Hiện nay dân số là một vấn đề lớn của toàn cầu bởi vì sự bùng nổ dân số gây áp lực lên toàn bộ các vấn đề toàn cầu hiện nay: Tình trạng nghèo khổ,nạn thất nghiệp, những khó khăn trong cô
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh khoa địa lý
-*** -Lê Thị Huyền
Xác định nội dung và phơng pháp giáo dục dân
số trong dạy học địa lý lớp 11 – ccgd
khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: phơng pháp dạy học
Giáo viên hớng dẫn: Mai Văn Quyết
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Huyền
Lớp: 43A - Địa Lý
Vinh - 2006
Trang 2Đề tài đợc hoàn thành là kết quả nổ lực phấn đấu của bản thân, sự ớng dẫn tận tình của thầy giáo Mai Văn Quyết, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, của gia đình, bạn bè cùng tập thể giáo viên và học sinh trờng THPT Lê Hồng Phong - Hng Nguyên - Nghệ An.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hớng dẫn Mai Văn Quyết, các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, các thầy cô giáo ở trờng THPT
Lê Hồng Phong, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên đề tài của em không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý chân tình của các thầy cô và bạn bè để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Vinh, tháng 05/2006
Sinh viên
Lê Thị Huyền
Trang 3mục lục
Trang
Phần mở đầu……… 1
Phần nội dung Chơng I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xác định nội dung và phơng pháp GDDS trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD ……
I Cơ sở lý luận ………
1 Những vấn đề chung về GDDS ………
1.1 Khái niệm về dân số ………
1.2 Tình hình gia tăng dân số ………
1.2.1 Tình hình gia tăng dân số thế giới………
1.2.2 Gia tăng dân số ở Việt Nam ………
1.3 Sức ép của vấn đề gia tăng dân số ………
1.3.1 ảnh hởng của gia tăng dân số đối với chất lợng cuộc sống… 2 Những vấn đề chung về GDDS ………
2.1 Khái niệm về GDDS………
2.2 Tính hợp lý của GDDS………
2.3 Mục tiêu của GDDS………
2.4 Nội dung GDDS ………
2.5 Các phơng pháp GDDS trong dạy – học Địa lý………
2.6 Các phơng tiện GDDS trong dạy – học GDDS ………
2.7 Các hình thức GDDS trong dạy – học Địa lý ………
II Cơ sở thực tiễn ………
1 Thực trạng GDDS trong giảng dạy Địa lý ở trờng phổ thông ……
2 Hiệu quả của việc GDDS cho học sinh trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD………
Chơng II: Xác định nội dung và phơng pháp GDDS qua các bài Địa lý lớp 11 – CCGD ………
1 Đặc điểm cấu trúc và nội dung sách giáo khoa Địa lý lớp 11 – CCGD………
2 Xác định nội dung và phơng pháp GDDS qua các bài giảng trong ch-ơng trình Địa lý lớp 11 – CCGD………
Chơng III: Thực nghiệm s phạm ………
1 Mục đích thực nghiệm s phạm………
2 Nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm ………
3 Thời gian thực nghiệm s phạm………
4 Đối tợng thực nghiệm s phạm ………
5 Nội dung thực nghiệm s phạm………
5.1 Xây dựng các giáo án thực nghiệm ………
5.2 Tổ chức thực nghiệm ………
6 Kết quả thực nghiệm ………
Phần kết luận ………
Tài liệu tham khảo………
6 6 6 6 6 6 6 8 9 9 14 14 14 15 16 17 26 26 27 27 30 31 31 33 53 53 53 53 53 53 53 63 63 65 66
Trang 4Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Dân số thế giới bắt đầu bùng nổ từ sau chiến tranh thế giới thứ II và đếnnăm 2004 là 6,46 tỷ ngời
Hiện nay dân số là một vấn đề lớn của toàn cầu bởi vì sự bùng nổ dân
số gây áp lực lên toàn bộ các vấn đề toàn cầu hiện nay: Tình trạng nghèo khổ,nạn thất nghiệp, những khó khăn trong công tác bảo vệ phụ nữ và trẻ em; đồngthời tạo ra những nguy cơ về sinh thái nh tài nguyên suy cạn, ô nhiễm môi tr-ờng, thiếu hụt lơng thực, thoái hóa các loài… Tất cả những vấn nạn trên đã đedọa trực tiếp đến tiền đồ phát triển của nhân loại
ở mỗi quốc gia lại có quy mô dân số, tốc độ gia tăng dân số khác nhaugây ra những ảnh hởng tích cực, tiêu cực khác nhau đến nền kinh tế xã hội của
họ nh: Nớc Nga thì có dân số giảm, nớc Pháp, Đức thì có dân số đang già đi gâynên tình trạng thiếu nhân lực… Trong khi đó, Trung Quốc, ấn Độ là những c-ờng quốc dân số lại phải giải quyết các vấn đề việc làm, môi trờng, lơng thực…
Đối với môn Địa lý, dân số là một mảng kiến thức quan trọng, chính vìvậy mà Địa lý có vai trò GDDS cho học sinh rất cao Đặc biệt chơng trình Địa
lý kinh tế xã hội (ĐLKTXH) lớp 11THPT đã cung cấp bức tranh dân số của cácnớc các khu vực khác nhau trên thế giới Từ đó, học sinh có thể so sánh nhữnglợi thế cũng nh những khó khăn về vấn đề dân số giữa quốc gia này với quốc giakhác, với Việt Nam và địa phơng mình, nhằm góp phần thay đổi nhận thức,hành vi dân số trong tơng lai cho các em
Trên thực tế, GDDS đợc đa vào trờng phổ thông cùng với cải cách giáodục, nhng các giáo viên còn xem nhẹ vấn đề này nên hiệu quả GDDS cha caohoặc có giáo viên đã nắm đợc nội dung GDDS nhng do hạn chế về nhận thức
mà sử dụng phơng pháp cha phù hợp, cha phát huy đợc tính tích cực của họcsinh
Là một sinh viên sắp ra trờng, với mong muốn trở thành một giáo viêngiảng dạy Địa lý tốt, biết cách vận dụng đúng và thành công những nội dung và
Trang 5phơng pháp dạy học Địa lý nên tôi đã chọn đề tài: Xác định nội dung và ph“Xác định nội dung và ph
-ơng pháp GDDS trong dạy- học Địa lý lớp 11 - CCGD ” làm đề tài nghiêncứu
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ dân số đã gây hậu quả nặng nề lên toàn bộ nền kinh tế xã hội
đất nớc: Diện tích đất trồng trọt bị thu hẹp, môi trờng bị ô nhiễm và tàn phá nặng nề, số ngời thất nghiệp tăng tạo sức ép lên nền kinh tế đất nớc, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Hiểu rõ tính chất nghiêm trọng của vấn đề dân số, ngay từ năm 1963,chính phủ ta đã ban hành một số chính sách về dân số Nghị định 162/HĐBT
về kế hoạch hóa dân số đợc ban hành vào tháng 10 năm 1988 cũng nhằm nângcao việc thực hiện vấn đề này Ngày 3 tháng 6 năm 1993 ban hành nghị định
số 270 TTg về vấn đề “Xác định nội dung và phchiến lợc dân số và KHHGĐ tới năm 2000” Ngày 22tháng 12 năm 2000 chính phủ đề ra đề án “Xác định nội dung và phchiến lợc dân số Việt Nam tới năm2010”
Trong nghị định 270 TTg về “Xác định nội dung và phchiến lợc dân số và KHHGĐ tới năm2000” đã đặc biệt chú ý tới công tác thông tin – giáo dục - truyền thông Từ
đây GDDS đợc xác định nh là một thành tố của chiến lợc này
Thông qua sự hỗ trợ tích cực của UNFPA (quỹ dân số liên hợp quốc) đề
án GDDS gọi tắt là VIE/94/P01 đợc thực hiện ở Việt Nam qua 2 giai đoạn:
