HÀNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS nêu lại những lỗi đã mắc phải và cách giải quyết sau đó.

2 Kỹ năng: Kể lại được 1 trường hợp mà mình mắc lỗi và hướng giải quyết.

3 Thái độ: Quí trọng các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.

II Chuẩn bị

- GV: SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- HS đọc ghi nhớ

- HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết trước chúng ta đã biết khi mắc lỗi mà

biết nhận lỗi và sửa lỗi Hôm nay chúng ta sẽ thực hành

về nội dung bài này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống

 Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực hành hành vi

nhận và sửa lỗi

 Phương pháp: Sắm vai

* ĐDDH: Vật dụng sắm vai

- Thầy yêu cầu HS kể lại 1 trường hợp các

em đã mắc lỗi và cách giải quyết sau đó

- Thầy khen HS có cách cư xử đúng

- Chốt: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi là

dũng cảm đáng khen

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Giúp HS nêu lại những lỗi đã mắc phải và

cách giải quyết sau đó

 Phương pháp: Thảo luận, giải quyết tình huống

* ĐDDH: Phiếu thảo luận các tình huống

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi

sau: Việc làm của các bạn trong mỗi tình huống sau đúng

hay sai? Em hãy giúp bạn đưa ra cách giải quyế hợp lí

- Tình huống 1: Lịch bị đau chân, không

xuống tập thể dục cùng cả lớp được Cuối tuần lớp bị trừ

điểm thi đua Các bạn trách Lịch dù Lịch đã nói rõ lí do

- Tình huống 2: Do tai kém, lại ngồi bàn

cuối nên kết quả các bài viết chính tả của Hải không

cao, làm ảnh hưởng đến kết quả thi đua của cả tổ Hải

- Hát

- Làm lỗi biết nhận lỗi là tròngoan

- Hoạt động cá nhân

- HS kể trước lớp

- Lớp nhận xét

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận

- Lịch nên nhờ đến sự can thiệpcủa GV để không bị trừ điểm thiđua của lớp vì em bị đau chân

- Hải có thể nói với tổ trưởng,

GV về khó khăn của mình để

Trang 8

cũng muốn làm bài tốt hơn nhưng không biết làm ntn.

* Kết luận:

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người

khác hiểu nhầm

- Nên lắng nghe để hiểu người khác, tránh

trách lầm lỗi cho bạn

- Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn

bè sửa lỗi mới là bạn tốt

 Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép đôi

 Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý

 Phương pháp: Trực quan, cách xử lý tình huống

* ĐDDH: Bảng phụ: Câu tình huống

GV phổ biến luật chơi:

- GV phát cho 2 dãy HS mỗi dãy 5 tấm bìa

ghi các câu tình huống và các cách ứng xử Dãy HS còn

lại cùng với GV làm BGK

- GV nhận xét HS chơi và phát phần thưởng

cho các đôi bạn thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Gọn gàng, ngăn nắp

được giúp đỡ

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Đôi bạn nào ứng xử nhanh và đúng sẽ thắng cuộc

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 1: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn đối thoại trong bài

2 Kỹ năng: Biết trình bày đoạn đối thoại.

- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng của người

- Sử dụng đúng dấu chấm câu

- Luyện qui tắc chính tả về nguyên âm cuối iê/yê, phân biệt các phụ âm đầu hoặc vần dễ lẫn

3.Thái độ: Tính cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bảng cài

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Gọi bạn

- Thầy đọc HS viết bảng lớp, bảng con

- …iêng … ả,… ò …uyên, m… mơ,… e …óng

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại trong

bài “Bím tóc đuôi sam”

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung, viết đúng chính xác

 Phương pháp: Đàm thoại

- Thầy đọc đoạn chép

Nắm nội dung

- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai?

- Vì sao Hà nói chuyện với thầy?

- Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà không

khóc nữa?

- Bài chép có những chữ nào viết hoa?

- Những chữ đầu hàng được viết ntn?