+ 1989-1992: Thử nghiệm xây dựng một số nội dung GDDS ở trờng trung học 17/53 tỉnh, thành phố
+ 1994-1998: Dự án tiếp theo về GDDS đã đợc thực hiện với mục tiêu bớc
đầu thể chế hóa GDDS trong hệ thống giáo dục phổ thông chính quy Với mụctiêu nh vậy, lần đầu tiên một bộ chơng trình tích hợp GDDS trong các môn
học ở trờng phổ thông đợc biên soạn và sử dụng trên toàn quốc Tại thời điểm này có 5 chủ đề cơ bản về GDDS đợc tích hợp trong giảng dạy ở trờng phổ thông là:
Đề án GDDS đã cung cấp các tài liệu hớng dẫn giảng dạy cho giáo viên
và các tài liệu tập huấn nh:
Trang 6- Một số vấn đề cơ bản về GDDS
- Tài liệu hớng dẫn giảng dạy về GDDS
- Giáo dục sức khỏe vị thành niên
Đó là những cơ sở định hớng cho giáo viên đa nội dung GDDS vào bàigiảng dạy Ngoài ra, cũng có tác giả đã nghiên cứu về GDDS nh tác giả PhanThị Nga (Khoa Tiểu học) nghiên cứu đề tài “Xác định nội dung và phGDDS cho học sinh tiểu họcthông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội”
Nhìn chung các tài liệu đã xác định đợc tính cấp thiết và hiệu quả củaviệc đa GDDS vào các môn học
Các tài liệu của dự án Dân số thì viết trên phạm vi rộng Việc xác địnhnội dung và phơng pháp GDDS trong dạy học Địa lý 11 - CCGD cha đợc tác
giả nào quan tâm Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Xác định nội dung và phXác định nội dung và
phơng pháp GDDS trong dạy học Địa lý lớp 11- CCGD ” làm đề tài nghiêncứu nhằm nâng cao hiệu quả GDDS trong phạm vi hẹp hơn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiệu quả GDDS thông qua việc dạy – học Địa lý lớp11- CCGD
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xác định nội dung vàphơng pháp GDDS trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD
- Xác định nội dung và phơng pháp GDDS qua các bài Địa lý lớp CCGD
- Thực nghiệm s phạm
- Kết luận s phạm và những đề xuất để nâng cao hiệu quả GDDS trong dạyhọc Địa lý lớp 11- CCGD
4 Đối tợng nghiên cứu
Là các nội dung và phơng pháp GDDS trong dạy học Địa lý lớp CCGD
11-5 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định đúng nội dung và sử dụng phơng pháp GDDS phù hợp thì
sẽ góp phần nâng cao chất lợng GDDS trong dạy – học Địa lý lớp 11 –CCGD
6 Phơng pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi đã phối hợp nhiều phơng pháptrong đó có 2 phơng pháp chủ yếu:
Trang 7- Phơng pháp lý thuyết: Phơng pháp làm việc trong phòng: Thu thập tàiliệu, đọc và xử lý số liệu.
- Phơng pháp thực tiễn: Điều tra thực tế, tiến hành thực nghiệm s phạm
7 Kế hoạch thực hiện đề tài
Đề tài đợc thực hiện qua các bớc:
- Giai đoạn 1: tháng 9/2005: Chọn và nhận đề tài
- Giai đoạn 2: Từ tháng 9/2005 đến tháng 12/2005: Su tầm, thu thập tàiliệu, nghiên cứu lý thuyết, đọc, chọn lọc các tài liệu liên quan, xây dựng
đề cơng nghiên cứu
- Giai đoạn 3: Từ tháng 1/2006 đến tháng3/2006: Tiến hành điều tra thựctrạng GDDS ở trờng phổ thông và làm thực nghiệm s phạm, xử lý số liệuthống kê từ thực nghiệm
- Giai đoạn 4: Tháng 4 – tháng 5/2006: Viết khóa luận và bảo vệ đề tài
Phần Nội dung
Chơng I
Trang 8cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xác định nội dung và phơng pháp GDDS trong dạy - học
Từ khi loài ngời xuất hiện trên Trái Đất, xét dới góc độ nhân khẩu học
có thể chia sự phát triển dân số thành 4 thời kỳ:
- Thời kỳ thứ nhất: Trớc khi có nền sản xuất nông nghiệp, dân số thếgiới không quá 100 triệu ngời
- Thời kỳ thứ hai: Thời kỳ sản xuất nông nghiệp định c đến cuộc cáchmạng công nghiệp Nhờ sản xuất nông nghiệp phát triển, khả năng nuôi sốngcon ngời tăng lên Dân số tăng dần, đạt tới khoảng 0,5% mỗi năm Đến năm
1800, dân số thế giới đạt khoảng 1,7 tỷ ngời
- Thời kỳ thứ ba: Từ cách mạng công nghiệp đến chiến tranh thế giớilần thứ II Cuộc cách mạng công nghiệp đánh dấu sự khởi đầu của nền kinh tếhiện đại, nạn đói giảm cả về số lợng lẫn mức độ nghiêm trọng Dân số tăngnhanh, đạt mức 1% mỗi năm Vào thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ 2 năm
1945 đạt xấp xỉ 2,5 tỷ ngời
- Thời kỳ thứ t: Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, khoa học-kỹ thuậtphát triển nhanh cha từng thấy, trình độ y học tăng tiến và có những bớc độtphá, đời sống con ngời ngày càng cao Điều đó tác động mạnh đến sự gia tăngdân số Số dân gia tăng liên tục và điều tất yếu đã xảy ra: “Xác định nội dung và phBùng nổ dân số”
Đây là thời kỳ gia tăng dân số nhanh nhất đạt 2-3% Năm 1987 dân số thế giớităng gấp đôi năm 1950, đạt con số 5 tỷ ngời Năm 2004 dân số thế giới đã lêntới 6,4 tỷ ngời
Tình hình phát triển dân số thế giới cho đến nay đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 9Năm Số dân(tỷ ng- ời) GTTN(%) Thời gian dân số tăng gấp đôi
(năm)
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ ng-
0,080,520,81,081,8221,91,71,51,2
20080
453736
80
30151212
Nguồn: Thống kê tình hình dân số thế giới qua các năm của Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA)
Thời gian dân số tăng lên gấp đôi và tăng thêm 1 tỷ ngời liên tục đợc rútngắn Khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn chứng tỏ dân
số ngày càng tăng nhanh Thời tiền sử ngời ta cho rằng để dân số tăng gấp đôicần 1000 đến 2000 năm Cho đến thế kỷ XVIII cần 200 năm, thế kỷ XIX cần
100 năm Sang thế kỷ XX thời gian này liên tục đợc rút ngắn và hiện nay chỉcần 36 năm là dân số tăng gấp đôi Dự báo trong tơng lai khoảng thời gian nàycòn rút ngắn hơn nữa
Thời gian dân số tăng lên 1 tỷ ngời rút ngắn nhanh hơn và hiện nay cứ9-10 năm thì dân số tăng thêm 1 tỷ ngời
Tuy nhiên, gia tăng dân số lại không đều ở các khu vực trên thế giới.Trớc đây khi chủ nghĩa t bản xây dựng cơ sở vật chất của nó thì cũng là lúcdân số các nớc t bản châu Âu tăng vọt, tăng gấp khoảng 3 lần chỉ trong hơn 1thế kỷ Vào lúc này các nớc á, Phi, Mỹ Latinh nằm trong những khu vực rộnglớn, số dân tăng chậm hơn Ngày nay tình hình đó đã thay đổi ngợc lại: Dân
số đang tăng rất nhanh ở các nớc đang phát triển thuộc châu á, châu Phi, MỹLatinh Còn dân số các nớc phát triển tăng chậm, hoặc không tăng, thậm chí
có nớc có dân số giảm
1.2.2 Gia tăng dân số ở Việt Nam
Trang 10Trớc thế kỷ XX, dân số Việt Nam tăng chậm do nền kinh tế thấp kémcộng với cuộc sống ngời dân luôn bị thiên tai bệnh tật đe dọa, cùng với sự ápbức của chế độ thực dân phong kiến.
Tới đầu thế kỷ XX, dân số Việt Nam đạt 13 triệu ngời Trong nửa đầuthế kỷ XX dân số tăng nhanh nhất vào năm 1939 – 1943 đạt 3,06%/ năm.Riêng năm 1943 đến 1951, tỷ suất gia tăng dân số giảm đột ngột chỉ còn0,5%/ năm Đó là thời kỳ xảy ra nạn đói năm 1945, do lũ lụt đồng thời do phátxít Nhật bắt nông dân Việt Nam nhổ lúa trồng đay Trong thời kỳ này có hơn
2 triệu ngời chết đói
Sau đó,từ 1950 trở lại đây dân số Việt Nam tăng rất nhanh, trong đó cóthời kỳ mức gia tăng dân số vợt trên 3%/năm nh các thời kỳ:
Nếu hiện nay dân số thế giới tăng gấp đôi trong vòng 36 năm thì ở ViệtNam thời gian dân số tăng gấp đôi là 25 năm Năm 2004 dân số nớc ta là 82triệu ngời, đứng thứ 3 ở Đông Nam á (sau Inđônêxia và Philippin) và đứngthứ 14 trong tổng số hơn 200 quốc gia trên thế giới
Điều đáng lu ý là từ năm 2000 đến nay,mức giảm sinh đã chững lại vàkhông đạt chỉ tiêu Quốc hội giao là giảm tỷ lệ sinh 0,05%/ năm Mức sinhtrong 5 năm qua (2000 – 2004) đã giảm rất chậm và chững lại từ 1,92% năm
2000 xuống còn 1,87% năm 2004, bình quân hàng năm mức giảm sinh chỉ đạt0,01%, tơng ứng là tổng tỷ suất sinh chỉ giảm từ 2,28 con/1 phụ nữ năm 2000xuống còn 2,23 con/1 phụ nữ năm 2004, bình quân mỗi năm chỉ giảm đợc0,05 con/1 phụ nữ Đây là mức giảm sinh thấp nhất kể từ khi thực hiện Chơngtrình Dân số KHHGĐ Tỷ lệ phát triển dân số tiếp tục tăng ở nhiều địa phơngtrong năm 2004 và không có khả năng đạt mục tiêu mức sinh thay thế vàonăm 2005 mà chiến lợc dân số giai đoạn 2001 – 2010 đã đề ra
Sự gia tăngdân số quá nhanh đã tạo sức ép quá lớn lên tài nguyên môitrờng, tới việc phát triển kinh tế xã hội và ảnh hởng tới việc cải thiện chất lợngcuộc sống của từng ngời dân Việt Nam
I.3 Sức ép của vấn đề gia tăng dân số
Trang 11I.3.1 ảnh hởng của gia tăng dân số đối với chất lợng cuộc sống
I.3.1.1 Khái niệm chất lợng cuộc sống
Chất lợng cuộc sống là điều kiện đợc cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục,dịch vụ y tế, lơng thực, thực phẩm, vui chơi giải trí cho nhu cầu của con ngời
Điều kiên này làm cho con ngời dễ dàng đạt đợc hạnh phúc và an toàn về gia
đình, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần
Chất lợng cuộc sống cao là đặc trng cho một xã hội văn minh và phát triểncao về nhiều mặt Đó là sự đáp ứng các điều kiện vật chất và tinh thần baogồm các chỉ số cơ bản nh: Thu nhập bình quân đầu ngời, lơng thực thực phẩm,văn hóa, y tế, giáo dục, nhà ở, điện nớc…
I.3.1.2 Mối quan hệ giữa gia tăng dân số và chất lợng cuộc sống
Giữa gia tăng dân số và chất lợng cuộc sống có mối quan hệ với nhau rấtchặt chẽ Nếu dân số phát triển một cách hợp lý thì chất lợng cuộc sống đợc
đảm bảo và nâng cao Nhng nếu dân số tăng quá nhanh thì lại gây sức ép đốivới chất lợng cuộc sống và dẫn con ngời đến vòng luẩn quẩn loanh quanh của
sự suy thoái dân số, gây sức ép đến nền kinh tế của đất nớc, của mỗi hộ gia
đình và làm cạn kiệt tài nguyên Nó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
I.3.1.3 áp lực dân số đối với các vấn đề toàn cầu
Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX, sự gia tăng dân số quá mức đãgây áp lực lên toàn bộ các vấn đề toàn cầu
Thừa lao động, thiếu việc làm
Mức sống thấp
Sức khỏe yếuNăng suất lao
Dân số tăng nhanh
Bệnh tật nhiều
Trang 12* Nạn thất nghiệp:
Vào những năm 80 của thế kỷ XX, số ngời thất nghiệp ở nông thôn thuộccác nớc đang phát triển tại châu á chiếm khoảng 35 – 45% tổng số dân nôngthôn Con số này ở châu Phi là 30 – 50%, ở Mỹ Latinh khoảng 33% Vấn đềthất nghiệp ở các nớc phát triển về cơ bản là do trình độ tay nghề của ngời lao
động không theo kịp với sự tiến bộ của thiết bị sản xuất, của khoa học côngnghệ, còn tại các nớc đang phát triển thì do áp lực của dân số Nếu nhìn vấn đềthất nghiệp trên khía cạnh chính trị, thì rõ ràng tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ gópphần không nhỏ gây ra sự bất ổn về chính trị Đó là cha kể tới những tác độngtiêu cực của nạn thất nghiệp lên tình hình kinh tế Nhận xét của Hội nghị quốc
tế về Dân số và phát triển (ICPD) tại Cairô năm 1994: “Xác định nội dung và phSố lợng dân số trẻ tăngmột cách bất thờng do mức sinh cao, đòi hỏi phải tạo ra việc làm cho lực lợnglao động đang tiếp tục gia tăng trong điều kiện thất nghiệp còn phổ biến” Cóthể thấy nạn thất nghiệp sẽ không bị hạn chế nếu không tích cực giải quyếtvấn đề dân số
* Giáo dục – y tế:
Trang 13Sự gia tăng nhanh dân số trong nhiều trờng hợp sẽ kéo theo sự tăng trởngchậm của kinh tế, và lực cộng hởng của hai yếu tố này sẽ dẫn tới hậu quả tấtyếu là sự đầu t vào giáo dục bị hạn chế Mà giáo dục là vấn đề sống còn củabất cứ quốc gia nào trong thế kỷ XXI.
Đến những năm đầu của thập niên 80 của thế kỷ XX, nhiều nớc đang pháttriển trên thế giới vẫn còn khoảng 80% dân số mù chữ Tại thời điểm năm
2000, theo Ngân hàng thế giới số ngời mù chữ (chỉ tính từ 15 tuổi trở lênkhông biết đọc biết viết) tại một số nớc rất cao: Buôckinaphaxô: 66% nam và86% nữ mù chữ, Dămbia: 56% nam và 71% nữ mù chữ, Nigiê: 76% nam và92% nữ mù chữ, Bănglađét: 48% nam và 70% nữ mù chữ… Không cần phântích cũng có thể thấy rõ rằng: chẳng có quốc gia nào có thể phát triển với một
tỷ lệ ngời mù chữ cao và với một tình trạng bất bình đẳng giới quá nghiêmtrọng nh vậy Một trong những trọng tâm của nội dung của Hội nghị quốc tế
về dân số và phát triển ở Cairô năm 1994 là: thúc đẩy cơ hội giáo dục, đặc biệt
là các cơ hội cho phụ nữ và xem đây là một phơng tiện để thúc đẩy sự pháttriển kinh tế xã hội
Dân số tăng cũng tạo ra một khó khăn lớn cho các nớc đang phát triểntrong việc tăng cờng công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là việccủng cố và nâng cấp cơ sở y tế và cung cấp thuốc Đại dịch HIV/AIDS khôngnhững chỉ tàn phá Châu Phi mà còn hoành hành ở một số nớc đang phát triểnkhác, nhất là Braxin Ngoài ra những căn bệnh nh sốt rét, tiêu chảy cũng đangtồn tại phổ biến ở các nớc này Việc cung cấp thuốc, văcxin phòng bệnh vàmiễn dịch đang là vấn đề nóng bỏng mà cả cộng đồng quan tâm Nhng với sốlợng dân quá đông của các nớc đang phát triển thì làm cho vấn đề này càngkhó giải quyết
* ảnh hởng của gia tăng dân số đến tài nguyên, môi trờng
Dân số tăng nhanh nên mức độ tiêu thụ tài nguyên, khoáng sản và nớcngọt cũng tăng nhanh, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng tài nguyên Nạnkhan hiếm nớc ngọt hiện đang diễn ra tại nhiều nơi trên thế giới, đe dọa sựsống của khoảng 2 tỷ ngời và cả động thực vật Theo dự báo, nếu tốc độ khaithác dầu mỏ nh năm 1982 thì đến năm 2016 các mỏ dầu hiện có sẽ khô kiệttoàn bộ May thay con ngời vẫn nỗ lực tìm kiếm thêm dầu mỏ và đã có những
mỏ dầu mới để bổ sung vào nguồn năng lợng dầu mỏ hiện có
Cùng với sự tăng lên của dân số là sự suy giảm tỷ lệ bình quân ruộng đấttính theo đầu ngời Nếu năm 1950, bình quân ruộng đất tính theo đầu ngờitrên thế giới là khoảng 5610 m2/ngời, năm 1980 còn 3100m2, thì năm 1990 chỉ
Trang 14còn 2570 m2/ngời và hiện nay còn khoảng 1600m2/ngời Trong khi đó ở ViệtNam hiện nay bình quân ruộng đất theo đầu ngời chỉ là 400m2/ngời.