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

- Thầy cho HS viết những tiếng dễ viết sai

- Thầy cho HS chép vở

- Thầy theo dõi uốn nắn

- Hát

- 2, 3 HS lên bảng viết họ, tên bạnthân

ĐDDH: Bảng phụ đoạn chính tả

- Hoạt động lớp

- HS đọc

- Giữa thầy với Hà

- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêuchọc và làm em ngã đau

- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tócđẹp đáng tự hào, không cần để ýđến sự trêu chọc của Tuấn

- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tênngười

- Viết hoa lùi vào 2 ô so với lề vở

Trang 10

- Thầy chấm sơ bộ

 Hoạt động 2: Làm bài tập

 Mục tiêu: Nắm qui tắc chính tả về iên, yên, phân

biệt r/d/gi

 Phương pháp: Luyện tập

- Điền iên hay yên vào chỗ trống

- Điền r/d/gi hoặc ân, âng vào chỗ trống

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Thi đua giữa các tổ tìm từ có âm r/d/Giáo dục

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chính tả (tt)

- HS làm bài

- HS làm bài, sửa bài

- Đại diện mỗi tổ nêu từ Tổ nào nêu nhiều từ nhất tổ đó thắng

Rút kinh nghiệm:

Trang 11

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: TRÊN CHIẾC BÈ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được các từ khó

- Hiểu nội dung bài tả cảnh đi chơi trên sông đầy thú vị của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi, cảm nhận được tình bạn bè đẹp đẽ và đáng yêu

2 Kỹ năng:

- Đọc các từ có vần dễ lẫn: ao, eo, iếc, ước

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ

- Bước đầu biết đọc theo giọng văn miêu tả

3 Thái độ: Cảm nhận tình bạn đẹp đẽ.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng cài: Từ, câu.Bảng phụ đoạn 2

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bím tóc đuôi sam

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Điều gì khiến Hà phải khóc?

- Thái độ của Tuấn lúc tan học ra sao?

- Vì sao Tuấn hối hận, xin lỗi bạn?

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Thầy cho HS xem tranh

- Các em có biết 2 bạn Dế đang đi đâu không?

- Chuyến đi của 2 bạn có gì hấp dẫn?

- Đọc bài văn trên chiếc bè (trích tác phẩm Dế Mèn

của nhà văn Tô Hoài) các em sẽ biết được những điều đó

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, biết ngắt nghỉ sau các dấu

câu

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

- Thầy đọc mẫu, tóm tắt nội dung tả cảnh đi chơi trên

sông đầy thú vị của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi

Thầy chia 2 đoạn

- Đoạn 1 từ đầu  trôi băng băng

- Đoạn 2 phần còn lại

 ĐDDH: Bảng cài: Từ, câu

- HS đọc – lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm

- HS thảo luận tìm từ có vầnkhó và từ cần giải nghĩa

- Đại diện trình bày

- HS đọc đoạn 1

- Dế , lá b en,

- Bèo sen (chú thích SGK)

Trang 12

- Từ cần giải nghĩa

Luyện đọc câu

- Chú ý ngắt nhịp

- Những anh Gọng Vó đen sạn/ gầy và cao/ nghênh

cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy/ bái phục nhìn theo 2

tôi/

- Đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu/ thoáng gặp đâu cũng

lăng xăng/ cố bơi theo bè 2 tôi/ hoan nghênh váng cả mặt

nước./

Luyện đọc đoạn

- Thầy cho từng nhóm đọc và trao đổi về cách đọc

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài.(ĐDDH: Tranh)

 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan

- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?

 Chắc là 1 dòng nước nhỏ

- Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy những cảnh vật

ntn?

- Nêu thái độ của Gọng Vó, Cua Kềnh, Thầu Dầu đối

với 2 chú dế

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

 Mục tiêu: Đọc diễn cảm

 Phương pháp: Thực hành

- Thầy hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

- Thầy đọc mẫu

- Thầy uốn nắn cách đọc

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

Thầy hỏi:

- Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của 2 bạn dế có gì

thú vị?

- Đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Mít làm thơ (tt)

- trong vắt, hòn cuội, Gọng Vó,săn sắt, hoan nghênh

- Đen sạm, bái phục, lăng xăng(chú thích SGK)

 Chỉ Dế Mèn và Dế Trũi

 Thái độ yêu thương trìumến

 Đón chào với thái độ vuimừng

- Mội HS đọc 1 câu liên tiếpđến hết bài

- Hoạt động nhóm

- Mỗi nhóm đọc 1 đoạn, đạidiện nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh

- Hoạt động lớp

 Gọng Vó bái phục, CuaKềnh âu yếm ngó theo, SănSắt, Thầu Dầu lăng xăng bơitheo hoan nghênh váng cả mặtnước

 ĐDDH: Bảng phụ đoạn 2

- Từng HS đọc

- HS đọc diễn cảm toàn bài

- Gặp những cảnh đẹp dọcđường, được bạn bè hoannghênh yêu mến

Trang 13

 Ruùt kinh

nghieäm:

Trang 14

MÔN: TOÁN

Tiết : 8 CỘNG VỚI 1 SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách

- Thực hiện phép cộng dạng 8+5 thuộc các công thức 8 cộng với 1 số (cộng qua 10)

- Củng cố ý nghĩa phép cộng qua 10

2 Kỹ năng: Tính chính xác, đặt tính đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán( 20 que tính), bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

- Hôm nay chúng ta học toán 8 cộng với 1 số

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 8 + 5

 Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5

 Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, trực quan

- Thầy nêu đề toán có 8 que tính thêm 5 que tính

nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu bao que tính?

- Thầy nhận xét cách làm bài của HS và hướng

dẫn

- Gộp 8 que tính với 2 que tính bó thành 1 chục, 1

chục que tính với 3 que tính còn lại là 13 que tính

- Thầy yêu cầu HS lên đặt tính và nêu kết quả

- Thầy nhận xét

- Hướng dẫn HS tự lập bảng 8 cộng với 1 số

- Thầy cho HS lập bảng cộng bằng cách cộng 8

với bắt đầu từ 3 đến 9

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập bảng cộng với 1 số

 Mục tiêu: Thuộc bảng cộng

 Phương pháp: Học nhóm

- Hát

- HS làm bài

- Hoạt động lớp

 ĐDDH: Bộ thực hành Toán

- HS thao tác trên 8 que tính đểtìm kết quả là 13 que tính

- HS đặt 8

+5 13

Trang 15

- Thầy cho HS thời gian để học các công thức.

- Chia nhóm thảo luận lập các công thức:

8 + 3; 8 + 4 8 + 9

 Hoạt động 3: Thực hành

 Mục tiêu: Làm được các bài tập dạng 8 + 5

 Phương pháp: Luyện tập

Bài 1: Tính

- Thầy cho HS làm bảng con

- Thầy quan sát hướng dẫn, uốn nắn

Bài 2:

- Nêu yêu cầu bài?

- Thầy cho HS ghi kết quả của bài toán

Bài 3:

- Để biết cả 2 có mấy con tem ta làm ntn?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Thầy cho HS thi đua điền số vào ô trống

- Thầy cho HS đọc bảng công thức 8 cộng với 1 số

- Làm bài 1

- Chuẩn bị: 28 + 5

ĐDDH: Bảng phụ: Tóm tắt bài 3

- HS làm

8 8 8 4

- Tính nhẩm

8 + 2 + 3 = 13 8 + 2 + 4 = 14

8 + 5 = 13 8 + 6 = 14

9 + 1 + 7 = 17 9 + 1 + 5 = 15

9 + 8 = 17 9 + 6 = 15

- HS đọc đề bài

- Làm phép cộng

Số tem cả 2 có

8 + 7 = 15 (con tem) Đáp số: 15 con tem

8 + 6 = 14 9 + 7 = 16

5 + 8 = 13 3 + 9 = 12

Rút kinh nghiệm:

MÔN: THỂ DỤC

ĐỘNG TÁC CHÂN

MÔN: ÂM NHẠC

XÒE HOA (GV phụ trách)

Trang 16

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: TỪ CHỈ SỰ VẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Mở rộng hiểu biết về danh từ (tìm các danh từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây cối.)