Tuy nhiên điều nghiêm trọng hơn là do sự khai thác quá độ của con ngời,
đất đai bị thoái hóa và xuống cấp, tình trạng sa mạc hóa diễn ra ở nhiều nơilàm thu hẹp diện tích đất canh tác một cách nhanh chóng (ở Việt Nam tính
đến cuối thế kỷ XX, có khoảng hơn 12 triệu ha đất bị suy thoái thành đấttrống đồi núi trọc, trong đó diện tích đã xói mòn trơ sỏi đá là 1,2 triệu ha).Nạn đói là hậu quả tất yếu của tình trạng này
Mối quan hệ giữa dân số và môi trờng là mối quan hệ hữu cơ Môi trờng làcái nôi, là cơ sở để con ngời phát triển Hủy hoại môi trờng đồng nghĩa vớihủy hoại chính cơ sở phát triển của loài ngời Thế nhng, cùng với sự bùng nổdân số và sự phát triển nh vũ bão của công nghệ kỹ thuật và tiến trình đô thịhóa, tình trạng ô nhiễm môi trờng ngày càng nghiêm trọng: đất đai, nớc, khíquyển, các đại dơng đều bị ô nhiễm Chất phóng xạ, rác thải công nghiệp,tiếng ồn, ma axít… làm cho tình trạng ô nhiễm đi sâu vào từng ngõ ngách củacuộc sống Các nớc phát triển với những công ty xuyên quốc gia có hệ thốngnhà máy, xí nghiệp rộng khắp thế giới đã khai thác tài nguyên với một tốc độkhủng khiếp, đã đẩy vào môi trờng Trái Đất hàng triệu tấn chất thải côngnghiệp (cha kể tới chất thải hạt nhân), dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên
và suy thoái môi trờng Các nớc đang phát triển trớc sức ép của dân số và yêucầu công nghiệp hóa vẫn buộc phải khai thác những cánh rừng, tiếp tục sửdụng thuốc trừ sâu, tiếp tục xây dựng nhà máy… khiến cho hiện trạng hủyhoại môi trờng sinh thái của chính nớc đó vẫn không ngừng tăng lên Dù tìnhtrạng môi trờng xuống cấp hiện nay thuộc về lỗi của ai đi nữa thì hậu quả của
nó vẫn đè nặng lên toàn nhân loại, đặc biệt là lên các nớc đang phát triển
2 Những vấn đề chung về GDDS
2.1 Khái niệm về GDDS
GDDS là quá trình phát triển nhận thức và hiểu biết về tình hình dân số,thái độ, hành vi hợp lý đối với những tình huống để có đợc cuộc sống có chấtlợng đối với mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng, dân tộc và thế giới
2.2 Tính hợp lý của GDDS
Xuất phát từ tình hình của sự gia tăng dân số ở Việt Nam, xuất phát từ mốiquan hệ của sự phát triển dân số đến chất lợng cuộc sống và tài nguyên môi tr-ờng Chúng ta càng có ý thức sâu sắc hơn sự cần thiết phải đa GDDS vào hệthống giáo dục quốc dân
Việc làm giảm sự gia tăng dân số là hệ thống các biện pháp khác nhau tác
động lẫn nhau có tính chất xã hội gồm: luật pháp, kinh tế, văn hóa, đạo đức, y
Trang 15học, giáo dục… Một trong những biện pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số cóhiệu quả là đa GDDS vào nhà trờng Các em học sinh chẳng mấy chốc sẽ lànhững công dân, những bậc làm cha, làm mẹ Hiện nay tổng số giáo viên vahọc sinh trong cả nớc khoảng 21500000 ngời, chiếm gần 28% tổng số dân.GDDS trong nhà trờng tức là tác động tới 28% dân số này một cách tích cựcnhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh các hiểu biết đúng đắn về các vấn đề
có liên quan đến dân số, giúp cho họ có thái độ và hành vi đúng đắn về dân số.Hơn nữa, thông qua GDDS trong nhà trờng có thể giúp 28% dân số nay trởthành cổ động viên tích cực về các vấn đề dân số của quốc gia Đặc biệt là họcsinh vì chính đối tợng này sẽ quyết định quy mô gia đình của mình trong tơnglai
Nhà trờng là nhân tố xã hội tích cực nhằm làm thay đổi tình trạng dân sốhiện nay GDDS nhằm biến đổi nhận thức, thái độ, những giá trị lề thói cũ củanhân dân về quy mô gia đình và những vấn đề để góp phần giải quyết nhữngkhó khăn về dân số
Việc giảm gia tăng dân số là một nhân tố quan trọng để góp phần vào việc
đạt đợc hoặc duy trì cuộc sống có chất lợng tốt hơn cho gia đình, cộng đồng,dân tộc và thế giới
Cuộc sống có chất lợng tốt hơn là ý chỉ cuộc sống có nhà ở, dịch vu, giáodục, y tế, lơng thực đầy đủ với thời gian rảnh rỗi, th thái Điều kiện đó giúpcon ngời có đợc phúc lợi xã hội, có đợc cuộc sống gia đình hạnh phúc, antoàn, yên bình Và GDDS cũng nhằm mục tiêu đó
2.3 Mục tiêu của GDDS
Trong khuôn khổ định nghĩa về GDDS đợc trình bày ở trên, chơng trìnhGDDS có chất lợng phải gắn với tăng cờng hiểu biết, đánh giá tình hình dân số
và sự cuốn hút họ vào đời sống cá nhân xã hội, nâng cao thái độ, giá trị và kỹnăng hớng dẫn học sinh để có quyết định hợp lý đối với những hành vi dân sốkhi các em đến tuổi trởng thành Cho nên mục tiêu của GDDS sẽ là:
1 Những kiến thức đạt đợc:
- Những phơng pháp nghiên cứu và đối phó với tình hình dân số
- Sinh, tử, sự di dân qua các thời kỳ và các vùng
- Những giá trị, lòng tin và thực tế xã hội có ảnh hởng đến vấn đề sinh, tử
và sự di dân
- Tác động của việc gia tăng nhanh dân số (hoặc những thay đổi khác vềdân số) đối với phát triển kinh tế, sản xuất lơng thực, y tế, giáo dục và cácdịch vụ khác của nhà nớc, môi trờng, tài nguyên thiên nhiên, chính trị, cácmặt về tâm lý và xã hội của đời sống nhân dân
Trang 16- Quá trình sinh sản và giới tính của ngời và sinh vật.