- Nắm được các từ chỉ đơn vị thời gian, tuần và các ngày trong tuần (thứ)

2 Kỹ năng:

- Tập đặt câu và trả lời câu hỏi về thời gian (ngày, tuần, tháng, năm)

- Tìm các danh từ, nhất là các từ chỉ thời gian

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bảng cài

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Danh từ là gì? Cho ví dụ

- Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì)? Là gì? Với

những danh từ tìm được

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay trong tiết luyện từ và câu ta sẽ mở

rộng hiểu biết về danh từ và những từ chỉ đơn vị thời

gian

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Làm bài tập

 Mục tiêu: Nắm được danh từ, ngày tháng năm

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thảo luận

Bài 1:

- Nêu yêu cầu đề bài?

- Thầy quan sát giúp đỡ

- Thầy nhận xét

Bài 2:

- Nêu yêu cầu đề bài?

- 1 tuần có mấy ngày?

- Kể tên những ngày trong tuần?

- Điền vào chỗ trống thứ, ngày, tháng, năm em

đang học

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn ngắt câu

- Hát

 ĐDDH: Bảng phụ

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Điền các danh từ thích hợpvào bảng (mỗi cột 3 danh từ) HSthảo luận rồi thi đua lên điền

- Lớp nhận xét

- Hoạt động lớp

Trang 17

 Mục tiêu: Ngắt 1 đoạn văn thành những câu trọn ý.

 Phương pháp: Luyện tập, thảo luận nhóm

Bài 3:

- Nêu yêu cầu

+ Ngày, tháng, năm

+ Tuần, ngày trong tuần (thứ )

- Mẫu: Bạn sinh năm nào? - Tháng 2 có mấy tuần? - Năm nay khai giảng vào ngày mấy? 4 Củng cố – Dặn do ø (3’) - Nêu nội dung vừa học - Thầy cho HS thi đua tìm danh từ chỉ người - Thầy nhận xét, tuyên dương - Xem lại bài - Chuẩn bị: Luyện từ và câu - Hoạt động nhóm - Tập đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi - HS thảo luận Đại diện trình bày.Lớp nhận xét - Tôi sinh năm 1996 - 4 tuần - Ngày 5 tháng 9 năm 2003 là ngày thứ sáu - HS nêu - Mỗi tổ cử 1 HS, 4 tổ nói liên tiếp, nếu HS không trả lời được là bị loại  Rút kinh nghiệm:

Trang 18

MÔN: TOÁN

Tiết : 28 + 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép cộng 28 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

2 Kỹ năng: Rèn đặt tính đúng.

3 Thái độ: Tính cẩn thận.

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán ( 2 bó que tính, 13 que tính rời) Bảng phụ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 8 cộng với 1 số.

- HS đọc bảng cộng 8

- Học dạng toán 28 + 5

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 28 + 5

 Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng 28 + 5

 Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan

- Thầy nêu đề toán: Có 28 que tính, thêm 5 que

tính nữa, thêm 5 que tính nữa có tất cả bao nhiêu que

tính?

- Thầy hướng dẫn

- Gộp 8 que tính với 5 que tính được 1 chục que

tính (1 bó) và 3 que tính rời, 2 chục que tính thêm 1 chục

que tính là 3 chục, thêm 3 que tính rời, có tất cả 33, que

tính

- Vậy: 28 + 5 = 33

- Thầy cho HS lên bảng đặt tính

- Thầy cho HS lên tính kết quả

 Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu: Làm được các bài tập dạng 28 + 5

 Phương pháp: Luyện tập

- Hát

- HS đọc

 ĐDDH: Bộ thực hành Toán

- HS thao tác trên que tính

- 28 que tính thêm 5 que tính nữa,được 38 que tính

- HS đặt 28

+ 5 33

- 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1, 2 thêm 1được 3 viết 3

 ĐDDH: Bảng phụ

- Hoạt động cá nhân

- HS làm bảng con

18 38 58 40+ 3 + 4 + 5 + 6

Ngày đăng: 14/11/2012, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w