2 Xây dựng thái độ hợp lý, có trách nhiệm và hành vi về quy mô gia đình
2.4 Nội dung của GDDS
Mọi hành vi dân số đều có tính quyết định hoặc những nguyên nhân, nhữngtác động hoặc những hậu quả Vì thế nội dung GDDS đợc xây dựng phù hợpcơ bản với những yếu tố quyết định và phơng pháp tiếp cận:
- Tình hình dân số hoặc mô tả những nét chính (dân số học nói chung) vềhành vi dân số trong xã hội (kể cả gia đình và cộng đồng)
- Những nguyên nhân của thực trạng này
- Hiện tại và tơng lai tiếp theo
Trong đó, những lĩnh vực chính đợc xác định là: Dân số học, đời sống gia
đình và xã hội, môi trờng và hệ sinh thái, sức khỏe và dinh dỡng
+ Dân số học: Đó là việc nghiên cứu dân số và những vấn đề thiết yếu
trong nhận thức những vấn đề dân số Dân số học bao gồm việc nghiên cứucác quá trình thuộc dân số nh sinh, tử, di dân, các công cụ điều tra dân số nh
tỷ suất sinh, tỷ suất tử, tháp tuổi, tỷ suất di dân, tỷ suất gia tăng dân số… Tiếntrình dân số đợc nghiên cứu trớc hết ở mức độ gia đình, học sinh phân tichnhũng cái do thay đổi trong cộng đồng, ở trong nớc và trên thế giới
+ Đời sống gia đình và xã hội: Cần giảng dạy ảnh hởng của gia tăng nhanh
dân số đối với phát triển kinh tế, sản xuất lơng thực, y tế, hệ thống giáo dục,môi trờng… để nhận thức đợc đầy đủ vấn đề dân số Phân tích ở tầm vĩ môhậu quả của sự đông con đối với khả năng gia đình trong việc đáp ứng nhữngnhu cầu cơ bản (đời sống gia đình) Nhận thức phức tạp hơn về mối quan hệqua lại giữa gia tăng dân số, phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội sẽ đợc giảngdạy ở tầm vĩ mô (đời sống xã hội)
+ Môi trờng và hệ sinh thái, sức khỏe và hệ dinh dỡng: Trong khuôn khổ
của GDDS và thực tế các mối quan hệ gần gũi lẫn nhau giũa dân số, môi trờng
và chất lợng cuộc sống sẽ giới thiệu những hiểu biết cơ bản về môi trờng, hệsinh thái và sau đó là sức khỏe và dinh dỡng
Dân số
Trang 17Môi trờng Chất lợng cuộc sống
Điều quan tâm chủ yếu của GDDS là thay đổi hành vi sinh sản của giới trẻ, giúp họ lập kế hoạch cho tơng lai của họ một cách thông minh Để chuẩn
bị cho những hoạt động đó, chủ đề của những hoạt động dạy và học là xây
dựng kỹ năng cho việc lập kế hoạch, ra quyết định và bao trùm lên toàn bộ nộidung đó Học sinh có điều kiện áp dụng những kỹ năng đó qua việc lập kế
hoạch cho một số mặt trong đời sống của mình, có ảnh hởng không chỉ cho
t-ơng lai riêng mình mà còn cả của gia đình, cộng đồng, đất nớc và thế giới
Vấn đề căng thẳng đợc đặt ra về nhận thức giá trị, đặc biệt việc quyết
định quy mô gia đình
2.5 Các phơng pháp GDDS trong dạy học địa lý
GDDS hớng trực tiếp vào việc nâng cao chất lợng cuộc sống của cánhân và của xã hội Để thực hiện đợc mục đích này, cần không những làm chongời học quan tâm đến các vấn đề dân số trong cộng đồng và trong đất nớccùng những hậu quả của chúng, mà còn cần làm cho họ phát triển đợc nănglực suy nghĩ và hiểu đợc những biến động dân số, thấy đợc hậu quả của nhữngbiến động này, đa ra đợc những quyết định có ích lợi nhất đối với mình Để
đạt đợc những điều này cần tiến hành dạy học với những phơng pháp đúng
đắn
Việc lựa chọn phơng pháp dạy học phụ thuộc vào quan điểm tổng quát
về giáo dục, về cách nhìn nhận giá trị và tiềm năng của từng phơng pháp.Trong giảng dạy Địa lý có nhiều phơng pháp Mỗi phơng pháp đều có khảnăng giải quyết một cách riêng biệt những nhiệm vụ giáo dỡng và giáo dụccủa chơng trình dạy học Chính vì vậy trong mỗi bài giảng giáo viên cần sửdụng phối hợp nhiều phơng pháp Bởi vì không có phơng pháp nào là vạn năngcho một bài mà thờng kết hợp nhiều phơng pháp Ví dụ: Phơng pháp nêu vấn
đề và phơng pháp đàm thoại gợi mở, phơng pháp nêu vấn đề và phơng phápthảo luận nhóm…
Sau đây là các phơng pháp có tác dụng tốt nhất để GDDS cho học sinhkhi dạy chơng trình Địa lý 11 – CCGD:
- Phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp thảo luận
- Phơng pháp sử dụng phơng tiện trực quan: Bản đồ, tranh ảnh, số liệuthống kê
Trang 18Điểm mấu chốt của phơng pháp dạy học nêu vấn đề là ở chỗ làm thếnào để xuất hiện tình huống có vấn đề, tức là làm thế nào để tạo ra trạng tháitâm lý mà trong đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫn khách quan (một khó khăngặp phải trên bớc đờng nhận thức) nh là mâu thuẫn nội tại của bản thân (mâuthuẫn chủ quan) bị day dứt bởi mâu thuẫn đó có ham muốn giải quyết.
* Các bớc tiến hành của phơng pháp dạy học giải quyết vấn đề:
Gồm 3 bớc:
- Đặt vấn đề và đa học sinh vào tình huống có vấn đề
- Giải quyết vấn đề
- Kết luận vấn đề
* Ví dụ:
Khi dạy bài Trung Quốc, mục “Xác định nội dung và phDân c và nguồn lao động” , giáo viên cóthể nêu vấn đề “Xác định nội dung và phTại sao dân số lại là một vấn đề lớn đối với Trung Quốc?” Qua đó học sinh sẽ tìm ra các đặc điểm chính của dân số Trung Quốc nh: Sốdân đông nhất thế giới, gia tăng nhanh, phân bố không đều Từ đó mà TrungQuốc vừa có nguồn lao động dồi dào, có thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn nhngdân số lại gây sức ép lớn đến các vấn đề lơng thực thực phẩm, y tế, giáo dục,giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trờng, tệ nạn xã hội… Từ đó học sinh sẽhiểu đợc tại sao Trung Quốc lại đề ra chính sách KHHGĐ một cách triệt để,
và biết liên hệ với thực tiễn chính sách KHHGĐ của Việt Nam, góp phần xâydựng ý thức, hành vi dân số của các em trong tơng lai
2.5.2 Phơng pháp thảo luận
* Quan niệm:
Thảo luận là sự trao đổi ý kiến về một chủ đề giữa học sinh và giáoviên, cũng nh giữa học sinh với nhau
Trang 19Mục đích của thảo luận là để khuyến khích sự phân tích một vấn đềhoặc các ý kiến bàn luận khác nhau của học sinh và trong những trờng hợpnhất định, nó mang lại sự thay đổi thái độ của ngời tham gia thảo luận.
Thảo luận là một hoạt động không chỉ diễn ra ở ngoài lớp mà còn cả ởtrong lớp, ở đó học sinh có thể đa ra những ý kiến khác nhau hoặc cân nhắcnhững ý kiến đã trình bày Các em có thể chấp nhận hay phản bác các ý kiếnkhác nêu ra, điều này phụ thuộc vào vấn đề có liên quan nh thế nào đến ý kiếncá nhân
Kết quả của bất kỳ một cuộc thảo luận nào cũng phải dẫn đến một kếtluận hay một giải pháp hoặc một sự khái quát trên cơ sở các ý kiến đã trình bày
Thảo luận có thể đợc tổ chức dới mọi hình thức: Thảo luận nhóm (5 –
10 ngời), thảo luận nhóm nhỏ (2 – 4 ngời) và thảo luận toàn lớp
* Các bớc tiến hành thảo luận
Gồm 3 bớc:
Bớc 1: Chuẩn bị thảo luận:
+ Giáo viên nêu đề tài thảo luận
+ Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Yêu cầu thảo luận sôi nổi, trật tự, có ghi chép và chọn lọc ý kiến
Bớc 2: Tiến hành thảo luận
+ Học sinh thảo luận (Trao đổi, bàn bạc, phân tích, nhận xét nhngkhông tranh cãi)
+ Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trớc lớp
+ Các nhóm khác hoặc thành viên trong lớp trình bày ý kiến khác vớikết quả thảo luận (nếu có) hoặc đề xuất kết quả hợp lý hơn
+ Giáo viên uốn nắn sự lệch lạc, điều chỉnh đúng hớng thảo luận, chú ýcác điểm đã thống nhất hoặc cha thống nhất
Bớc 3: Tổng kết thảo luận
+ Giáo viên tổng kết, bổ sung những ý cần thiết để xác định rõ vấn đề + Giáo viên đánh giá các ý kiến phát biểu, nhận xét tinh thần làm viêcchung của nhóm, của cá nhân
* Ví dụ:
Khi học đến bài “Xác định nội dung và phPháp” phần II “Xác định nội dung và phPháp cũng là nớc có dân số già” Giáoviên cho học sinh thảo luận chủ đề “Xác định nội dung và phĐặc điểm dân số Pháp” Giáo viên chialớp thành 4 nhóm Các nhóm sẽ thảo luận trong 5 phút, sau đó lần lợt cácnhóm cử đại diện phát biểu ý kiến của nhóm, thành viên các nhóm khác có thể
bổ sung Cuối cùng giáo viên tổng hợp các ý kiến đúng và ghi bảng Qua đóhọc sinh sẽ nắm đợc những đặc điểm cơ bản của dân số Pháp và ảnh hởng của
Trang 20dân số đến phát triển kinh tế – xã hội của Pháp Biết so sánh đặc điểm dân sốPháp với đặc điểm dân số Hoa Kỳ, Nhật Bản.
2.5.3 Phơng pháp sử dụng phơng tiện trực quan
* Quan niệm:
Các phơng tiện trực quan bao gồm: Bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, phimvideo… Chức năng chủ yếu của chúng là để giáo viên sử dụng nh một phơngtiện minh họa cho việc trình bày kiến thức bằng lời giảng của mình, vừa lànguồn tri thức địa lý đòi hỏi ngời học phải khám phá, tìm tòi rút ra những nộidung cần thiết cho nhận thức của mình Nh vậy phơng tiện trực quan vừa làphơng tiện dạy học, vừa là phơng pháp dạy học để đạt đến mục tiêu dạy học
* Một số điểm chú ý trong việc sử dụng các phơng tiện trực quan:
+ Sử dụng phơng tiện trực quan phải đáp ứng đợc mục đích của việc dạyhọc
+ Sử dụng phơng tiện trực quan phải phù hợp với nội dung của việc dạyhọc
+ Sử dụng phơng tiện trực quan phải đảm bảo tính khoa học, tính sphạm, tính t tởng, tính thẩm mỹ và luôn đề cao vai trò chủ động tích cực củahọc sinh trong việc lĩnh hội tri thức
* Ví dụ:
Khi dạy bài “Xác định nội dung và phấn Độ” , mục II: “Xác định nội dung và phMột quốc gia có nền văn minh lâu đờivới nhiều dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo khác nhau” có phần về đặc điểm dân số
Giáo viên cho học sinh phân tích tháp dân số của ấn Độ từ đó rút ra đặc
điểm dân số ấn Độ Qua đó học sinh sẽ nắm đợc đặc điểm dân số ấn Độ: Dân
số trẻ, gia tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, số ngời trong và dới độ tuổilao động cao Từ đó nắm đợc những hậu quả của dân sô đông và các biện phápdân số của ấn Độ Có thể liên hệ đợc với chính sách dân số KHHGĐ củaTrung Quốc hoặc Việt Nam so với chính sách dân số của ấn Độ
Đặc biệt khi dạy về giáo dục dân số thì tháp dân số, biểu đồ về sự giatăng dân số, bản đồ phân bố dân c thế giới và các nớc, tranh ảnh về sự khaithác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trờng do hậu quả của sự gia tăngdân số quá nhanh… có tác dụng rất lớn trong việc giúp học sinh nhận thức vềhành vi dân số của mình trong tơng lai
2.5.4 Phơng pháp liên hệ thực tiễn
* Quan niệm:
Trang 21Đây là phơng pháp khi giáo viên giảng dạy đến phần nào đó để làm nổibật vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề thì giáo viên cho học sinh liên
hệ với thực tiễn hoặc với kiến thức đã học
Trong khi giảng dạy ĐLKT - XH thế giới để GDDS cho học sinh thì
ph-ơng pháp liên hệ thực tiễn có tác dụng rất lớn Khi vận dụng phph-ơng pháp liên
hệ thực tế thì thờng liên hệ với Việt Nam, liên hệ qua thực tế ở địa phơng, giúphọc sinh hứng thú học tập
* Ví dụ:
Khi dạy phần dân số trong bài “Xác định nội dung và phTrung Quốc” , khi nói đến các chínhsách KHHGĐ triệt để của Trung Quốc, giáo viên có thể hỏi: “Xác định nội dung và phở Việt Namchính sách KHHGĐ đã thực hiện triệt để cha?” Qua đó học sinh sẽ nắm vữnghơn các chính sách dân số của Việt Nam và thực trạng thực hiện các chínhsách ấy, góp phần thay đổi ý thức hành vi dân số trong tơng lai cho học sinh
2.5.5 Phơng pháp đàm thoại gợi mở
* Quan niệm:
Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, đàmthoại ơristic) là phơng pháp trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn, thông báocho học sinh Sau đó chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có mốiquan hệ logic với nhau, tạo ra những cái mốc trên con đờng thực hiện câu hỏilớn Phơng pháp này có thể đợc sử dụng kết hợp với hầu hết các phơng phápdạy học khác đặc biệt là với phơng pháp nêu vấn đề, phơng pháp sử dụng ph-
ơng tiện trực quan…
* Ví dụ:
Khi dạy phần VII: “Xác định nội dung và phĐặc điểm các nớc đang phát triển ở Châu Phi” mục 2.: “Xác định nội dung và phSự bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn” Giáo viên có thể đặt câu hỏi lớn:
“Xác định nội dung và phTại sao nói ở Châu Phi sự bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn? ” Sau đó giáo
viên gợi mở bằng các câu hỏi nhỏ: Đặc điểm dân số Châu Phi? Tỷ lệ gia tăng dân số nh thế nào? Hậu quả của sự gia tăng dân số? Đặc điểm đô thị hóa?
Học sinh trả lời các câu hỏi nhỏ sẽ đi đến kết luận chung chứng minh cho câu hỏi lớn và nội dung kiến thức mới của bài sẽ đợc tìm ra
2.5.6 Phơng pháp đóng vai
* Quan niệm:
Phơng pháp này đặc trng ở sự thể hiện tức thời một tình huống thànhhành động hoặc soạn thành tích Khi đó học sinh đóng vai những ngời ở cáclứa tuổi khác nhau, có nghề nghiệp khác nhau Hành động xuất phát từ việchọc sinh sử dụng một cách sáng tạo ý nghĩ và óc tởng tợng của mình Đây làphơng pháp rất tốt để làm nổi bật những vấn đề dễ xúc cảm
Trang 22*Quy trình:
Bớc 1: Tạo không khí để đóng vai: Cho học sinh biết vấn đề đặt ra, mục
đích chủ yếu là biết đợc phản ứng của ngời học, làm cho họ hiểu rằng bất kỳcon ngời nào cũng đều có thể gặp tình huống đó, vấn đề đó trong cuộc sống
Bớc 2: Lựa chọn vai: Giáo viên cần có khả năng lựa chọn vai ở nhữnghọc sinh phù hợp với vai đó
Bớc 3: Chuẩn bị để học sinh khác là những ngời quan sát Ngời quan sátcần theo dõi nh sau:
+ Tự đặt mình vào vị trí vai diễn và nghĩ xem diễn viên suy nghĩ vàhành động nh thế nào?
+ Nhận định về tính hiện thực của cách diễn viên giải quyết vấn đề
+ Quan sát xem diễn viên nhập vai ra sao?
+ Suy nghĩ về cách giải quyết vấn đề, có cách nào khác không?
Bớc 4: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị đóng vai Giáo viên cho học sinhbắt đầu diễn vai, sau đó dừng lại khi thấy rằng các diễn viên đã thể hiện rõ ýmình đối với sự việc (không nhất thiết phải đóng hết) Nếu thấy cần tiếp tụcnhằm khai thác đến tận cùng một tình huống tiêu cực, không đợc chấp nhận
về mặt xã hội, giáo viên có thể cho tiếp tục đến khi đã làm nổi rõ cách giảiquyết thực tiễn
Bớc 5: Hớng dẫn thảo luận và đánh giá vở kịch Giáo viên đa ra nhữngcâu hỏi kín – mở nh: “Xác định nội dung và phcòn có những con đờng khác để giải quyết tình huốngnày không?”
Bớc 6: Có thể yêu cầu một nhóm diễn viên khác cải tiến cách diễn kịch
Có thể trình bày một vài phơng án giải quyết khác đối với vấn đề đang đợcquan tâm đó
Bớc 7: Hớng dẫn học sinh trao đổi kinh nghiệm và rút ra kết luận
Trong giảng dạy GDDS trong môn Địa lý, phơng pháp đóng vai thờng
đợc sử dụng trong dạy học ngoại khóa, ngoài trời, hoặc tổ chức Xemina về
* Các bớc tiến hành:
Phơng pháp viết báo cáo đợc tiến hành theo các bớc sau:
Trang 23+ Chuẩn bị báo cáo: thu thập số liệu, t liệu phù hợp với chủ đề đợc giao(hay tự nhận).
+ Xây dựng đề cơng và viết báo cáo
+ Thuyết trình trớc nhóm, lớp bài báo cáo của mình
- Nguồn thu thập thông tinh xây dựng báo cáo rất đa dạng:
+ Các thông tin từ bài viết, số liệu thống kê, lợc đồ… của sách giáokhoa
+ Sự vật, hiện tợng, quá trình địa lý trong thực tiễn quan sát đợc
+ Kết quả khảo sát, điều tra thực tế
+ Thông tin tập hợp từ các sách báo, tài liệu khác
- Báo cáo có thể đợc trình bày đới nhiều dạng khác nhau: Một bài viết (dàihay ngắn), một bộ su tập tranh ảnh sắp xếp theo hệ thống kèm lời thuyếtminh, một hệ thống lợc đồ, hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ thể hiện một chủ đề nhất
định Nhng phổ biến nhất hiên nay là bài viết (bài báo cáo)
- Phần thuyết trình trớc lớp bao gồm việc trình bày nội dung báo cáo, kếtluận vấn đề, nêu câu hỏi cho ngời nghe hoặc đề nghị ngời nghe đặt câu hỏi,liên hệ với các vấn đề liên quan
- Phơng pháp báo cáo thờng dùng cho học sinh ở THPT, thể hiện sự vậndụng tổng hợp nhiều kỹ thuật khác nhau nh tìm tòi, khám phá, quan sát,phỏng vấn, thuyết trình, đối thoại… Sử dụng đợc phơng pháp này nghĩa là họcsinh đã đặt mình vào vị trí của ngời vừa khám phá, tìm tòi, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa kiến thức vừa phổ biến các tri thức Địa lý cho những ngờixung quanh mình Vì thế đây là phơng pháp rất tốt cho GDDS
Để GDDS, phơng pháp báo cáo đợc sử dụng trong các bài thực hànhhoặc các buổi thảo luận nhóm, lớp hoặc các buổi ngoại khóa
* Ví dụ:
Trong bài thực hành về Châu Phi: Dựa vào bảng số liệu trang 41, 42 hãyviết một báo cáo ngắn gọn nhận định tình hình dân số, xã hội của một tronghai khu vực của Châu Phi năm 1996? Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các
số liệu đã cho kết hợp kiến thức đã học về Châu Phi viết thành báo cáo (có thểviết ở nhà) sau đó cử 1 số đại diện trình bày bài viết của mình Các học sinhkhác thảo luận và nêu các ý kiến riêng của mình về vấn đề đang đợc trình bày
Một thử thách lớn đặt ra trớc chúng ta là phải tìm cách dạy học GDDS
nh thế nào để học sinh luôn luôn tích cực, chủ động, hứng thú tự học Học qualàm là tốt nhất Mọi phơng pháp đều có ích nhng cần lựa chọn những phơngpháp nhằm tạo điều kiện để sự tham gia của học sinh là tối đa Một vài phơngpháp dạy học trên đây là những phơng pháp “Xác định nội dung và phHọc qua làm” Cũng cần đảm
Trang 24bảo những điều kiên tối thiểu, cần thiết để dạy học có hiệu quả, cũng cần sửdụng các hình thức dạy học cá nhân theo nhóm nhỏ và lớn để bảo đảm dạy đ-
ợc cho các đối tợng học khác nhau, với nội dung phù hợp với mục tiêu củachính sách dân số quốc gia
2.6 Các phơng tiện GDDS trong dạy – học Địa lý
Để nội dung GDDS đợc khắc họa nổi bật hơn trong quá trình dạy- học
Địa lý, phơng tiện dạy học đóng vai trò rất quan trọng, minh họa cho những lýthuyết về dân số Các phơng tiện thờng đợc sử dụng để GDDS là:
- Bản đồ phân bố dân c thế giới, các khu vực hoặc của Việt Nam
- Biểu đồ về sự gia tăng dân số của một quốc gia, của khu vực hoặc củatoàn thế giới
2.7 Các hình thức GDDS trong dạy- học Địa lý
GDDS là một bộ phận kiến thức của môn Địa lý Trong việc dạy học
Địa lý ở trờng THPT có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau:
- Dạy học trong lớp: Thờng đợc tiến hành theo 3 hình thức tổ chức: Dạy họccá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp và đợc phối hợp chặt chẽ vớinhau trong một bài lên lớp
- Khảo sát địa phơng: Là hình thức tổ chức học tập trong đó học sinh vậndụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào việc nghiên cứu, tìm hiểu địa ph-
ơng một cách chủ động, tích cực
Nhờ vào việc khảo sát địa phơng, học sinh hiểu rõ hơn thực tế, biết ứngdụng kiến thức đã học để giải thích, nhìn nhận các vấn đề thực tiễn, rèn luyện
kỹ năng sử dung các dụng cụ học tập Địa lý, kỹ năng tìm tòi, khám phá thực
tế, quan sát, thu thập tài liệu thông tin… làm quen với công tác nghiên cứukhoa học
Đối với GDDS, giáo viên có thể tổ chức học sinh khảo sát tình hình dân sốcủa địa phơng nơi học sinh sống Học sinh qua tìm hiểu thực tiễn và viết thànhbáo cáo, sau đó trình bày trớc lớp Có thể thông qua khảo sát địa phơng, họcsinh trở thành một tuyên truyền viên công tác Dân số KHHGĐ ở địa phơng
đó
- Hoạt động ngoại khóa Địa lý: Ngoại khóa là hình thức tổ chức dạy họcngoài lớp, không qui định bắt buộc trong chơng trình Là hoạt động dựa trên
Trang 25sự tự nguyện tham gia của một số hay số đông học sinh có hứng thú, yêu thích
bộ môn và ham muốn tìm tòi, sáng tạo các nội dung học tập Địa lý dới sự ớng dẫn của giáo viên
h-Các hoạt động ngoại khóa Địa lý ở trờng THPT rất đa dạng bao gồm: Tổ
Địa lý, câu lạc bộ Địa lý, đố vui Địa lý, dạ hội Địa lý, các trò chơi Địa lý…
Khi tổ chức hoạt động ngoại khóa Địa lý để GDDS, giáo viên có thể tổ chứchọc sinh đóng kịch về chủ đề dân số
II. Cơ sở thực tiễn.
1 Thực trạng GDDS trong giảng dạy Địa lý ở trờng phổ thông.
1.1 Tình hình xác định nội dung và phơng pháp GDDS cho học sinh
của giáo viên ở trờng phổ thông hiện nay
Qua dự giờ và trao đổi trực tiếp với 3 giáo viên Địa lý trờng THPT LêHồng Phong và 3 giáo viên Địa lý trờng THPT Phạm Hồng Thái - HngNguyên - Nghệ An, cùng 2 giáo sinh Địa lý trong đoàn thực tập tại trờngTHPT Lê Hồng Phong - Hng Nguyên - Nghệ An, cho biết:
Hầu hết các giáo viên đều xác định GDDS là một đơn vị kiến thức của học Địa lý Nó thờng đợc trình bày thành một bài riêng hoặc một phần trongbài hoặc đợc lồng ghép gián tiếp qua kiến thức Địa lý Vì thế, Địa lý là môn
dạy-có khả năng giáo dục dân số rất cao
Trong quá trình giảng dạy, hầu hết các giáo viên đều đã đa GDDS vào
nh-ng mới chỉ ở mức độ khắc họa các kiến thức về Dân số học còn việc định hớnh-ng
ý thức hành vi cho học sinh vẫn còn hạn chế
Mặt khác trong những bài GDDS tách riêng thì tính chất GDDS đợc xác
định rõ, còn những bài GDDS lồng ghép hoặc chỉ là một phần trong bài giảngthì nó ít đợc chú trọng do không đủ thời gian cho khối lợng kiến thức cả bài vàgiáo viên sẽ mất thời gian chuẩn bị
GDDS thờng đợc dạy bằng phơng pháp pháp vấn, tức là giáo viên hỏi vàhọc sinh trả lời Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trong lớp còn hoạt độngngoại khóa mang tính chất tuyên truyền thì rất hạn chế, thậm chí cha đợc thựchiện
Đặc biệt, khi giảng dạy ĐLKT- XH về phần dân số, các giáo viên thờng ít
so sánh tình hình dân số của các nớc với nhau và liên hệ với Việt Nam Họcho biết để làm những việc đó, giáo viên thờng thiếu thời gian hoặc do quên.Chính vì thế mà hiệu quả GDDS cho học sinh THPT cha cao
1.2 Nhận thức của học sinh đối với vấn đề dân số
Tiến hành điều tra nhận thức, thái độ học sinh về các vấn đề dân số tại 2lớp 11E và 11G trờng THPT Lê Hồng Phong – Hng Nguyên
Trang 261 Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1- 2 con +
2 Hiện nay quan niệm cần phải có
con trai để nối dõi không còn tồn
5 Cần cung cấp cho học sinh kiến
thức dân số của các quốc gia và các
khu vực trên thế giới
+
6 Nên kết hôn muộn (nữ sau 22
7 Gia tăng dân số nhanh làm cho
chất lợng cuộc sống thấp,gây ô
+
Trang 27nhiễm môi trờng và kìm hãm sự
phát triển kinh tế
Tổng hợp phiếu điều tra thu đợc 70% số học sinh đợc điều tra có ý kiến
nh bảng thống kê trên Chứng tỏ đa số học sinh đã có nhận thức đúng đối vớivấn đề dân số
Kết hợp trò chuyện với một số em cũng ở các lớp trên, hầu hết các đềunhận thức đợc: Dân số là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu củacác quốc gia trong đó có Việt Nam Nhng, các em nắm bắt đợc vấn đề này chủyếu là thông qua công tác tuyên truyền của địa phơng Còn ở trờng học, khihọc các cấn đề dân số thông qua môn Địa lý thì các em cha nắm vững, vì còncho rằng môn Địa lý là môn phụ và học một cách đối phó, do đó cha nắm đợcbản chất của vấn đề dân số
Đặc biệt khi hỏi về thái độ và hành vi dân số trong tơng lai của các em thìhầu hết các em đều cha biết và không quan tâm đến những vấn đề đó Nh vậy,việc làm thay đổi ý thức hành vi dân số đối với các ông bố, bà mẹ trong tơnglai là cha có hiệu quả
2 Hiệu quả của việc GDDS cho học sinh trong dạy – học Địa lý lớp
11 – CCGD
Qua việc nghiên cứu thực tiễn, tôi thấy viêc trang bị kiến thức cơ bản vềdân số của thế giới, các khu vực, các nhóm nớc và một số quốc gia tiêu biểu
đã đa lại một số hiệu quả nhất định ở trờng phổ thông:
- Đã gây đợc ít nhiều hứng thú học tập, kích thích lòng ham hiểu biết, sự tduy tích cực của hoc sinh, tạo nên một không khí sôi nổi trong giờ học, giúphọc sinh tiếp thu tri thức một cách chủ động, thoải mái
- Cung cấp cho học sinh bức tranh dân số của các quốc gia, khu vực tiêubiểu trên thế giới Giúp học sinh có thể so sánh đặc điểm dân số giữa các quốcgia và với Việt Nam, từ đó thấy đợc hậu quả của vấn đề dân số mang tính chấttoàn cầu chứ không chỉ ở riêng nớc ta
- Góp phần làm thay đổi thái độ, hành vi dân số trong tơng lai cho các em
Trang 28Chơng II Xác định nội dung và phơng pháp GDDS qua
các bài Địa lý lớp 11 - CCGD
1 Đặc điểm cấu trúc và nội dung sách giáo khoa Địa lý lớp 11 – CCGD
Chơng trình Địa lý lớp 11 – CCGD, ngoài bài mở đầu, gồm có 2 phầnlớn: Phần tình hình chung của nền KT – XH thế giới (13 tiết) và phần Địa lý
KT – XH của một số nớc cụ thể (40 tiết)
Trong phần tình hình chung: chơng trình đề cập đến một số vấn đề hiện
đại có liên quan đến địa lý KT – XH hiện nay nh các vấn đề dân số thế giới,
sự thay đổi ranh giới lãnh thổ các nớc châu Âu từ sau cuộc đại chiến thế giớithứ II, sự xuất hiện một loạt các quốc gia mới sau khi hệ thống thuộc địa tanrã, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và tác động của nó đến các vấn đề kinh
tế thế giới và các vấn đề có tính toàn cầu…
Những vấn đề này tạo thành bối cảnh lịch sử dùng để giải thích sự pháttriển KT – XH hiện nay của các quốc gia trên thế giới ở phần sau
Trong phần chung, ngoài việc cung cấp cho học sinh một số khái niệmcơ bản chung về KT- XH, chơng trình cũng đi sâu vào khái niệm các nớc đangphát triển Nền KT- XH của nhóm nớc này là bức tranh phản diện của nềnKT- XH các nớc phát triển Đây cũng là một trong những nguyên nhân gâynên một trong những mâu thuẫn lớn và gay gắt trong thời đại của chúng ta:mâu thuẫn giữa các nớc phát triển và các nớc đang phát triển
Con đờng phát triển KT – XH của các nớc đang phát triển hiện nay rất
đa dạng Các nớc này từ sau khi giành độc lập dân tộc đang ra sức tìm kiếmnhững con đờng phát triển thích hợp với hoàn cảnh và điều kiện của nớc mình.Chính vì thế, quá trình phát triển của các nớc này không hoàn toàn giốngnhau, không những khác nhau giữa các nớc khác châu lục (á, Phi, Mỹ Latinh)
mà còn khác nhau ngay cả ở trong từng khu vực của các châu lục
Phần thứ hai đề cập đến Địa lý KT – XH của một số nớc đại diện cho
ba nhóm nớc: T bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa và đang phát triển
Trong nhóm nớc t bản chủ nghĩa, chơng trình quy định học ba nớc: Hoa
Kỳ, Nhật Bản và Pháp Đây cũng là ba nớc tiêu biểu cho ba trung tâm kinh tế
t bản lớn trên thế giới hiện nay: Bắc Mỹ, Tây Âu và khu vực châu á Thái BìnhDơng